CD - Bài 9. Hy Lạp và La Mã cổ đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Thị Nguyệt
Ngày gửi: 21h:46' 12-03-2026
Dung lượng: 43.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Văn Thị Nguyệt
Ngày gửi: 21h:46' 12-03-2026
Dung lượng: 43.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
TRÒ CHƠI Ô CHỮ BÍ MẬT
1
D
I
2
3
4
5
N
V
A
N
N
H
B
O
L
C
O
L
O
A
G
O
Q
U
Y
I
N
H
Đ
Ạ
I
E
C
N
T
H
A
N
G
V
U
O
T
H
A
I
B
I
N
H
N
G
Số
Số 4:
3: Có
Gồm
138chữ
chữcái:
cái:Tên
Vị vua
gọi tôn
sáng
vinh
lậptài
nhà
năng
Ngô,
quân
người
sự
Số
CâuSố
5:1:Có
2:
Gồm
Gồm
8 chữ
106cái:
chữ
chữNiên
cái:
cái: Tên
hiệu
Kinhvịcủa
đô
vua
Việt
Đinh
sáng
Nam
Tiên
lậpthời
Hoàng.
nhàNgô
Đinh.
đánhcủa
thắng
Đinh
quân
Bộ Nam
Lĩnh. Hán.
Ồ
V
I
Ệ
T
BÀI 14:
CHƯƠNG 5:
CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ
VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X
ĐẤT NƯỚC THỜI NGÔ, ĐINH, TIỀN LÊ
ĐẾN ĐẦU
THẾ
KỈ
XVI
(939 – 1009)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Ngô Quyền
dựng nền độc lập
2. Công cuộc thống
3. Cuộc kháng
nhất đất nước của Đinh
chiến chống Tống
Bộ Lĩnh và sự thành lập
thời Tiền Lê (981)
4. Tổ chức chính
5. Đời sống xã hội,
quyền thời Đinh –
văn hóa thời Ngô –
Tiền Lê
Đinh – Tiền Lê
PHẦN 1:
NGÔ QUYỀN DỰNG NỀN ĐỘC LẬP
Các em hãy đọc thông tin mục 1,
tư liệu 14.1, quan sát Hình 14.2 SGK tr.51 và trả lời câu hỏi:
• Em hãy nêu những việc làm thể hiện ý
thức độc lập tự chủ của Ngô Quyền
trong xây dựng đất nước.
• Những việc làm đó có ý nghĩa gì?
• Việc làm
- Năm 939, Ngô Quyền xưng vương.
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)
- Bỏ chức Tiết độ sứ
- Thiết lập bộ máy chính quyền mới.
-Cử tướng trấn giữ các châu.
→ Tổ chức chính quyền còn khá đơn giản.
Quyết định bỏ chức Tiết độ
sứ, thiết lập chính quyền
độc lập của Ngô Quyền có
ý nghĩa như thế nào?
• Việc quyết định bỏ chức Tiết độ sứ, thiết
lập chính quyền độc lập của nhà Ngô
Quyền đã chứng tỏ nền độc lập dân tộc
được khẳng định, vị thế của đất nước
đã khác trước.
→ Đây cũng chính là nền tảng căn bản cho
công cuộc phát triển đất nước sau này.
Tượng Dương Đình Nghệ ở Thanh Hóa
• Ý nghĩa
• Đất nước bình yên.
• Nền độc lập dân tộc được
củng cố.
• Tạo nền tảng cơ bản cho sự
phát triển ở các thời kì sau.
Bản đồ các quận huyện thời Ngô
Năm 939, Ngô Quyền xưng vương, chọn Cổ Loa
làm kinh đô. Giải thích về quyết định này, nhiều ý
kiến cho rằng Ngô Vương muốn tiếp nối truyền
thống nước Âu Lạc xưa. Em có đồng ý với ý kiến
này không? Vì sao?
Cổng làng cổ Đường Lâm (Hà Nội) –
Các con ngõ nhỏ trong làng cổ
làng hai vua.
Đường Lâm
Cảnh sinh hoạt của người dân trong
làng cổ Đường Lâm
Cấu trúc nhà cổ Đường Lâm
PHẦN 2:
CÔNG CUỘC THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
CỦA ĐINH BỘ LĨNH VÀ SỰ THÀNH LẬP
Vì sao gọi tình hình đất nước cuối
thời Ngô là loạn 12 sứ quân?
Sơ đồ mô tả vị trí quân sự chiếm đóng của
12 sứ quân.
- Tình hình đất nước:
Năm 944: Ngô Quyền mất,
Năm 965: chính quyền
Nhà Ngô tan rã
Một số hào trưởng địa phương
nổi lên chiếm giữ các nơi
Đất nước lâm vào tình trạng
“Loạn 12 sứ quân”
Sơ đồ mô tả vị trí quân sự chiếm đóng của
12 sứ quân.
Các em hãy đọc thông tin mục 2,
quan sát Lược đồ 14.3, tư liệu
14.4 và cho biết:
• Nêu hoàn cảnh và những nét chính
về công cuộc thống nhất đất nước
của Đinh Bộ Lĩnh.
• Nêu những nét chính về sự thành lập
của nhà Đinh, giải thích những việc
làm thể hiện ý thức độc lập tự chủ
của Đinh Bộ Lĩnh.
- Hoàn cảnh:
Nhà nước rối ren
Đinh Bộ Lĩnh đứng lên
cầm quân dẹp loạn.
Năm 966 – 967: sử dụng sức mạnh
quân sự và biện pháp mềm dẻo ông
thu phục và dẹp yên 12 sứ quân
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân (tranh vẽ)
Thống nhất đất nước
- Sự thành lập nhà Đinh
• Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi
Hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng).
Tên nước: Đại Cồ Việt.
Kinh đô: Hoa Lư (Ninh Bình).
• Năm 970:
Đặt niên hiệu: Thái Bình.
Đúc tiền Thái Bình hung bảo.
Khẳng định vị thế độc lập.
Tiền Thái Bình
hưng bảo – đồng
tiền đầu tiên của
Việt Nam do nhà
Đinh đúc thành.
Hàng tượng đá Quan võ nhà Đinh tại
quảng trường Đinh Tiên Hoàng
Hàng tượng đá Quan văn nhà Đinh tại
quảng trường Đinh Tiên Hoàng
Thắng lợi của Đinh Bộ Lĩnh dẹp yên loạn 12 sứ quân
và sự thành lập nhà Đinh dẫn đến hệ quả gì?
- Hệ quả
• Khẳng định xư hướng
thống nhất là tất yếu.
Đền thờ Đinh Tiên Hoàng Đế ở Hoa Lư, Ninh Bình
• Khẳng định vị thế độc lập
của Đại Cồ Việt
Đền thờ Đinh Tiên Hoàng Đế ở Mỹ Đức, Hà Nội
• Mở rộng: Đền thờ vua Đinh Tiên Hoàng
• Đền thờ Đinh Tiên Hoàng thuộc quần
thể di tích danh thắng Tràng An.
• Được UNESCO công nhận Di sản
văn hóa thế giới năm 2014.
• Vị trí của đền thuộc trung tâm thành
Đông của kinh đô Hoa Lư xưa.
Đền Vua Đinh Tiên Hoàng ở cố đô Hoa Lư
• Mở rộng: Vua Đinh Tiên Hoàng
• Đây là nơi duy nhất ở Việt Nam thờ
đồng thời Đinh Tiên Hoàng, cha mẹ
ông cùng các con trai và có bài vị thờ
các tướng triều Đinh.
• Đền vua Đinh cùng với đền vua Lê
được xếp hạng Top 100 công trình
100 tuổi nổi tiếng ở Việt Nam.
Cổng vào đền thờ vua Đinh
Kết luận
- Đinh Bộ Lĩnh đã tiến thêm một bước trong việc xây dựng
chính quyền độc lập, tự chủ. Khẳng định chủ quyền quốc gia
(đặt tên nước, không dùng niên hiệu phong kiến phương Bắc,
chủ động bang giao với nhà Tống...). Tạo điều kiện để xây
dựng đất nước vững mạnh chống lại âm mưu xâm lược của kẻ
thù.
PHẦN 3:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG TỐNG
THỜI TIỀN LÊ (NĂM 981)
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc thông tin mục 3, tư
liệu, Lược đồ 14.8 và trả lời câu hỏi:
Trình bày những nét chính về cuộc
kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê
(năm 981) theo các ý sau:
• Hoàn cảnh.
• Diễn biến.
• Kết quả.
• Ý nghĩa
- Hoàn cảnh
Cuối 979, Đinh Tiên Hoàng
Đinh Toàn 6 tuổi
Nhà Tống lăm le xâm
và Đinh Liễn bị ám sát
nối ngôi.
lược Đại Cồ Việt.
Lê Hoàn lên ngôi vua để
lãnh đạo kháng chiến
Thái hậu Dương Vân Nga trao
áo Long Cổn cho Lê Hoàn
Đất nước lâm nguy
- Diễn biến
Hầu Nhân Bảo
• Đầu năm 981, Hầu Nhân
Bảo chỉ huy quân Tống theo
hai đường thuỷ, bộ tấn
công Đại Cồ Việt.
Lê Đại Hành
n
Sô
ụ
L
g
ầ
cĐ
u
• Lê Hoàn trực tiếp lãnh đạo
kháng chiến, tổ chức mai
phục, chặn đánh địch ở Lục
Đầu Giang, Bạch Đằng, Tây
Kết,...
Bản đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống
Hầu Nhân Bảo
Sô
Lê Đại Hành
L
g
n
ụ
ầ
Đ
c
u
- Kết quả
• Tướng Hầu Nhân Bảo tử trận.
• Quân Tống đại bại phải rút quân
về nước.
• Kháng chiến thắng lợi.
- Ý nghĩa
• Khẳng định chủ quyền đất nước.
• Đánh bại âm mưu xâm lược
quân Tống.
Chiến tranh Tống – Việt lần thứ nhất (tranh vẽ)
Các em hãy theo dõi video sau để hiểu rõ hơn về diễn biến
của cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất
• Mở rộng: Vua Lê Đại Hành
• Sinh năm 941 – mất năm 1005.
• là vị Hoàng đế sáng lập nhà Tiền Lê.
• Thời gian trị vì: 24 năm (981 – 1005).
• Ông là 1 trong 14 vị anh hùng tiêu biểu
của dân tộc Việt Nam.
• Năm 981, chỉ huy quân đội chống lại sự
xâm lược của nhà Tống.
• Năm 982, dẫn đầu cuộc xâm lược bằng
đường biển vào phía nam Champa.
Tượng vua Lê Đại Hành ở Trường An
Tượng vua Lê Đại Hành ở khu di tích
Bạch Đằng Giang
Lễ lên ngôi vua của Lê Hoàn (tranh vẽ)
PHẦN 4:
TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN
THỜI ĐINH – TIỀN LÊ
Các em hãy đọc thông tin mục 3
SGK tr.54, 55 và thực hiện yêu cầu:
Mô tả và nêu nhận xét về tổ chức
chính quyền thời Đinh, Tiền Lê.
Bản đồ Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê
• Tổ chức chính quyền thời Đinh
Hoàng đế
Nắm mọi quyền hành
Trung
ương
Quan văn
Cao tăng
Quan võ
Tướng lĩnh thân cận giữ chức vụ chủ chốt
Đạo (châu)
Chính quyền được
kiện toàn dần
Địa
phương
Giáp, xã
• Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê
Vua
Trung
ương
Nắm mọi quyền hành
Đại sư
Thái sư
Nhà sư có danh tiếng
Phong vương cho các
Quan võ
con và cử đi trấn giữ
Quan đứng đầu triều
Quan văn
các nơi quan trọng
Địa
phương
Lộ, phủ, châu
Giáp, xã
Chính quyền dần hoàn thiện
theo hướng quân chủ trung
ương tập quyền.
Cấm quân
Quân đội
Bảo vệ vua và kinh thành
Thực hiện chính sách "ngụ binh ư nông"
Quân địa phương
THẢO LUẬN THEO CẶP
Em hãy lập bảng so sánh 2 nhà Đinh và Tiền Lê theo yêu cầu sau:
Nhà Đinh
Nhà Tiền Lê
Đinh Tiên Hoàng
Lê Đại Hành
(Đinh Bộ Lĩnh)
(Lê Hoàn)
Tên nước
Đại Cồ Việt
Đại Cồ Việt
Niên hiệu
Thái Bình
Thiên Phúc
Đời vua
2 đời vua
3 đời vua
12 năm (968 – 980)
29 năm (980 – 1009)
Người làm vua
Thời gian tồn tại
PHẦN 5:
ĐỜI SỐNG XÃ HỘI, VĂN HÓA
THỜI NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc thông tin mục 4,
quan sát Hình 13.4 và thực hiện
nhiệm vụ vào Phiếu học tập:
1. Những nét chính về đời sống xã
hội thời Ngô, Đinh, Tiền Lê
Giai cấp thống trị
Giai cấp bị trị
Nhóm 1, 2: Nêu những nét chính về đời
2. Những nét chính về đời sống văn
sống xã hội thời Ngô, Đinh, Tiền Lê
hóa thời Ngô, Đinh, Tiền Lê
Nhóm 3, 4: Nêu những nét chính về đời
sống văn hóa thời Ngô, Đinh, Tiền Lê
Tín ngưỡng, tôn giáo
Văn hóa dân gian
• Xã hội
Thống trị
Vua, quan
Bị trị
Một bộ phận
nhà sư, đạo sĩ
Nông dân
Thợ thủ công,
thương nhân
Nô tì
• Tầng lớp thấp nhất.
• Lực lượng sản xuất chính
• Số lượng ít.
• Cày ruộng công làng xã
• Hầu hạ vua, quan
• Văn hóa
- Về tôn giáo:
• Nho giáo: chưa phát triển.
• Phật giáo: truyền bá rộng rãi.
Chùa xây dựng ở nhiều nơi.
Nhà sư thường có học, được chính
quyền và nhân dân tôn trọng.
Nhiều vị cao tăng tham gia quản lí
đất nước.
Cột kinh cổ ở chùa Nhất Trụ (Ninh Bình)
Thiền sư Đỗ Pháp Thuận
Tượng thiền sư Vạn Hạnh
Chùa Nhất Trụ (Ninh Bình)
Chùa Bà Ngô (Ninh Bình)
• Văn hóa
- Về văn hóa dân gian: phát
triển.
• Tiêu biểu: hát chèo, đánh
đu, đấu vật.
• Hoa Lư là đất tổ của sân
khấu chèo.
Lễ hội đua thuyền ở Hoa Lư (Ninh Bình)
Tổng kết Phiếu học tập
1. Những nét chính về đời sống xã hội thời Ngô, Đinh, Tiền Lê
Giai cấp thống trị
-Địa vị chính trị và kinh tế khác nhau.
-Gồm: vua quan, một bộ phận nhà sư, đạo sĩ.
- Nông dân: lực lượng chính, cày ruộng công làng xã.
Giai cấp bị trị
- Thợ thủ công, thương nhân.
- Nô tì: tầng lớp thấp, số lượng ít, hầu hạ vua quan.
2. Những nét chính về đời sống văn hóa thời Ngô, Đinh, Tiền Lê
- Nho giáo: chưa phát triển.
Tôn giáo
- Phật giáo: được truyền bá rộng rãi và có ảnh hưởng đến đời
sống nhân dân.
Văn hóa dân gian - Phát triển, đặc biệt: hát chèo, đánh đu, đấu vật,…
LUYỆN TẬP
Câu 1: Sự kiện lịch sử nào mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu đài
của đân tộc?
A. Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng
B. Khúc Thừa Dụ xưng Tiết độ sứ
(năm 40 - 42).
(năm 905).
C.
C. Chiến
Chiến thắng
thắng Bạch
Bạch Đăng
Đăng của
của Ngô
Ngô
D. Ngô Quyền xưng vương lập ra
Quyền (năm 938).
nhà Ngô (năm 939).
Câu 2. Năm 939, Ngô Quyền xưng vương đóng đô ở
A. Cổ Loa.
B. Hoa Lư.
C. Thăng Long.
D. Tây Đô.
BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
TRÒ CHƠI Ô CHỮ BÍ MẬT
1
D
I
2
3
4
5
N
V
A
N
N
H
B
O
L
C
O
L
O
A
G
O
Q
U
Y
I
N
H
Đ
Ạ
I
E
C
N
T
H
A
N
G
V
U
O
T
H
A
I
B
I
N
H
N
G
Số
Số 4:
3: Có
Gồm
138chữ
chữcái:
cái:Tên
Vị vua
gọi tôn
sáng
vinh
lậptài
nhà
năng
Ngô,
quân
người
sự
Số
CâuSố
5:1:Có
2:
Gồm
Gồm
8 chữ
106cái:
chữ
chữNiên
cái:
cái: Tên
hiệu
Kinhvịcủa
đô
vua
Việt
Đinh
sáng
Nam
Tiên
lậpthời
Hoàng.
nhàNgô
Đinh.
đánhcủa
thắng
Đinh
quân
Bộ Nam
Lĩnh. Hán.
Ồ
V
I
Ệ
T
BÀI 14:
CHƯƠNG 5:
CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ
VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X
ĐẤT NƯỚC THỜI NGÔ, ĐINH, TIỀN LÊ
ĐẾN ĐẦU
THẾ
KỈ
XVI
(939 – 1009)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Ngô Quyền
dựng nền độc lập
2. Công cuộc thống
3. Cuộc kháng
nhất đất nước của Đinh
chiến chống Tống
Bộ Lĩnh và sự thành lập
thời Tiền Lê (981)
4. Tổ chức chính
5. Đời sống xã hội,
quyền thời Đinh –
văn hóa thời Ngô –
Tiền Lê
Đinh – Tiền Lê
PHẦN 1:
NGÔ QUYỀN DỰNG NỀN ĐỘC LẬP
Các em hãy đọc thông tin mục 1,
tư liệu 14.1, quan sát Hình 14.2 SGK tr.51 và trả lời câu hỏi:
• Em hãy nêu những việc làm thể hiện ý
thức độc lập tự chủ của Ngô Quyền
trong xây dựng đất nước.
• Những việc làm đó có ý nghĩa gì?
• Việc làm
- Năm 939, Ngô Quyền xưng vương.
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)
- Bỏ chức Tiết độ sứ
- Thiết lập bộ máy chính quyền mới.
-Cử tướng trấn giữ các châu.
→ Tổ chức chính quyền còn khá đơn giản.
Quyết định bỏ chức Tiết độ
sứ, thiết lập chính quyền
độc lập của Ngô Quyền có
ý nghĩa như thế nào?
• Việc quyết định bỏ chức Tiết độ sứ, thiết
lập chính quyền độc lập của nhà Ngô
Quyền đã chứng tỏ nền độc lập dân tộc
được khẳng định, vị thế của đất nước
đã khác trước.
→ Đây cũng chính là nền tảng căn bản cho
công cuộc phát triển đất nước sau này.
Tượng Dương Đình Nghệ ở Thanh Hóa
• Ý nghĩa
• Đất nước bình yên.
• Nền độc lập dân tộc được
củng cố.
• Tạo nền tảng cơ bản cho sự
phát triển ở các thời kì sau.
Bản đồ các quận huyện thời Ngô
Năm 939, Ngô Quyền xưng vương, chọn Cổ Loa
làm kinh đô. Giải thích về quyết định này, nhiều ý
kiến cho rằng Ngô Vương muốn tiếp nối truyền
thống nước Âu Lạc xưa. Em có đồng ý với ý kiến
này không? Vì sao?
Cổng làng cổ Đường Lâm (Hà Nội) –
Các con ngõ nhỏ trong làng cổ
làng hai vua.
Đường Lâm
Cảnh sinh hoạt của người dân trong
làng cổ Đường Lâm
Cấu trúc nhà cổ Đường Lâm
PHẦN 2:
CÔNG CUỘC THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
CỦA ĐINH BỘ LĨNH VÀ SỰ THÀNH LẬP
Vì sao gọi tình hình đất nước cuối
thời Ngô là loạn 12 sứ quân?
Sơ đồ mô tả vị trí quân sự chiếm đóng của
12 sứ quân.
- Tình hình đất nước:
Năm 944: Ngô Quyền mất,
Năm 965: chính quyền
Nhà Ngô tan rã
Một số hào trưởng địa phương
nổi lên chiếm giữ các nơi
Đất nước lâm vào tình trạng
“Loạn 12 sứ quân”
Sơ đồ mô tả vị trí quân sự chiếm đóng của
12 sứ quân.
Các em hãy đọc thông tin mục 2,
quan sát Lược đồ 14.3, tư liệu
14.4 và cho biết:
• Nêu hoàn cảnh và những nét chính
về công cuộc thống nhất đất nước
của Đinh Bộ Lĩnh.
• Nêu những nét chính về sự thành lập
của nhà Đinh, giải thích những việc
làm thể hiện ý thức độc lập tự chủ
của Đinh Bộ Lĩnh.
- Hoàn cảnh:
Nhà nước rối ren
Đinh Bộ Lĩnh đứng lên
cầm quân dẹp loạn.
Năm 966 – 967: sử dụng sức mạnh
quân sự và biện pháp mềm dẻo ông
thu phục và dẹp yên 12 sứ quân
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân (tranh vẽ)
Thống nhất đất nước
- Sự thành lập nhà Đinh
• Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi
Hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng).
Tên nước: Đại Cồ Việt.
Kinh đô: Hoa Lư (Ninh Bình).
• Năm 970:
Đặt niên hiệu: Thái Bình.
Đúc tiền Thái Bình hung bảo.
Khẳng định vị thế độc lập.
Tiền Thái Bình
hưng bảo – đồng
tiền đầu tiên của
Việt Nam do nhà
Đinh đúc thành.
Hàng tượng đá Quan võ nhà Đinh tại
quảng trường Đinh Tiên Hoàng
Hàng tượng đá Quan văn nhà Đinh tại
quảng trường Đinh Tiên Hoàng
Thắng lợi của Đinh Bộ Lĩnh dẹp yên loạn 12 sứ quân
và sự thành lập nhà Đinh dẫn đến hệ quả gì?
- Hệ quả
• Khẳng định xư hướng
thống nhất là tất yếu.
Đền thờ Đinh Tiên Hoàng Đế ở Hoa Lư, Ninh Bình
• Khẳng định vị thế độc lập
của Đại Cồ Việt
Đền thờ Đinh Tiên Hoàng Đế ở Mỹ Đức, Hà Nội
• Mở rộng: Đền thờ vua Đinh Tiên Hoàng
• Đền thờ Đinh Tiên Hoàng thuộc quần
thể di tích danh thắng Tràng An.
• Được UNESCO công nhận Di sản
văn hóa thế giới năm 2014.
• Vị trí của đền thuộc trung tâm thành
Đông của kinh đô Hoa Lư xưa.
Đền Vua Đinh Tiên Hoàng ở cố đô Hoa Lư
• Mở rộng: Vua Đinh Tiên Hoàng
• Đây là nơi duy nhất ở Việt Nam thờ
đồng thời Đinh Tiên Hoàng, cha mẹ
ông cùng các con trai và có bài vị thờ
các tướng triều Đinh.
• Đền vua Đinh cùng với đền vua Lê
được xếp hạng Top 100 công trình
100 tuổi nổi tiếng ở Việt Nam.
Cổng vào đền thờ vua Đinh
Kết luận
- Đinh Bộ Lĩnh đã tiến thêm một bước trong việc xây dựng
chính quyền độc lập, tự chủ. Khẳng định chủ quyền quốc gia
(đặt tên nước, không dùng niên hiệu phong kiến phương Bắc,
chủ động bang giao với nhà Tống...). Tạo điều kiện để xây
dựng đất nước vững mạnh chống lại âm mưu xâm lược của kẻ
thù.
PHẦN 3:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG TỐNG
THỜI TIỀN LÊ (NĂM 981)
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc thông tin mục 3, tư
liệu, Lược đồ 14.8 và trả lời câu hỏi:
Trình bày những nét chính về cuộc
kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê
(năm 981) theo các ý sau:
• Hoàn cảnh.
• Diễn biến.
• Kết quả.
• Ý nghĩa
- Hoàn cảnh
Cuối 979, Đinh Tiên Hoàng
Đinh Toàn 6 tuổi
Nhà Tống lăm le xâm
và Đinh Liễn bị ám sát
nối ngôi.
lược Đại Cồ Việt.
Lê Hoàn lên ngôi vua để
lãnh đạo kháng chiến
Thái hậu Dương Vân Nga trao
áo Long Cổn cho Lê Hoàn
Đất nước lâm nguy
- Diễn biến
Hầu Nhân Bảo
• Đầu năm 981, Hầu Nhân
Bảo chỉ huy quân Tống theo
hai đường thuỷ, bộ tấn
công Đại Cồ Việt.
Lê Đại Hành
n
Sô
ụ
L
g
ầ
cĐ
u
• Lê Hoàn trực tiếp lãnh đạo
kháng chiến, tổ chức mai
phục, chặn đánh địch ở Lục
Đầu Giang, Bạch Đằng, Tây
Kết,...
Bản đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống
Hầu Nhân Bảo
Sô
Lê Đại Hành
L
g
n
ụ
ầ
Đ
c
u
- Kết quả
• Tướng Hầu Nhân Bảo tử trận.
• Quân Tống đại bại phải rút quân
về nước.
• Kháng chiến thắng lợi.
- Ý nghĩa
• Khẳng định chủ quyền đất nước.
• Đánh bại âm mưu xâm lược
quân Tống.
Chiến tranh Tống – Việt lần thứ nhất (tranh vẽ)
Các em hãy theo dõi video sau để hiểu rõ hơn về diễn biến
của cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất
• Mở rộng: Vua Lê Đại Hành
• Sinh năm 941 – mất năm 1005.
• là vị Hoàng đế sáng lập nhà Tiền Lê.
• Thời gian trị vì: 24 năm (981 – 1005).
• Ông là 1 trong 14 vị anh hùng tiêu biểu
của dân tộc Việt Nam.
• Năm 981, chỉ huy quân đội chống lại sự
xâm lược của nhà Tống.
• Năm 982, dẫn đầu cuộc xâm lược bằng
đường biển vào phía nam Champa.
Tượng vua Lê Đại Hành ở Trường An
Tượng vua Lê Đại Hành ở khu di tích
Bạch Đằng Giang
Lễ lên ngôi vua của Lê Hoàn (tranh vẽ)
PHẦN 4:
TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN
THỜI ĐINH – TIỀN LÊ
Các em hãy đọc thông tin mục 3
SGK tr.54, 55 và thực hiện yêu cầu:
Mô tả và nêu nhận xét về tổ chức
chính quyền thời Đinh, Tiền Lê.
Bản đồ Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê
• Tổ chức chính quyền thời Đinh
Hoàng đế
Nắm mọi quyền hành
Trung
ương
Quan văn
Cao tăng
Quan võ
Tướng lĩnh thân cận giữ chức vụ chủ chốt
Đạo (châu)
Chính quyền được
kiện toàn dần
Địa
phương
Giáp, xã
• Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê
Vua
Trung
ương
Nắm mọi quyền hành
Đại sư
Thái sư
Nhà sư có danh tiếng
Phong vương cho các
Quan võ
con và cử đi trấn giữ
Quan đứng đầu triều
Quan văn
các nơi quan trọng
Địa
phương
Lộ, phủ, châu
Giáp, xã
Chính quyền dần hoàn thiện
theo hướng quân chủ trung
ương tập quyền.
Cấm quân
Quân đội
Bảo vệ vua và kinh thành
Thực hiện chính sách "ngụ binh ư nông"
Quân địa phương
THẢO LUẬN THEO CẶP
Em hãy lập bảng so sánh 2 nhà Đinh và Tiền Lê theo yêu cầu sau:
Nhà Đinh
Nhà Tiền Lê
Đinh Tiên Hoàng
Lê Đại Hành
(Đinh Bộ Lĩnh)
(Lê Hoàn)
Tên nước
Đại Cồ Việt
Đại Cồ Việt
Niên hiệu
Thái Bình
Thiên Phúc
Đời vua
2 đời vua
3 đời vua
12 năm (968 – 980)
29 năm (980 – 1009)
Người làm vua
Thời gian tồn tại
PHẦN 5:
ĐỜI SỐNG XÃ HỘI, VĂN HÓA
THỜI NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc thông tin mục 4,
quan sát Hình 13.4 và thực hiện
nhiệm vụ vào Phiếu học tập:
1. Những nét chính về đời sống xã
hội thời Ngô, Đinh, Tiền Lê
Giai cấp thống trị
Giai cấp bị trị
Nhóm 1, 2: Nêu những nét chính về đời
2. Những nét chính về đời sống văn
sống xã hội thời Ngô, Đinh, Tiền Lê
hóa thời Ngô, Đinh, Tiền Lê
Nhóm 3, 4: Nêu những nét chính về đời
sống văn hóa thời Ngô, Đinh, Tiền Lê
Tín ngưỡng, tôn giáo
Văn hóa dân gian
• Xã hội
Thống trị
Vua, quan
Bị trị
Một bộ phận
nhà sư, đạo sĩ
Nông dân
Thợ thủ công,
thương nhân
Nô tì
• Tầng lớp thấp nhất.
• Lực lượng sản xuất chính
• Số lượng ít.
• Cày ruộng công làng xã
• Hầu hạ vua, quan
• Văn hóa
- Về tôn giáo:
• Nho giáo: chưa phát triển.
• Phật giáo: truyền bá rộng rãi.
Chùa xây dựng ở nhiều nơi.
Nhà sư thường có học, được chính
quyền và nhân dân tôn trọng.
Nhiều vị cao tăng tham gia quản lí
đất nước.
Cột kinh cổ ở chùa Nhất Trụ (Ninh Bình)
Thiền sư Đỗ Pháp Thuận
Tượng thiền sư Vạn Hạnh
Chùa Nhất Trụ (Ninh Bình)
Chùa Bà Ngô (Ninh Bình)
• Văn hóa
- Về văn hóa dân gian: phát
triển.
• Tiêu biểu: hát chèo, đánh
đu, đấu vật.
• Hoa Lư là đất tổ của sân
khấu chèo.
Lễ hội đua thuyền ở Hoa Lư (Ninh Bình)
Tổng kết Phiếu học tập
1. Những nét chính về đời sống xã hội thời Ngô, Đinh, Tiền Lê
Giai cấp thống trị
-Địa vị chính trị và kinh tế khác nhau.
-Gồm: vua quan, một bộ phận nhà sư, đạo sĩ.
- Nông dân: lực lượng chính, cày ruộng công làng xã.
Giai cấp bị trị
- Thợ thủ công, thương nhân.
- Nô tì: tầng lớp thấp, số lượng ít, hầu hạ vua quan.
2. Những nét chính về đời sống văn hóa thời Ngô, Đinh, Tiền Lê
- Nho giáo: chưa phát triển.
Tôn giáo
- Phật giáo: được truyền bá rộng rãi và có ảnh hưởng đến đời
sống nhân dân.
Văn hóa dân gian - Phát triển, đặc biệt: hát chèo, đánh đu, đấu vật,…
LUYỆN TẬP
Câu 1: Sự kiện lịch sử nào mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu đài
của đân tộc?
A. Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng
B. Khúc Thừa Dụ xưng Tiết độ sứ
(năm 40 - 42).
(năm 905).
C.
C. Chiến
Chiến thắng
thắng Bạch
Bạch Đăng
Đăng của
của Ngô
Ngô
D. Ngô Quyền xưng vương lập ra
Quyền (năm 938).
nhà Ngô (năm 939).
Câu 2. Năm 939, Ngô Quyền xưng vương đóng đô ở
A. Cổ Loa.
B. Hoa Lư.
C. Thăng Long.
D. Tây Đô.
 







Các ý kiến mới nhất