Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 9. Miễn dịch ở người và động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: K Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:19' 17-12-2024
Dung lượng: 14.9 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 0 người
BÀI 12:
MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
“Điều gì xảy ra nếu khả năng đề
kháng của cơ thể chúng ta bị mất? ”

BÀI 12: MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

KHỞI ĐỘNG
1. Bệnh do virut gây này gây ra tỉ lệ tử vong rất lớn đã lan
1. EBOLA
rộng ở vùng Tây Phi? (5 ký tự)
2. HOA KÌ
2. HIV/AIDS lần đầu tiên phát hiện ở đâu? ( 5 ký tự)
3. Bệnh Sars xuất hiện và lan rộng đầu tiên ở đâu? (9 ký 3.TRUNG QUỐC
tự)
4. DỊCH HẠCH
4. Đại dịch cái chết đen là? ( 8 ký tự)
5. Bệnh viêm phổi Vũ Hán do vi rut này gây ra (Ký hiệu 5. SARCOVI 2
của WHO) ( 8 ký tự)?

6.SỐT XUẤT
6. Bệnh do virut có tác nhân truyền bệnh là muỗi? ( 12 ký
HUYẾT
tự)

BÀI 12: MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

TÌM HIỂU
I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI
VÀ ĐỘNG VẬT

3

CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG 1

+ Nhóm 1: Ghép đúng các tác nhân sinh học và cách thức gây bệnh:
1.     Vi
 
khuẩn
2.     Virus
 
3.     Vi nấm  
4.     Giun,
sán

 

A.   Xuyên thủng các tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào,
hủy hoạt các tế bào mà chúng kí sinh.
B.    Giải phóng độc tố, hủy hoạt các tế bào cơ thể.
C.   Lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người và động vật,
làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong.
D.    Xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để
tạo ra các phần tử mới, gây suy yếu, hủy hoạt các tế bào cơ thể.

+ Nhóm 2: Ghép đúng các tác nhân vật lí và cách thức gây bệnh:
1. Tác nhân cơ học
2. Nhiệt độ cao
3. Dòng điện
4. Ánh sáng mặt trời mạnh
5. Âm thanh lớn kéo dài

 
 
 
 
 

A. gây biến tính protein, gây bỏng.
B. gây giảm thính lực hoặc điếc.
C. gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da.
D. gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan.
E. gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân.

CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG 1

+ Nhóm 3: Ghép đúng các tác nhân hóa học và cách thức gây bệnh:
1. Acid, kiềm

 

2. Chất cyanide trong  
nấm, măng
3. Tetrodotoxin trong  
cá nóc

A. là độc tố thần kinh, gây liệt vận động, ngừng
hô hấp.
B. gây ngộ độc cấp tính, có thể gây tử vong.
C. gây bỏng trên diện rộng hoặc hẹp.

+ Nhóm 4: Ghép đúng các tác nhân bên trong và cách thức gây bệnh:
1. Yếu tố di truyền
2. Tuổi già

 
 

A. thoái hóa mô thần kinh, thoái hóa võng mạc.
B. gây ra nhiều bệnh như bệnh bạch tạng, mù
màu.

KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ CHO NỘI DUNG 1

I. NGUYÊN NHÂN GÂY BÊNH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
- Nguyên nhân bên ngoài:
+ Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
+ Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
+ Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodoxin
trong cá nóc,…
- Nguyên nhân bên trong:
+ Yếu tố di truyền: đột biến gene, đột biến NST gây bạch tạng, mù màu,…
+ Yếu tố tuổi già: thoái hóa mô thần kinh, thoái hóa võng mạc.
- Cơ chế chung:
Các tác nhân gây bệnh tác động vào tế bào, cơ quan, bộ phận của cơ thể gây tổn
thương về cấu trúc và rối loại về chức năng làm xuất hiện triệu chứng bệnh lí.

TÌM HIỂU
II. KHÁI NIỆM MIỄN DỊCH

7

CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG II

Nghiên cứu SGK và cùng với hiểu
biết của bản trả lời câu hỏi
Câu 1: Thế nào là miễn
dịch?
Câu 2. Chức năng của hệ
miễn dịch ở người và
động vật?
Câu 3: Các thành phần
tham gia hệ miễn dịch?
Câu 4: Có mấy loại miễn
dịch?

KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ CHO NỘI DUNG II

II. KHÁI NIỆM MIỄN DỊCH
1. Khái niệm
Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ
thể khoẻ mạnh, không mắc bệnh.
2. Vai trò
Hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
3. Thành phần tham gia
Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu, một số phân tử protein
trong máu, cùng tham gia tạo thành các phòng tuyến bảo vệ, chống lại sự xâm
nhập của các tác nhân gây bệnh.
4. Phân loại
- Miễn dịch không đặc hiệu
- Miễn dịch đặc hiệu

TÌM HIỂU
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU

10

Các nhóm thực hiện PHT1

CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG III

1. Khái niệm miễn dịch không đặc hiệu?
2. Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm những hệ thống/thành phần tham
gia bảo vệ nào?


III. MIỄN DỊCH   1. Khái niệm
KHÔNG
ĐẶC Miễn dịch không đặc là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh, không đòi
hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên và không đặc hiệu đối với
HIỆU
tác nhân gây bệnh.
1.Khái niệm
2. Thành phần và cơ chế miễn dịch
2. Miễn dịch không 2.1. Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học.
đặc hiệu bao gồm -Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí và hoá học ngăn chặn mầm bệnh:
Mầm bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa sẽ có hàng rào bảo vệ :
những
hệ
lysozyme trong nước bọt, acid dạ dày,,, có thể tiêu diệt mầm bệnh.
thống/thành phần
Mầm bệnh xâm nhập qua đường hô hấp sẽ có hàng rào bảo vệ : lớp
tham gia bảo vệ dịch nhày khí quản, phế quản giữ lại và đẩy ra ngoài. …
Mầm bệnh xâm nhập qua đường da sẽ có hàng rào bảo vệ : lớp dịch
nào?
sừng của da, .. sẽ ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập vào

2.2. Các đáp ứng không đặc hiệu:
Đại thực bào, bạch cầu đáp ứng với các mầm bệnh như
thế nào?
Phản ứng viêm của cơ thể có ý nghĩa gì?
Khi nào cơ thể chúng ta bị sốt? Sốt có tác dụng gì với cơ
thể không?
13

2. Thành phần và cơ chế miễn dịch
2.1. Hàng rào bảo vệ vật lý và hoá học
2.2. Các đáp ứng không đặc hiệu:
+ Thực bào,
+ Viêm,
+ Sốt,
+ Tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh.
Khi tế bào hoặc cơ thể bị nhiễm các tác nhân gây bệnh, các
đáp ứng này được hoạt hoá để tiêu diệt tác nhân gây bệnh
hoặc các tế bào bị lây nhiễm.
14

15

Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân bên ngoài
gây bệnh ở người?
I. Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
II. Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh,
âm thanh lớn,…
III. Yếu tố di truyền: đột biến gene, đột biến NST gây bạch
tạng, mù màu,…
IV. Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm,
măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hàng rào bảo vệ miễn
dịch không đặc hiệu?
I. Lớp dịch nhày khí quản chống lại mầm bệnh xâm nhập qua đường
hô hấp.
II. Lớp dịch sừng của da thuộc hàng rào bảo vệ da, ngăn chặn mầm
bệnh xâm nhập .
III. Hệ sinh dục không có hàng rào bảo vệ của hệ miễn dịch không đặc
hiệu.
IV. Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí và hoá học ngăn chặn
mầm bệnh.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.

Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về miễn dịch không đặc
hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh?
I. Nếu mầm bệnh vào cơ thể qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, … thì hàng rào
bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch đã sẵn sàng tiếp đón và tiêu diệt.
II. Mầm bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa sẽ không có hàng rào bảo
vệ nào để chống lại mầm bệnh.
III. Mầm bệnh xâm nhập qua đường da sẽ có hàng rào bảo vệ là dịch
nhày, lớp lông mao trên da.
IV. Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại
các tác nhân gây bệnh khác nhau.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.

Câu hỏi 4:
Khi nói đến miễn dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây
bệnh.
II. Miễn dịch là bảo vệ của cơ thể, đảm bảo cho cơ thể khoẻ
mạnh, không mắc bệnh.
III. Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu, …
IV. Hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây
bệnh.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu hỏi 5:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân bên trong
gây bệnh ở người?
I. Đột biến gene.
II. Đột biến gen gây bạch tạng.
III. Thoái hóa mô thần kinh.
IV. Thoái hóa võng mạc.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

21

Tại sao chúng ta nên tiêm vắc xin. Tiêm
vắc xin có những lợi ích gì đối với con
người và vật nuôi?

TRẢ LỜI PHT 1
IV. MIỄN
DỊCH ĐẶC
HIỆU
1. Khái niệm
về miễn dịch
đặc hiệu
2. Thành
phần
2.1. Kháng
nguyên
2.2. Tế bào B,
tế bào T và
kháng thể
 

Các nhóm thực hiện PHT1

2.5. Đáp ứng
miễn dịch
nguyên phát và
thứ phát
 

2.6. Dị ứng
 

CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG III

Người ta điều chế ra vaccine để phòng các bệnh do virus, vi khuẩn. Vaccine thường
được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm có chứa kháng nguyên đã được xử lí, không còn khả
năng gây bệnh (ví dụ: vi khuẩn, virus đã chết hoặc đã suy yếu không đủ sức gây bệnh, các
protein kháng nguyên như protein tái tổ hợp, gene hoặc RNA mã hoá protein của virus, vi
khuẩn,...).
Tiêm chủng vaccine là biện pháp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch chống lại
kháng nguyên tương ứng => Đã hình thành miễn dịch nguyên phát.
Khi mà cơ thể bị nhiễm chính kháng nguyên từ môi trường thì cơ thể hình thành
miễn dịch thứ phát nhanh hơn rất nhiều để chống lại mầm bệnh đó nhanh – hiệu quả
 Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ phát?
HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU: VD: ong đốt hoặc tiêm một số loại kháng sinh, ví dụ:
penicillin, cephalosporin có thể gây sốc phản vệ ở những người phản ứng quá mức với nọc
ong hoặc thuốc kháng sinh. Một số người dị ứng với tôm, cua, lạc,... có thể xuất hiện các
triệu chứng dị ứng, thậm chí nguy hiểm.

- Dị ứng là phản ứng như thế nào?
- Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là gì?
- Dị nguyên có ở đâu?
- Chất gây ra triệu chứng dị ứng?

TRẢ LỜI PHT 1
IV. MIỄN
DỊCH ĐẶC
HIỆU
1. Khái niệm
về miễn dịch
đặc hiệu
2. Thành phần
2.3. Cơ chế
miễn dịch đặc
hiệu
 

Tóm tắt cơ chế hình thành miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào:
1. Mầm bệnh xâm nhập → tế bào trình diện kháng nguyên (đại thực bào, tế
bào B và tế bào chia nhánh) bắt giữ và thực bào.
2. Các tế bào trình diện kháng nguyên đem kháng nguyên trình diện tế bào
T hỗ trợ và làm tế bào T hỗ trợ hoạt hoá. Tế bào T hỗ trợ hoạt hoá phân chia
tạo ra dòng tế bào T hỗ trợ và dòng tế bào T hỗ trợ nhớ.
Từ đây, dòng tế bào T hỗ trợ gây ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
2.1. Miễn dịch dịch thể: Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá
tế bào B, khởi đầu cho miễn dịch dịch thể. Tế bào B tăng sinh và biệt hoá, tạo
ra dòng tương bào và dòng tế bào B nhớ. Các tương bào sản sinh ra kháng thể
IgG. Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm bệnh trong máu.
2.2. Miễn dịch tế bào: Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → tế bào T độc
hoạt hoá, khởi đầu cho miễn dịch tế bào. Để trở nên hoạt hoá, ngoài tế bào T
hỗ trợ, tế bào T độc còn cần tương tác với tế bào trình diện kháng nguyên. Tế
bào T độc phân chia, tạo ra dòng tế bào T độc hoạt hoá và dòng tế bào T độc
nhớ. Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào
nhiễm mầm bệnh

TRẢ LỜI PHT 1
2.4. Đáp ứng
miễn dịch
nguyên phát và
thứ phát

 
2.5. Dị ứng

Hệ miễn dịch tiếp xúc lần đầu tiên với kháng nguyên → tạo miễn dịch
nguyên phát (gồm đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào).
Nếu sau đó, hệ miễn dịch lại tiếp xúc với chính loại kháng nguyên đó thì sẽ
tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát. Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng miễn
dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn, số
lượng tế bào miễn dịch (tế bào T, tế bào B) và kháng thể nhiều hơn, đồng
thời duy trì ở mức cao lâu hơn, dẫn đến khả năng chống lại mầm bệnh hiệu
quả, giúp người và vật nuôi không bị bệnh hoặc có mắc bệnh thì cũng rất
nhẹ.

- Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (cơ
thể quá mẫn cảm với kháng nguyên)
- Một số người có dị ứng, một số không.
 
- Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng = dị nguyên. Dị nguyên có ở phấn
hoa, bào tử nấm, lông động vật, nọc ong, hải sản, sữa, thuốc kháng sinh, ...
- Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamin.
Histamin → vào máu → mô → gây dị ứng

CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG III & IV
 

MIỄN DỊCH KHÔNG

MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch tế bào

ĐẶC HIỆU
Thời điểm  
xuất hiện
Các yếu tố  
tham gia
Cơ chế tác  
động
Vai trò

 

 

 

Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3: Tìm hiểu và
 
 
hoàn thành phiếu
học tập số 1: Phân
biệt
miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch
đặc hiệu.
 
 
 

 

CÂU HỎI /NHIỆM VỤ CHO NỘI DUNG III & IV
+ Nhóm 4, nhóm 5, nhóm 6: Tìm hiểu và hoàn thành phiếu học tập số 2: trả 3 câu hỏi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
Câu 1. Tại sao sốt vừa có ích lại vừa có hại đối với cơ thể?
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
 
Câu 2. Tại sao hiệu quả bảo vệ cơ thể của đáp ứng miễn dịch thứ phát cao hơn nhiều so
với đáp ứng miễn dịch nguyên phát? Từ đó nêu vai trò của việc chủ động tiêm phòng
vaccine?
………………………………………………………………………………………….
Câu 3. Quan sát hình 12.5 và hãy nêu các trình tự diễn ra phản ứng dị ứng khi cơ thể
phản ứng quá mức với dị nguyên?
………………………………………………………………………………………….

TRẢ LỜI CÂU HỎI PHT 2
 

MIỄN DỊCH KHÔNG

MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch tế bào

ĐẶC HIỆU
Bẩm sinh (sinh ra đã có)

Thời điểm  

- Các hàng rào bảo vệ vật lí và hóa
Các yếu tố  học: da, lông, nhầy, enzyme, ..
- Các đáp ứng không đặc hiệu:
tham gia
thực bào, viêm, sốt, tạo peptide, …
Ngăn chặn, rửa trôi, phân hủy các
Cơ chế tác  tác nhân gây bệnh

động

Vai trò

Khi có kháng nguyên

 

Các kháng thể IgG nằm trong
 dịch thể của cơ thể (máu, dịch
mô) do tế bào lympho B tạo ra

Kháng thể IgG lưu hành trong
 máu và tiêu diệt mầm bệnh
trong máu theo nhiều cách
khác nhau: ngưng kết, bao bọc
các tác nhân gây bệnh, lắng kết
các độc tố do chúng sinh ra
Là hàng rào bảo vệ cơ thể quan Có vai trò quan trọng trong
 trọng khi miễn dịch đặc hiệu chưa  việc chống lại các tác nhân gây
phát huy tác dụng
bệnh

 

Khi có kháng nguyên

Các kháng thể do tế bào
 lympho T độc tạo ra.
Tế bào T độc phân chia, tạo ra
dòng tế bào T độc hoạt hoá và
 
dòng tế bào T độc nhớ. Các
tế bào T độc lưu hành trong
máu và tiết ra độc tố tiêu diệt
các tế bào nhiễm mầm bệnh .

Có vai trò chủ lực trong
  chống lại các bệnh do virus
gây ra.

TRẢ LỜI CÂU HỎI PHT 3
Câu 1. Sốt là tình trạng thân nhiệt cơ thể tăng lên và duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt bình thường.
Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại thực bào vi khuẩn, virus và tiết ra chất gây sốt kích thích trung
khu điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm cơ thể tăng sinh nhiệt và sốt. Sốt có tác dụng bảo vệ cơ thể.
Tuy nhiên, sốt cao trên 390C có thể gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mô, thậm chí tử vọng vì
sốt cao làm tăng phản ứng quá mẫn gây sốc, tăng quá trình tiêu hủy, giảm kẽm và sắt trong máu. Ngoài
ra, sốt làm cơ thể bị mất nước, rối loạn điện giải, có thể gây co giật. Người sốt cao cũng có thể bị các tổn
thương thần kinh khác như mê sảng, lú lẫn, chán ăn, suy kiệt, suy tim, suy hô hấp..
Câu 2. Bởi vì miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn (2 - 3 ngày), số lượng tế bào miễn dịch (tế bào T, tế
bào B) và kháng thể nhiều hơn, đồng thời duy trì ở mức cao lâu hơn, dẫn đến khả năng chống lại mầm
bệnh hiệu quả, giúp người và vật nuôi không bị bệnh hoặc có mắc bệnh thì cũng rất nhẹ.
Tiêm chủng vaccine là biện pháp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát ở người và vật nuôi,
vaccine chứa kháng nguyên đã xử lí không có khả năng gây bệnh để kích thích cơ thể sản sinh kháng thể
Câu 3.
Bước 1: Dị nguyên kích thích hệ miễn dịch tạo ra tương bào, tương bào tạo ra kháng thể IgE.
Bước 2: IgE vào dưỡng bào tạo thành phức hợp kháng thể - dưỡng bào.
Bước 3: Dị nguyên gắn vào phức hợp IgE – dưỡng bào gây giải phóng histamin và các chất gây dị ứng
khác.

Câu hỏi 1:

Sau khi tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu, một học sinh đã đưa ra
các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Miễn dịch dịch thể là có sự tham gia của tế bào lympho T độc
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

II. Miễn dịch qua trung gian tế bào là miễn dịch có sự tham gia
của kháng thể
III. Khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể mới sinh ra
kháng thể.
IV. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của cơ thể để
chống lại các kháng nguyên.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 2:

Sau khi tìm hiểu về kháng nguyên, một học sinh đã đưa ra các
nhận định dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kháng nguyên Là những phân tử lạ gây ra đáp ứng miễn dịch
đặc hiệu.
II. Kháng nguyên có thể là protein, polypeptide, polysaccharide
lạ.
III. Kháng nguyên có thể là vi khuẩn, virus, nấm, cơ thể đơn
bào,... tế bào lạ.
IV. Độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn không phải là kháng
nguyên.

Câu hỏi 3:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ thống miễn dịch đặc
hiệu (tế bào B, tế bào T và kháng thể)?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tế bào B và tế bào T hay còn gọi là tế bào lympho B và tế bào
lympho T.
II. Tế bào B và tế bào T có thụ thể kháng nguyên khác nhau.
III. Thụ thể kháng nguyên của tế bào B là vùng nhận diện kháng
thể của tế bào B.
IV. Thụ thể kháng nguyên của tế bào T là vùng nhận diện kháng
thể của tế bào T.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 4:
Khi tìm hiểu về cơ chế hình thành miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế
bào. Một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi mầm bệnh xâm nhập → tế bào trình diện kháng nguyên bắt giữ và thực bào.
II. Dòng tế bào T hỗ trợ tạo ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
III. Sơ đồ hình thành miễn dịch dịch thể: Mầm bệnh → bị tế bào trình diện kháng
nguyên (A) bắt giữ → tế bào A đem kháng nguyên đưa đến tế bào T hỗ trợ (B) → tạo ra
miễn dịch thể dịch.
IV. Sơ đồ hình thành miễn dịch dịch thể: Mầm bệnh → bị tế bào trình diện kháng
nguyên (A) bắt giữ → tế bào A đem kháng nguyên đưa đến tế bào T hỗ trợ (B) → tạo ra
miễn dịch tế bào.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

TÌM HIỂU
V. CÁC BỆNH
PHÁT SINH DO
CHỨC NĂNG HỆ
MIỄN DỊCH BỊ
PHÁ VỠ
34

HÔ HẤP
NHIỆMBÀI
VỤ 9:
CẦN
TÌMĐỘNG
HIỂUVẬT
CHO NỘI DUNG V

1. Chia thành 6 nhóm để tìm hiểu về các bệnh xuất hiện khi chức
năng của hệ miễn dịch bị phá vỡ, HS phân công nhiệm vụ và tìm
hiểu thông tin qua SGK, internet để hoàn thành bài báo cáo trên
MS powepoint tại nhà.
+ Nhóm 1, 2:

1.1. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.

+ Nhóm 3,4:

1.2. Bệnh ung thư.

+ Nhóm 5,6:

1.3. Bệnh tự miễn

Tại lớp: đại diện HS báo cáo.

NHIỆM VỤ TẠI LỚP CẦN TÌM HIỂU CHO NỘI DUNG V
2. Hãy dự đoán một số
nguyên nhân có thể làm
cho hệ miễn dịch bị tổn
thương và suy giảm chức
năng

Hướng dẫn
- Hệ thống miễn dịch mà suy giảm là do tế bào nào suy giảm
/thiếu hụt?

3. tại sao nói "Người
Hướng dẫn
nhiễm HIV không chết vì HIV là Virus gây suy giảm?
HIV mà chết vì các loài Khi nhiễm, HIV tấn công các tế bào ?
sinh vật gây bệnh khác"? Khi nào mầm bệnh dễ dàng tấn công gây bệnh cơ thể?

4. Ở người, tại sao các tế Tế bào ung thư thường có đặc điểm gì mà tránh được hệ miễn dịch?
bào ung thư khó bị phát Tế bào ung thư khi tránh được hệ miễn dịch thì sẽ dẫn đến điều gì?
hiện bởi hệ miễn dịch?

BÀI HỎI
9: HÔ CÁC
HẤP ĐỘNG
VẬT
NHỮNG CÂU
NHÓM
TÌM HIỂU TRẢ LỜI

1.1. Hội chứng
suy giảm miễn
dịch mắc phải
(AIDS)

- Tác nhân: virus HIV
- Cơ chế: virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào T của hệ miễn dịch là
suy yếu hệ miễn dịch.
- Hậu quả: Khả năng chống nhiễm trùng và ung thư của cơ thể giảm, các
VSV cơ hội gây nên các bệnh cơ hội: lao, tiêu chảy, viêm não, ung thư,…

1.2. Bệnh ung
thư

- Nguyên nhân: nhóm tế bào tăng sinh không kiểm soát tạo khối u xâm lấn
các mô, cơ quan. U ác tính khi các tế bào của khối u tách ra đi theo dòng
máu đến các vị trí khác trong cơ thể tạo khối u ác tính mới (di căn).
- Hậu quả: hệ miễn dịch bị suy yếu khi u ác tính hình thành trong tủy
xương gây cản trở sản sinh các tế bào của hệ miễn dịch.

1.3. Bệnh
miễn

- Nguyên nhân: do đột biến gene, tia phóng xạ, hóa chất, vi khuẩn, virus
… làm cho hệ miễn dịch bị rối loạn, mất khả năng phân biệt các kháng
nguyên ngoại lai với các tế bào, cơ quan của cơ thể.
- Hậu quả: các tế bào miễn dịch hoặc kháng thể do cơ thể sản sinh ra tấn
công, hủy hoại các tế bào, cơ quan của chính mình và gây ra bệnh tự miễn.

tự

BÀI HỎI
9: HÔ CÁC
HẤP ĐỘNG
VẬT
NHỮNG CÂU
NHÓM
TÌM HIỂU TRẢ LỜI

2. Hãy dự đoán một số
nguyên nhân có thể làm
cho hệ miễn dịch bị tổn
thương và suy giảm chức
năng

- Thiếu hụt tế bào B (kháng thể)
- Thiếu tế bào T
- Sự thiếu hụt tế bào B và T kết hợp
- Khiếm khuyết Phagocytes
- Bổ sung thiếu sót

3. tại sao nói "Người
nhiễm HIV không chết vì
HIV mà chết vì các loài
sinh vật gây bệnh khác"?

HIV là Virus gây suy giảm miễn dịch ở người.
Khi nhiễm, HIV tấn công các tế bào miễn dịch lympho T-CD4,
loại tế bào bạch cầu giúp cơ thể chống đỡ bệnh tật. 
Khi không được điều trị, virus HIV -> HIV đã diễn tiến thành
AIDS, Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.
AIDS khiến cho hệ miễn dịch mất khả năng chống đỡ mầm bệnh.

4. Ở người, tại sao các tế Bề mặt tế bào ung thư thường có các neoantigens mà hệ thống miễn
bào ung thư khó bị phát không nhận dạng được.
hiện bởi hệ miễn dịch?
Một số tế bào ung thư có khả năng tránh được sự phát hiện và tiêu
diệt của hệ thống miễn dịch, cho phép chúng tiếp tục nhân lên.

Câu hỏi 1:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về bệnh ung thư?
I. Do nhóm tế bào tăng sinh không kiểm soát tạo khối u xâm lấn
các mô, cơ quan..
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

II. Hệ miễn dịch bị suy yếu khi u ác tính hình thành trong tủy
xương.
III. Khi u ác tính hình thành trong dịch mô sẽ cản trở sản sinh các
tế bào của hệ miễn dịch.
IV. Khi các tế bào của khối u tách ra đi theo dòng máu đến các vị
trí khác trong cơ thể tạo khối u ác tính mới.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 2:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải (AIDS) ?
I. Do virus HIV.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

II. Virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào cấu tạo các mô, cơ
quan.
III. Virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào T của hệ miễn dịch
là suy yếu hệ miễn dịch.
IV. Khả năng chống nhiễm trùng và ung thư của cơ thể giảm.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

41

Câu hỏi 1:
Dựa trên hình và cơ chế tiêu diệt tác nhân
gây bệnh của hàng rào miễn dịch không
đặc hiệu khi chúng xâm Cónhiễm
vào cơ
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Tế
bào thực bào thuộc hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể.
II. Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể thì đầu tiên sẽ gặp phải sự
bảo vệ của hàng rào bề mặt cơ thể như tế bào thực vào.
III. Nếu tác nhân gây bệnh thoát khỏi hàng rào bề mặt cơ thể thì chúng sẽ
gặp phải sự bảo vệ của hàng rào bên trong cơ thể như tế bào thực bào.
IV. Các tế bào thực bào như đại thực bào, bạch cầu trung tính sẽ bắt giữ,
bao bọc, tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 2:
Dựa trên hình và cơ chế kích
thích hình thành miễn dịch
trung gian tế bào. Có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Tế bào T hỗ trợ kích hoạt các tế bào T độc để chủng liên kết đặc hiệu với các tế bào bị
nhiễm bệnh, nhờ đó làm tế bào nhiễm bệnh bị phân hủy.
II. Tế bào T độc khi liên kết đặc hiệu với các tế bào bị nhiễm bệnh làm tế bào nhiễm
bệnh bị phân hủy.
III. Tế bào T độc khi liên kết với tế bào nhiễm bệnh thì tế bào T sẽ sinh ra enzyme và
perforin làm tế bào nhiễm bệnh bất hoạt.
IV. Tế bào T độc khi liên kết với tế bào nhiễm bệnh và làm phân hủy tế bào T và tế bào
nhiễm bệnh.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 3:
Dựa trên hình và hiểu biết về hiện tượng
tự miễn ở người. Có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?

I.

Một số trường hợp, hệ miễn dịch tạo ra các đáp
ứng chống lại các tế bào, cơ quan của cơ thể được gọi là hiện tượng tự miễn.
II. Nguyên nhân của hiện tượng tự miễn có thể do di truyền, sự tác động của các yếu tố
môi trường làm cho hệ miễn dịch mất khả năng phân biệt kháng nguyên lạ và kháng
nguyên của cơ thể.
III. Hiện tượng tự miễn làm cho hệ miễn dịch tấn công các tế bào lạ gây tổn thương.
IV. Ở trạng thái bình thường thì tế bào bạch cầu sẽ tạo ra kháng thể chống lại tế bào
của chính cơ thể.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.

45

Câu hỏi 1:
Dựa trên hình và kiến thức về kháng
nguyên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?

I. [1] là một loại kháng thể có vị trí quyết định kháng nguyên khớp với
epitope của kháng nguyên.
II. [2] là vị trí quyết định kháng nguyên của kháng nguyên (epitope).
III. [3] là vị trí gắn kháng nguyên của kháng thể.
IV. Mỗi kháng thể có vị trí gắn (thụ thể kháng nguyên) với quyết định
kháng nguyên [4] của kháng nguyên giống như giữa khóa và chìa.
A. 1.

B. 2. C. 3. D. 4.

Câu hỏi 2:
Dựa trên hình và cơ chế kích thích hình
thành miễn dịch thể dịch. Có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. [2] là tế bào B hỗ trợ.
II. [3] là kháng thể được sản xuất bởi tương bào tế bào plasma.
III. [1] là chất cytokine là các protein có vai trò kích thích làm tăng sinh và
hoạt hoá các tế bào đáp ứng miễn dịch.
IV. Nếu tế bào B tăng sinh và biệt hoá tạo sẽ tạo tế bào B nhớ và tương bào
(plasma).
A. 1.

B. 2. C. 3. D. 4.

BẤM TRỞ LẠI

48

BẤM TRỞ LẠI
49

BẤM TRỞ LẠI

50
468x90
 
Gửi ý kiến