Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 8. Đại cương về polymer

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 18h:07' 13-11-2024
Dung lượng: 69.7 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 18h:07' 13-11-2024
Dung lượng: 69.7 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
HÓA HỌC 12 – CHƯƠNG TRÌNH MỚI
Chủ đề 3:
HỢP CHẤT CHỨA
NITROGEN
ÐẠI Bài
CƯƠNG
VỀ POLYME
8.
Aquí es donde comienza la presentación
CÂU TRÚC BÀI. HOC
01
Khái niêm,
phân
.
loai
và danh pháp
.
Puedes describir en qué
consiste la sección aquí
.
Puedes describir en qué
consiste la sección aquí
0 Tính chât
´
hóa hoc
3
.
Puedes describir en qué
consiste la sección aquí
0 Tính chât
´
vât lí
2
`
´
0 Ðiêu
chê
4 và úng dung
,
.
Puedes describir en qué
consiste la sección aquí
Nguồn video: Tri Thức Nhân Loại
DẪN BÀI
(Nguồn văn bản: tr.50, SGK Hóa học 12 - bộ Chân
trời sáng tạo)
Polystyrene (viết tắt là PS) là polymer được tổng hợp từ
styrene bằng phản ứng trùng hợp. Polystyrene được
dùng phổ biến để sản xuất vật dụng bằng xốp như cốc,
đĩa, hộp đựng thức ăn. Ưu điểm của PS là dễ tái chế,
do đó giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm môi trường.
Vậy polymer là gì? Tính chất của chúng như thế nào?
Chúng ta sẽ cùng đi vào bài học này.
0
KHÁI NIỆM,
1 PHÂN
LOẠI VÀ DANH
PHÁP
Describe en qué consiste esta sección si lo necesitas
01 – KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
VÀ DANH PHÁP
a/ Khái niệm
- Polymer là những hợp
chất có phân tử khối rất
lớn do nhiều đơn vị cơ sở
(gọi là mắt xích) liên kết
với nhau tạo nên.
- VD: Polyethylene (nhựa
PE) –(CH2–CH2)-n do các
mắt xích CH2–CH2 tạo nên.
Ðây là hai phương trình tạo ra hai loại polymer.
Hãy cho biết điểm giống nhau về cấu tạo của hai polymer.
nCH2 = CH2
Monomer
(-CH
-CH2 -CH2 --)nn
Mắt xích
H2N-[CH2]5-COOH
Độ polymer
hóa
( NH -[CH2]5-CO )nn + nH2O
01 – KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
VÀ DANH PHÁP
a/ Khái niệm
- Polymer là những hợp chất có
phân tử khối rất lớn do nhiều
đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích)
liên kết với nhau tạo nên.
- VD: Polyethylene (nhựa
PE) –(CH 2 –CH 2 )- n do các
mắt xích CH 2 –CH 2 tạo nên.
- Monomer là những phân
tử nhỏ, phản ứng với nhau
để tạo nên mắt xích
polymer.
01 – KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
VÀ DANH PHÁP
b/ Phân loại
Polymer thiên nhiên
Theo nguồn gốc
Polymer bán tổng hợp
Polymer tổng hợp
- Polymer trùng
hợp
- Polymer trùng
Polymer thiên nhiên (có nguồn gốc từ thiên nhiên)
Mủ cao su
Kén tằm
Cây bông
Polymer bán tổng (do chế hoá một phần polymer thiên nhiên)
Tơ visco
Lụa nhân tạo
Sợi tơ nhân tạo
Tơ nhân tạo
Polymer trùng
hợp
Polymer trùng
ngưgn
Nhựa PE
Nylon
01 – KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
VÀ DANH PHÁP
c/ Danh pháp
Tên polymer = poly + tên ban đầu (tức tên
của monomer)
Ví dụ:
t ,p,xt
nCH2=CH2
(Monomer)
ethylene
–(CH2–CH2)–n
poly
polyethylene
MỘT SỐ LOẠI POLYMER THƯỜNG GẶP
02
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Describe en qué consiste esta sección si lo necesitas
02 – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Hầu hết polymer là những chất rắn ,
không bay hơi , không có nhiệt độ nóng
chảy xác định .
- Đa số polymer không tan trong các dung
môi thông thường .
- Nhiều polymer có tính dẻo , tính đàn hồi ,
cách điện , cách nhiệt ,….
03
TÍNH CHẤT HÓA
HỌC
Describe en qué consiste esta sección si lo necesitas
03 – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a/ Phản ứng giữ nguyên mạch polymer
VD: Polyisoprene phản ứng với hydrogen chloride:
ĐẶC ĐIỄM
Phản
ứng này DUY TRÌ mạch carbon
03 – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b/ Phản ứng phân cắt mạch polymer
- Đặc điểm: làm giảm khối lượng phân tử polymer
- Tác nhân: như nước, acid, nhiệt, ánh sáng v,v…
- Phản ứng thủy phân: Polymer có nhóm chức trong mạch
(tinh bột, cellulose,…) dễ bị thuỷ phân.
H ,t
nC6H12O6
Ví dụ:
Ví dụ: (C6H10O5)n + nH2O
- Khi nhiệt phân polymer trùng hợpsẽ phân
hủy thành các polymrer mạch ngắn, sau đó
sẽ biến thành monomer ban đầu. Đây gọi là
phản ứng giải trùng hợp hay depolymer
hoá
+
o
03 – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
c/ Phản ứng tăng mạch polymer (khâu mạch
polymer)
Phân tử polymer
S
S
ns
to
S
S
S
S
S
S S
S
Cao su chưa lưu hoá
S
S
Cao su đã lưu hóa
Cầu nối disulfur
03 – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
c/ Phản ứng tăng mạch polymer (khâu mạch
polymer)
Phản ứng tạo ra các cầu nối
giữa các chuỗi polymer, nhằm
tạo thành mạch dài hơn hoặc
thành mạng lưới không gian
+ Điều kiện: phải có xúc tác.
+ Nhược điểm: khó nóng chảy, khó hòa tan và bền hơn so với
các polymer chưa khâu mạch.
VẬN DỤNG LIÊN HỆ
Lời giải:
Polymer khâu mạch có
mạch polymer tăng lên
dẫn đến khối lượng
polymer tăng từ đó khó
nóng chảy, khó hòa tan
hơn polymer chưa khâu
mạch.
(Nguồn: câu hỏi vận dụng 3, trang 58, SGK Hóa học 12 – bộ Cánh diều)
04
ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG
DỤNG
Describe en qué consiste esta sección si lo necesitas
04 – ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
a/ Điều
*chế
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng hợp là quá trình
kết hợp nhiều phân tử nhỏ
(monomer) giống nhau hay tương
tự nhau thành phân tử lớn
(polymer).
Điều kiện để tham gia phản
ứng trùng hợp là :
+ Phân tử phải có liên kết
bội: CH2=CH2, CH2=CHCl
+ Hoặc là vòng kém bền có
thể mở ra :
CH2–CH2
O
04 – ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
a/ Điều
*chế
Phản ứng trùng ngưng
Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
(monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những
phân tử nhỏ khác (ví dụ: H2O).
Điều kiện:
+ Nhiệt độ nóng chảy
+ Có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.
Ví dụ: HOOC-C6H4-COOH ; amino acid
04 – ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
b/ Ứng
dụng
Tóm tắt bài học
CỦNG CỐ
Câu 1. Nhận xét về tính chất vật lý chung của polymer
nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Polymer hầu hết là những
chất rắn không bay hơi.
B. Hầu hết polymer đều đồng
thời cố tính dẻo, tính đàn hồi
và có thể kéo thành sợi dai,
bền
C. Đa số nnóng chảy ở một
khoảng nhiệt độ rộng, không
nóng chảy mà bị phân huỷ khi
đun nóng.
D. Đa số các polymer không tan
trong các dung môi thông
thường một số tan trong các
dung môi thích hợp tạo dung
dịch nhớt.
CỦNG CỐ
Câu 2. Chất KHÔNG có khả năng tham gia phản ứng
trùng ngưng là
A. Glycine.
B. Terephtalic acid.
C. Axetic acid.
D. Ethylene glycol.
CỦNG CỐ
Câu 3. Chất KHÔNG có khả năng tham gia phản ứng
trùng hợp là
A. Propene.
B. Styrene.
C. Toluene.
D. Isoprene.
CỦNG CỐ
Câu 4. Loại polymer nào sau đây được đềiu chế bằng
phản ứng trùng ngưng?
A. PVC.
B. Cao su buna.
C. PS.
D. Nylon - 6,6.
(Nguồn: bài tập 1, trang 54, SGK Hóa học 12 – bộ Chân trời sáng tạo)
CỦNG CỐ
Câu 5. Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này
được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội.
Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của hai chất sau:
Xác định CTCT của Kevlar?
Lời giải:
Công thức cấu tạo cuả Kevlar là:
(Nguồn: bài tạp 2, trang 54, SGK Hóa học 12 – bộ Chân trời sáng tạo)
¡GRACIAS
!
Cám ơn mọi người đã xem bài giảng.
Nếu có thắc mắc gì đừng ngại hỏi các
thầy cô tổ Hóa nhé!
Por favor, conserva esta diapositiva para atribuirnos
CRÉDITOS: Esta plantilla de presentación fue creada por Slidesgo, que
incluye iconos de Flaticon e infografías e imágenes de Freepik
Chủ đề 3:
HỢP CHẤT CHỨA
NITROGEN
ÐẠI Bài
CƯƠNG
VỀ POLYME
8.
Aquí es donde comienza la presentación
CÂU TRÚC BÀI. HOC
01
Khái niêm,
phân
.
loai
và danh pháp
.
Puedes describir en qué
consiste la sección aquí
.
Puedes describir en qué
consiste la sección aquí
0 Tính chât
´
hóa hoc
3
.
Puedes describir en qué
consiste la sección aquí
0 Tính chât
´
vât lí
2
`
´
0 Ðiêu
chê
4 và úng dung
,
.
Puedes describir en qué
consiste la sección aquí
Nguồn video: Tri Thức Nhân Loại
DẪN BÀI
(Nguồn văn bản: tr.50, SGK Hóa học 12 - bộ Chân
trời sáng tạo)
Polystyrene (viết tắt là PS) là polymer được tổng hợp từ
styrene bằng phản ứng trùng hợp. Polystyrene được
dùng phổ biến để sản xuất vật dụng bằng xốp như cốc,
đĩa, hộp đựng thức ăn. Ưu điểm của PS là dễ tái chế,
do đó giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm môi trường.
Vậy polymer là gì? Tính chất của chúng như thế nào?
Chúng ta sẽ cùng đi vào bài học này.
0
KHÁI NIỆM,
1 PHÂN
LOẠI VÀ DANH
PHÁP
Describe en qué consiste esta sección si lo necesitas
01 – KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
VÀ DANH PHÁP
a/ Khái niệm
- Polymer là những hợp
chất có phân tử khối rất
lớn do nhiều đơn vị cơ sở
(gọi là mắt xích) liên kết
với nhau tạo nên.
- VD: Polyethylene (nhựa
PE) –(CH2–CH2)-n do các
mắt xích CH2–CH2 tạo nên.
Ðây là hai phương trình tạo ra hai loại polymer.
Hãy cho biết điểm giống nhau về cấu tạo của hai polymer.
nCH2 = CH2
Monomer
(-CH
-CH2 -CH2 --)nn
Mắt xích
H2N-[CH2]5-COOH
Độ polymer
hóa
( NH -[CH2]5-CO )nn + nH2O
01 – KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
VÀ DANH PHÁP
a/ Khái niệm
- Polymer là những hợp chất có
phân tử khối rất lớn do nhiều
đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích)
liên kết với nhau tạo nên.
- VD: Polyethylene (nhựa
PE) –(CH 2 –CH 2 )- n do các
mắt xích CH 2 –CH 2 tạo nên.
- Monomer là những phân
tử nhỏ, phản ứng với nhau
để tạo nên mắt xích
polymer.
01 – KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
VÀ DANH PHÁP
b/ Phân loại
Polymer thiên nhiên
Theo nguồn gốc
Polymer bán tổng hợp
Polymer tổng hợp
- Polymer trùng
hợp
- Polymer trùng
Polymer thiên nhiên (có nguồn gốc từ thiên nhiên)
Mủ cao su
Kén tằm
Cây bông
Polymer bán tổng (do chế hoá một phần polymer thiên nhiên)
Tơ visco
Lụa nhân tạo
Sợi tơ nhân tạo
Tơ nhân tạo
Polymer trùng
hợp
Polymer trùng
ngưgn
Nhựa PE
Nylon
01 – KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
VÀ DANH PHÁP
c/ Danh pháp
Tên polymer = poly + tên ban đầu (tức tên
của monomer)
Ví dụ:
t ,p,xt
nCH2=CH2
(Monomer)
ethylene
–(CH2–CH2)–n
poly
polyethylene
MỘT SỐ LOẠI POLYMER THƯỜNG GẶP
02
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Describe en qué consiste esta sección si lo necesitas
02 – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Hầu hết polymer là những chất rắn ,
không bay hơi , không có nhiệt độ nóng
chảy xác định .
- Đa số polymer không tan trong các dung
môi thông thường .
- Nhiều polymer có tính dẻo , tính đàn hồi ,
cách điện , cách nhiệt ,….
03
TÍNH CHẤT HÓA
HỌC
Describe en qué consiste esta sección si lo necesitas
03 – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a/ Phản ứng giữ nguyên mạch polymer
VD: Polyisoprene phản ứng với hydrogen chloride:
ĐẶC ĐIỄM
Phản
ứng này DUY TRÌ mạch carbon
03 – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b/ Phản ứng phân cắt mạch polymer
- Đặc điểm: làm giảm khối lượng phân tử polymer
- Tác nhân: như nước, acid, nhiệt, ánh sáng v,v…
- Phản ứng thủy phân: Polymer có nhóm chức trong mạch
(tinh bột, cellulose,…) dễ bị thuỷ phân.
H ,t
nC6H12O6
Ví dụ:
Ví dụ: (C6H10O5)n + nH2O
- Khi nhiệt phân polymer trùng hợpsẽ phân
hủy thành các polymrer mạch ngắn, sau đó
sẽ biến thành monomer ban đầu. Đây gọi là
phản ứng giải trùng hợp hay depolymer
hoá
+
o
03 – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
c/ Phản ứng tăng mạch polymer (khâu mạch
polymer)
Phân tử polymer
S
S
ns
to
S
S
S
S
S
S S
S
Cao su chưa lưu hoá
S
S
Cao su đã lưu hóa
Cầu nối disulfur
03 – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
c/ Phản ứng tăng mạch polymer (khâu mạch
polymer)
Phản ứng tạo ra các cầu nối
giữa các chuỗi polymer, nhằm
tạo thành mạch dài hơn hoặc
thành mạng lưới không gian
+ Điều kiện: phải có xúc tác.
+ Nhược điểm: khó nóng chảy, khó hòa tan và bền hơn so với
các polymer chưa khâu mạch.
VẬN DỤNG LIÊN HỆ
Lời giải:
Polymer khâu mạch có
mạch polymer tăng lên
dẫn đến khối lượng
polymer tăng từ đó khó
nóng chảy, khó hòa tan
hơn polymer chưa khâu
mạch.
(Nguồn: câu hỏi vận dụng 3, trang 58, SGK Hóa học 12 – bộ Cánh diều)
04
ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG
DỤNG
Describe en qué consiste esta sección si lo necesitas
04 – ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
a/ Điều
*chế
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng hợp là quá trình
kết hợp nhiều phân tử nhỏ
(monomer) giống nhau hay tương
tự nhau thành phân tử lớn
(polymer).
Điều kiện để tham gia phản
ứng trùng hợp là :
+ Phân tử phải có liên kết
bội: CH2=CH2, CH2=CHCl
+ Hoặc là vòng kém bền có
thể mở ra :
CH2–CH2
O
04 – ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
a/ Điều
*chế
Phản ứng trùng ngưng
Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
(monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những
phân tử nhỏ khác (ví dụ: H2O).
Điều kiện:
+ Nhiệt độ nóng chảy
+ Có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.
Ví dụ: HOOC-C6H4-COOH ; amino acid
04 – ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
b/ Ứng
dụng
Tóm tắt bài học
CỦNG CỐ
Câu 1. Nhận xét về tính chất vật lý chung của polymer
nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Polymer hầu hết là những
chất rắn không bay hơi.
B. Hầu hết polymer đều đồng
thời cố tính dẻo, tính đàn hồi
và có thể kéo thành sợi dai,
bền
C. Đa số nnóng chảy ở một
khoảng nhiệt độ rộng, không
nóng chảy mà bị phân huỷ khi
đun nóng.
D. Đa số các polymer không tan
trong các dung môi thông
thường một số tan trong các
dung môi thích hợp tạo dung
dịch nhớt.
CỦNG CỐ
Câu 2. Chất KHÔNG có khả năng tham gia phản ứng
trùng ngưng là
A. Glycine.
B. Terephtalic acid.
C. Axetic acid.
D. Ethylene glycol.
CỦNG CỐ
Câu 3. Chất KHÔNG có khả năng tham gia phản ứng
trùng hợp là
A. Propene.
B. Styrene.
C. Toluene.
D. Isoprene.
CỦNG CỐ
Câu 4. Loại polymer nào sau đây được đềiu chế bằng
phản ứng trùng ngưng?
A. PVC.
B. Cao su buna.
C. PS.
D. Nylon - 6,6.
(Nguồn: bài tập 1, trang 54, SGK Hóa học 12 – bộ Chân trời sáng tạo)
CỦNG CỐ
Câu 5. Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này
được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội.
Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của hai chất sau:
Xác định CTCT của Kevlar?
Lời giải:
Công thức cấu tạo cuả Kevlar là:
(Nguồn: bài tạp 2, trang 54, SGK Hóa học 12 – bộ Chân trời sáng tạo)
¡GRACIAS
!
Cám ơn mọi người đã xem bài giảng.
Nếu có thắc mắc gì đừng ngại hỏi các
thầy cô tổ Hóa nhé!
Por favor, conserva esta diapositiva para atribuirnos
CRÉDITOS: Esta plantilla de presentación fue creada por Slidesgo, que
incluye iconos de Flaticon e infografías e imágenes de Freepik
 









Các ý kiến mới nhất