Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 9. Trao đổi chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thảo
Ngày gửi: 21h:58' 24-03-2025
Dung lượng: 144.8 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 6: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG
Ở TẾ BÀO

BÀI 9: TRAO ĐỔI CHẤT QUA
MÀNG SINH CHẤT

Giáo viên: Nguyễn Thị Thảo

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Khái niệm trao đổi chất ở tế bào
II. Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
III. Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất
IV. Sự nhập bào và xuất bào

YÊU CẦU CỦA BÀI HỌC
Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào.
Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất, nêu
được ý nghĩa và ví dụ.
Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất bào, lấy được ví dụ.

Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tiễn.
3

Quan sát hình, mô tả sự thay đổi hình thái của cây khi tưới nước?

 Nước là thành phần quan trọng của tế bào và cơ thể, nên khi cây hấp
thụ đủ nước sẽ giúp ổn định cấu trúc và hình dạng của tế bào.

I. Khái niệm trao đổi chất ở tế bào
- Trao đổi chất ở tế bào là tập hợp:
+ Các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào
+ Sự trao đổi các chất giữa tế bào với môi trường

Trong đó:
+Tập hợp các phản ứng hóa học là sự chuyển hóa vật chất
+Sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trường là trao đổi chất
qua màng.

Sự chuyển hóa vật chất

Trao đổi chất qua màng

- Có hai hình thức vận chuyển các chất qua màng:
+ Vận chuyển thụ động
+ Vận chuyển chủ động

TÓM TẮT NỘI DUNG
Các phản ứng
hoá học diễn ra
trong tế bào

Sự chuyển
hoá vật chất

Trao
đổi
chất ở
tế bào
Sự trao đổi chất
giữa tế bào với
môi trường

Trao đổi
chất qua
màng

Vận chuyển
thụ động

Vận chuyển
chủ động

II. Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất

- Khái niệm vận chuyển thụ động: là sự vận chuyển các chất từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ( theo chiều gradient nồng độ)
- Vận chuyển thụ động qua màng sinh chất bao gồm:
+ Sự khuếch tán
+ Sự thẩm thấu

1. Sự khuếch tán
- Sự khuếch tán diễn ra trong môi trường lỏng và khí.
- Sự khuếch tán diễn ra theo chiều gradient nồng độ.
Nồng độ thấp

Nồng độ cao

Vùng A

Vùng B

- Khi các phân tử phân bố đồng đều trong môi trường, sự khuếch tán đạt
đến cân bằng
- Tại thời điểm cân bằng, các phân tử di chuyển theo 2 chiều như nhau
gọi là cân bằng động.

Khuếch tán đơn giản
Lưu ý
Khuếch tán tăng cường

Khuếch tán đơn giản

Khuếch tán tăng
cường

- Các chất khí (CO2, O2)
- Phân tử kị nước ( hormone steroid, vitamin tan trong
lipid)
- Các chất phân cực
- Các chất có kích thước lớn
- VD: đường, amino acid, ion

Cho biết đặc điểm chung giữa khuếch tán đơn giản và khuếch tán
tăng cường?

Đặc điểm chung giữa khuếch tán
đơn giản và khuếch tán tăng
cường là cả hai kiểu khuếch tán
này đều nhằm đạt được sự cân
bằng nồng độ các phân tử.

Hoạt động 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp tập trung chú ý, HS phát hiện
điểm đặc biệt trong lớp học.

Tại sao khi xịt nước hoa
ở 1 góc phòng thì 1 lúc
sau có thể nhận thấy
điều gì?

Do sự khuếch tán của các phân tử nước hoa trong không khí từ
nơi có nồng độ cao là góc phòng đến các không gian khác.

Hoạt động 2: Giáo viên phân công 2 học sinh làm thí nghiệm: nhỏ giọt
nước màu vào cốc nước lọc. Học sinh di chuyển cốc nước đi khắp lớp
cho các bạn quan sát
Nhiệm vụ: Giải thích hiện
tượng khi nhỏ một giọt màu
vào ly nước lọc?
-Giải thích: Do sự khuếch tán
của các phân tử trong nước mà
màu lan đều ra toàn bộ ly
nước.

LÚC ĐẦU

LÚC SAU

- Khuếch tán hay khuếch tán phân tử là
sự dịch chuyển của các phân tử (chất
lỏng hay chất khí) từ một khu vực có
nồng độ cao hơn đến khu vực có nồng
độ thấp hơn.

Nếu tăng sự chênh lệch
nồng độ (gradient nồng
độ) thì tốc độ khuếch tán
sẽ thay đổi thế nào?

2. Sự thẩm thấu
a) Các phân tử nước và chất tan di chuyển như thế nào qua
màng bán thấm?
b) Thẩm thấu là gì?

- Các phân tử nước di chuyển bằng
cách thẩm thấu qua màng bán thấm.
- Sự khuếch tán của các phân tử nước
qua màng bán thấm (ví dụ màng tế
bào) ngăn cách giữa hai vùng có
nồng độ chất tan khác nhau được
gọi là sự thẩm thấu.

- Màng tế bào có tính bán
thấm: thấm với nước nhưng
không thấm với một số phân tử
chất tan nhất định.

- Vùng có nhiều phân tử nước
(nồng độ chất tan thấp) được gọi là
vùng có thế nước cao và ngược lại.

Sự giống và khác nhau giữa khuếch tán và thẩm thấu là gì?

Giống nhau: 
- Đều là sự vận chuyển thụ động, nhằm cân bằng nồng
độ các phân tử.
- Xảy ra khi có sự mất cân bằng nồng độ, di chuyển theo
chiều gradient nồng độ.
- Không tiêu tốn năng lượng.

Khác nhau: 

Khuếch tán là sự di chuyển của
chất tan

Thẩm thấu là sự di chuyển
của nước

- Tương quan giữa sự khuếch tán và sự thẩm thấu.

- Dựa vào nồng độ chất tan của môi trường so với nồng độ chất tan tế bào, chia môi
trường thành 3 loại:
MT đẳng trương

MT nhược trương

MT ưu trương

Giáo viên chia học sinh thành nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập
MT ưu
trương
1. Nồng độ chất tan so với trong
.
tế bào

Cao hơn

MT đẳng
trương

MT nhược
trương

Bằng

Thấp hơn

2. Sự di chuyển của nước

Từ trong ra ngoài

Đi ra = đi vào

Từ ngoài vào trong

3. Sự di chuyển chất tan

Từ ngoài vào trong

Đi ra = đi vào

Từ trong ra ngoài

Tế bào co lại

Tế bào
bình thường

Tế bào trương có thể
bị vỡ

3. Kết quả khi đặt tế bào vào

MT ưu trương

MT đẳng trương

MT nhược trương

Cho biết sự di chuyến của các phân tử nước, sự thay đổi hình dạng màng tế bào hồng cầu khi
được ngâm trong từng dung dịch đẳng trương, nhược trương, ưu trương?

MT ưu trương

Tế bào co lại

MT đẳng trương

Tế bào bình thường

MT nhược trương

Tế bào trương lên

- Khi ở môi trường đẳng trương
+Các phân tử nước di chuyển ở trạng thái
cân bằng
+Tế bào được duy trì ở trạng thái ổn định.

- Ở môi trường ưu trương
+Nồng độ chất tan lớn hơn bên trong tế bào
+Nước thẩm thấu ra ngoài tế bào
tế bào bị co

- Ở môi trường nhược trương
+Dung dịch có Nồng độ chất tan nhỏ hơn bên
trong tế bào
nước thẩm thấu vào trong tế bào
tế bào bị trương phồng

- Tế bào thực vật có thành vững chắc nên khi nhiều phân tử nước đi vào trong tế bào
sẽ làm tế bào trương lên và gây áp lực lên thành tế bào (áp suất trương) dẫn đến sự
ngăn cản các phân tử khác đi vào.

- Khi số lượng lớn phân tử nước đi ra khỏi tế bào, tế bào chất co lại, màng tế bào tách
khỏi thành tế bào, gọi là hiện tượng co nguyên sinh.

CÂU HỎI CỦNG CỐ
Yêu cầu: Học sinh dựa vào kiến thức vừa học được giải thích các
hiện tượng trong thực tiễn

Câu hỏi 1:
- Khi làm dưa muối, môi trường xung
quanh dưa là môi trường gì?
- Tại sao rau cải mặn?

- Trong quá trình muối dưa, nước trong dưa di chuyển ra ngoài môi trường vì ở ngoài
mặn, thế nước thấp (thẩm thấu)
- Muối (chất tan) di chuyển từ ngoài môi trường vào trong dưa (khuếch tán từ nơi có
nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp)

Khi tay của chúng ta ngâm trong nước quá lâu sẽ xuất hiện các
nếp nhăn nheo. Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?

- Khi tay của chúng ta ngâm trong nước
quá lâu, lớp dầu trên da sẽ bắt đầu bị
mất đi, nước bắt đầu xâm nhập khiến thể
tích tế bào da sẽ tăng lên gấp 2 – 3 lần
bình thường dẫn đến bề mặt da căng
phồng, tạo thành nếp nhăn.

Câu hỏi 2: Vì sao cây có
thể chết nếu bón phân quá
nhiều?

Khi bón phân quá nhiều, cây có thể chết vì bón nhiều phân đạm sẽ làm cho
nồng độ chất tan ở trong dung dịch đất cao hơn so với nồng độ chất tan ở
trong tế bào cây trồng, làm cho rễ không hút được nước từ ngoài môi trường
vào mà nước lại đi ra ngoài tế bào nên làm cho cây bị héo và chết.

Môi trường ưu trương

Câu hỏi 3:

Khi xào rau có quá trình gì
xảy ra?
Môi trường xuang quanh rau
là môi trường gì?
Nên cho muối vào rau xào
khi nào?

Điều gì sẽ xảy ra với tế bào máu nếu: lượng nước trong máu bị giảm nhiều; nếu
lượng nước trong máu tăng lên nhiều? Biện pháp khắc phục là gì? Trong mỗi
trường hợp đó, cơ thể điều hòa bằng cách nào?
- Nếu lượng nước trong máu bị giảm nhiều thì nước từ trong các tế bào máu
sẽ di chuyển ra ngoài (mất nước nội bào) dẫn đến làm biến dạng tế bào, gây ảnh
hưởng đến hoạt động chức năng của tế bào.
- Biện pháp khắc phục : Uống đủ lượng nước cần thiết để đảm bảo cân bằng
nước trong máu
- Nếu lượng nước trong máu bị tăng lên nhiều thì nước sẽ bị kéo vào bên
trong tế bào máu dẫn đến tế bào máu bị trường lên và có thể bị phá vỡ
- Khi thiếu nước, thận sẽ tăng cường hoạt động tái hấp thu nước để trả về
máu, đồng thời gây cảm giác khát nước để báo cho cơ thể biết cần uống
thêm nước. Khi thừa nước, thận sẽ tăng cường hoạt động đào thải nước ra
ngoài

III. Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất
Vận chuyển chủ động
- Còn gọi là vận chuyển tích cực
- Vận chuyển ngược chiều gradient
nồng độ
- Cần protein vận chuyển (bơm)
- Cần tiêu tốn năng lượng.

Ví dụ:

HẤP THU CÁC ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY

TÁI HẤP THU Ở ỐNG THẬN

Vận chuyển chủ động có ý nghĩa gì với tế bào?
- Vận chuyển chủ động có ý nghĩa giúp tế bào lấy được các chất cần thiết và điều hòa
nồng độ các chất trong tế bào.

So sánh sự giống và khác nhau
giữa vận chuyển thụ động và
vận chuyển chủ động?
Nước

Khuếch tán

Kênh

Vận chuyển thụ động

Vận chuyển chủ động

So sánh giữa vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động
468x90
 
Gửi ý kiến