Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 8. Đại cương về polymer

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thanh Quyết
Ngày gửi: 22h:54' 25-11-2024
Dung lượng: 801.7 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Dương Thanh Quyết
Ngày gửi: 22h:54' 25-11-2024
Dung lượng: 801.7 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 4:
POLYMER
VÀ VẬT LIỆU
POLYMER
Tiết 20: ĐẠI CƯƠNG
I. Khái
VỀ POLIME( T2)
niệm
II. Tính
chất vật
lý
POLYMER
IV. Điều
chế
III. Tính
chất
hóa học
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1, Nhóm 1,2:
Căn cứ ví dụ 4,5,6,7,8 SGK, trình bày tính chất hóa
học cơ bản của polymer?. Lấy ví dụ minh họa?
2, Nhóm 2,4:
- Căn cứ ví dụ 9,10 SGK trình bày phương pháp
điều chế của polymer?
- So sánh các phương pháp điều chế polymer?
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. PHẢN ỨNG GIỮ NGUYÊN MẠCH.
- Là phản ứng thêm vào các nhóm thế mà không làm thay đổi mạch
polymer.
VD: (-CH2 –CHCl -)n + nNaOH →
(-CH2 –CHOH -)n + nNaCl
• Những polymer còn chứa liên kết bội trong phân tử còn có khả năng
tham gia phản ứng cộng
2. PHẢN ỨNG CẮT MẠCH.
- Các polymer có nhóm chức dễ tham gia phản ứng thủy phân để tạo
th ành các polymer ngắn hơn hoặc các monomer ban
đầu( depolymer hóa)
VD: Protein → Các chuỗi peptid.
3. PHẢN ỨNG TĂNG MẠCH.
- Ở điều kiện thích hợp các polymer có thể phản ứng với nhau để tạo
thành mạch dài hơn hoặc mạch không gian( bền hơn).
VD: Sự lưu hóa cao su.
IV. ĐIỀU CHẾ
1. PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP.
- Là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
( monomer) giống hoặc tương tự nhau để tạo thành
phân tử lớn.
VD: nCH2=CH2 → CH2-CH2-)n
2. PHẢN ỨNG TRÙNG NGƯNG.
- Là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ( monomer)
để tạo thành phân tử lớn, đồng thời giải phóng các
phân tử nhỏ khác.
VD: nNH2-[CH2]5-COOH → (-NH-[CH2]5-CO-)n + nH2O
add Title
2 Click
ĐIỀUtoCHẾ
( so sánh)
IV.
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng ngưng
Định nghĩa
Sản phẩm
Điều kiện
cần của
monome
n Monomer
Polimer
t0
Polimer
Polimer + H2O
Polimer
-Phải có liên kết bội
hoặc có vòng kém bền
CH2=CHCl,CH2=CH2
Ví dụ
n Monomer
+ H 2O
-Phân tử của nó phải có
hai nhóm chức có khả
năng phản ứng với nhau:
- NH2 , -COOH, -OH
t 00
nCH2=CH2
nH2N-[CH2]5-COOH
(-CH2-CH2-)n
(-HN-[CH2]5-CO-)n +nH2O
LUYỆN TẬP
Câu 1: Polymer nào sau đây được điều chế bằng
phản ứng trùng hợp?
A. Cellulozer
B. Nilone-6
C.
C Nhựa PVC
D. Tơ tằm
LUYỆN TẬP
Câu 2: Polymer nào sau đây được điều chế bằng
phản ứng trùng ngưng?
A. Cao su thiên nhiên
BB. Nilone-6
C. Nhựa PVC
D. Nhựa PPF
LUYỆN TẬP
Câu 3. Cho polymer X có công thức (-CH2-CHCl-)n
Tên gọi của X là
A. poly ethylene.
B. poly buthan- 1,3 –diene.
C. poly methyl, methacrylate
DD. poly vinyl chloride
LUYỆN TẬP
Câu 4. Phân tử khối trung bình của PVC là:
25000. Hệ số polymer hóa của PVC trên là
A. 400.
A
B. 450.
C. 500.
D. 550.
LUYỆN TẬP
Câu 5. Thủy phân hoàn toàn polymer có công
thức (-NH-[CH2]6-CO-)n trong môi trường acid,
thu được monomer
A. NH2CH2COOH.
B. NH2[CH2]5COOH.
C
C. NH2[CH2]6COOH.
D. NH2C(CH3)2COOH.
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC ĐÚNG, SAI
THỂ LỆ: Có 2 nhóm chơi, mỗi nhóm có 4 bạn.
- Có 2 câu hỏi dạng đúng sai, mỗi câu hỏi có 4 ý.
- Mỗi thành viên trong nhóm dùng bút điền Đúng
hoặc sai vào các ý, mỗi thành viên chỉ được trả lời
1 lần.
- Sau khi hoàn thành phần thi, phải nhanh chóng về
vị trí nhường bút cho thành viên tiếp theo.
- Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất sẽ có phần
thưởng.
Câu hỏi đúng sai
Câu 1. Ghi Đ hoặc S vào sau các nhận xét sau.
a, Polymer là những hợp chất có phân tử khối
lớn, do nhiều đơn vị nhỏ liên kết tạo thành. Đ
b, Ở điều kiện thường hầu hết polymer đều tồn
tại dạng lỏng, có nhiệt độ nóng chảy cao.
S
c, Tinh bột là một loại polymer thiên nhiên. Đ
d, Tất cả cao su đều được lấy từ mủ cây cao su. S
Câu hỏi đúng sai
Câu 2: Cho các polymer có công thức sau:
(1) (-NH-(CH2)5-CO-)n
(2) (-CH2 –CHCl -)n
(3) (-CH2-CH=CH-CH2-)n
(4) (-OC (CH2)4 –CO –NH –(CH2)6 –NH - )n
(5) (-OC –C6H4 –COO –C2H4 – O - )n
Ghi Đ hoặc S vào các nhận định sau
a, 1,2,3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
b, 1,4,5 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
c, 1,2,5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
d, 1,2,4 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
S
S
Đ
S
CÂU HỎI TRẢ LỜI NHANH
Câu 1: PE(X) có hệ số polymer 350, phân tử khối
của X là:
ĐA: M(X) = 350x24= 8400
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn peptid (A) có phân
tử khối 570000, thu được monomer duy nhất có
công thức NH2CH2COOH. Tính hệ số polymer hóa
của peptid (A)?
ĐA: 10000( n= 570000:57= 10000)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Hoàn thiện các kiến thức đã thảo luận vào vở
2. Hoàn thành các bài tập sau SGK trang 59.
3. Đọc trước phần chất dẻo trong bài vật liệu
polymer.
POLYMER
VÀ VẬT LIỆU
POLYMER
Tiết 20: ĐẠI CƯƠNG
I. Khái
VỀ POLIME( T2)
niệm
II. Tính
chất vật
lý
POLYMER
IV. Điều
chế
III. Tính
chất
hóa học
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1, Nhóm 1,2:
Căn cứ ví dụ 4,5,6,7,8 SGK, trình bày tính chất hóa
học cơ bản của polymer?. Lấy ví dụ minh họa?
2, Nhóm 2,4:
- Căn cứ ví dụ 9,10 SGK trình bày phương pháp
điều chế của polymer?
- So sánh các phương pháp điều chế polymer?
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. PHẢN ỨNG GIỮ NGUYÊN MẠCH.
- Là phản ứng thêm vào các nhóm thế mà không làm thay đổi mạch
polymer.
VD: (-CH2 –CHCl -)n + nNaOH →
(-CH2 –CHOH -)n + nNaCl
• Những polymer còn chứa liên kết bội trong phân tử còn có khả năng
tham gia phản ứng cộng
2. PHẢN ỨNG CẮT MẠCH.
- Các polymer có nhóm chức dễ tham gia phản ứng thủy phân để tạo
th ành các polymer ngắn hơn hoặc các monomer ban
đầu( depolymer hóa)
VD: Protein → Các chuỗi peptid.
3. PHẢN ỨNG TĂNG MẠCH.
- Ở điều kiện thích hợp các polymer có thể phản ứng với nhau để tạo
thành mạch dài hơn hoặc mạch không gian( bền hơn).
VD: Sự lưu hóa cao su.
IV. ĐIỀU CHẾ
1. PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP.
- Là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
( monomer) giống hoặc tương tự nhau để tạo thành
phân tử lớn.
VD: nCH2=CH2 → CH2-CH2-)n
2. PHẢN ỨNG TRÙNG NGƯNG.
- Là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ( monomer)
để tạo thành phân tử lớn, đồng thời giải phóng các
phân tử nhỏ khác.
VD: nNH2-[CH2]5-COOH → (-NH-[CH2]5-CO-)n + nH2O
add Title
2 Click
ĐIỀUtoCHẾ
( so sánh)
IV.
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng ngưng
Định nghĩa
Sản phẩm
Điều kiện
cần của
monome
n Monomer
Polimer
t0
Polimer
Polimer + H2O
Polimer
-Phải có liên kết bội
hoặc có vòng kém bền
CH2=CHCl,CH2=CH2
Ví dụ
n Monomer
+ H 2O
-Phân tử của nó phải có
hai nhóm chức có khả
năng phản ứng với nhau:
- NH2 , -COOH, -OH
t 00
nCH2=CH2
nH2N-[CH2]5-COOH
(-CH2-CH2-)n
(-HN-[CH2]5-CO-)n +nH2O
LUYỆN TẬP
Câu 1: Polymer nào sau đây được điều chế bằng
phản ứng trùng hợp?
A. Cellulozer
B. Nilone-6
C.
C Nhựa PVC
D. Tơ tằm
LUYỆN TẬP
Câu 2: Polymer nào sau đây được điều chế bằng
phản ứng trùng ngưng?
A. Cao su thiên nhiên
BB. Nilone-6
C. Nhựa PVC
D. Nhựa PPF
LUYỆN TẬP
Câu 3. Cho polymer X có công thức (-CH2-CHCl-)n
Tên gọi của X là
A. poly ethylene.
B. poly buthan- 1,3 –diene.
C. poly methyl, methacrylate
DD. poly vinyl chloride
LUYỆN TẬP
Câu 4. Phân tử khối trung bình của PVC là:
25000. Hệ số polymer hóa của PVC trên là
A. 400.
A
B. 450.
C. 500.
D. 550.
LUYỆN TẬP
Câu 5. Thủy phân hoàn toàn polymer có công
thức (-NH-[CH2]6-CO-)n trong môi trường acid,
thu được monomer
A. NH2CH2COOH.
B. NH2[CH2]5COOH.
C
C. NH2[CH2]6COOH.
D. NH2C(CH3)2COOH.
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC ĐÚNG, SAI
THỂ LỆ: Có 2 nhóm chơi, mỗi nhóm có 4 bạn.
- Có 2 câu hỏi dạng đúng sai, mỗi câu hỏi có 4 ý.
- Mỗi thành viên trong nhóm dùng bút điền Đúng
hoặc sai vào các ý, mỗi thành viên chỉ được trả lời
1 lần.
- Sau khi hoàn thành phần thi, phải nhanh chóng về
vị trí nhường bút cho thành viên tiếp theo.
- Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất sẽ có phần
thưởng.
Câu hỏi đúng sai
Câu 1. Ghi Đ hoặc S vào sau các nhận xét sau.
a, Polymer là những hợp chất có phân tử khối
lớn, do nhiều đơn vị nhỏ liên kết tạo thành. Đ
b, Ở điều kiện thường hầu hết polymer đều tồn
tại dạng lỏng, có nhiệt độ nóng chảy cao.
S
c, Tinh bột là một loại polymer thiên nhiên. Đ
d, Tất cả cao su đều được lấy từ mủ cây cao su. S
Câu hỏi đúng sai
Câu 2: Cho các polymer có công thức sau:
(1) (-NH-(CH2)5-CO-)n
(2) (-CH2 –CHCl -)n
(3) (-CH2-CH=CH-CH2-)n
(4) (-OC (CH2)4 –CO –NH –(CH2)6 –NH - )n
(5) (-OC –C6H4 –COO –C2H4 – O - )n
Ghi Đ hoặc S vào các nhận định sau
a, 1,2,3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
b, 1,4,5 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
c, 1,2,5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
d, 1,2,4 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
S
S
Đ
S
CÂU HỎI TRẢ LỜI NHANH
Câu 1: PE(X) có hệ số polymer 350, phân tử khối
của X là:
ĐA: M(X) = 350x24= 8400
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn peptid (A) có phân
tử khối 570000, thu được monomer duy nhất có
công thức NH2CH2COOH. Tính hệ số polymer hóa
của peptid (A)?
ĐA: 10000( n= 570000:57= 10000)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Hoàn thiện các kiến thức đã thảo luận vào vở
2. Hoàn thành các bài tập sau SGK trang 59.
3. Đọc trước phần chất dẻo trong bài vật liệu
polymer.
 









Các ý kiến mới nhất