Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 9. Trao đổi chất qua màng sinh chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thảo
Ngày gửi: 21h:58' 24-03-2025
Dung lượng: 144.8 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thảo
Ngày gửi: 21h:58' 24-03-2025
Dung lượng: 144.8 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 6: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG
Ở TẾ BÀO
BÀI 9: TRAO ĐỔI CHẤT QUA
MÀNG SINH CHẤT
Giáo viên: Nguyễn Thị Thảo
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Khái niệm trao đổi chất ở tế bào
II. Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
III. Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất
IV. Sự nhập bào và xuất bào
YÊU CẦU CỦA BÀI HỌC
Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào.
Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất, nêu
được ý nghĩa và ví dụ.
Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất bào, lấy được ví dụ.
Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tiễn.
3
Quan sát hình, mô tả sự thay đổi hình thái của cây khi tưới nước?
Nước là thành phần quan trọng của tế bào và cơ thể, nên khi cây hấp
thụ đủ nước sẽ giúp ổn định cấu trúc và hình dạng của tế bào.
I. Khái niệm trao đổi chất ở tế bào
- Trao đổi chất ở tế bào là tập hợp:
+ Các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào
+ Sự trao đổi các chất giữa tế bào với môi trường
Trong đó:
+Tập hợp các phản ứng hóa học là sự chuyển hóa vật chất
+Sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trường là trao đổi chất
qua màng.
Sự chuyển hóa vật chất
Trao đổi chất qua màng
- Có hai hình thức vận chuyển các chất qua màng:
+ Vận chuyển thụ động
+ Vận chuyển chủ động
TÓM TẮT NỘI DUNG
Các phản ứng
hoá học diễn ra
trong tế bào
Sự chuyển
hoá vật chất
Trao
đổi
chất ở
tế bào
Sự trao đổi chất
giữa tế bào với
môi trường
Trao đổi
chất qua
màng
Vận chuyển
thụ động
Vận chuyển
chủ động
II. Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
- Khái niệm vận chuyển thụ động: là sự vận chuyển các chất từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ( theo chiều gradient nồng độ)
- Vận chuyển thụ động qua màng sinh chất bao gồm:
+ Sự khuếch tán
+ Sự thẩm thấu
1. Sự khuếch tán
- Sự khuếch tán diễn ra trong môi trường lỏng và khí.
- Sự khuếch tán diễn ra theo chiều gradient nồng độ.
Nồng độ thấp
Nồng độ cao
Vùng A
Vùng B
- Khi các phân tử phân bố đồng đều trong môi trường, sự khuếch tán đạt
đến cân bằng
- Tại thời điểm cân bằng, các phân tử di chuyển theo 2 chiều như nhau
gọi là cân bằng động.
Khuếch tán đơn giản
Lưu ý
Khuếch tán tăng cường
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán tăng
cường
- Các chất khí (CO2, O2)
- Phân tử kị nước ( hormone steroid, vitamin tan trong
lipid)
- Các chất phân cực
- Các chất có kích thước lớn
- VD: đường, amino acid, ion
Cho biết đặc điểm chung giữa khuếch tán đơn giản và khuếch tán
tăng cường?
Đặc điểm chung giữa khuếch tán
đơn giản và khuếch tán tăng
cường là cả hai kiểu khuếch tán
này đều nhằm đạt được sự cân
bằng nồng độ các phân tử.
Hoạt động 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp tập trung chú ý, HS phát hiện
điểm đặc biệt trong lớp học.
Tại sao khi xịt nước hoa
ở 1 góc phòng thì 1 lúc
sau có thể nhận thấy
điều gì?
Do sự khuếch tán của các phân tử nước hoa trong không khí từ
nơi có nồng độ cao là góc phòng đến các không gian khác.
Hoạt động 2: Giáo viên phân công 2 học sinh làm thí nghiệm: nhỏ giọt
nước màu vào cốc nước lọc. Học sinh di chuyển cốc nước đi khắp lớp
cho các bạn quan sát
Nhiệm vụ: Giải thích hiện
tượng khi nhỏ một giọt màu
vào ly nước lọc?
-Giải thích: Do sự khuếch tán
của các phân tử trong nước mà
màu lan đều ra toàn bộ ly
nước.
LÚC ĐẦU
LÚC SAU
- Khuếch tán hay khuếch tán phân tử là
sự dịch chuyển của các phân tử (chất
lỏng hay chất khí) từ một khu vực có
nồng độ cao hơn đến khu vực có nồng
độ thấp hơn.
Nếu tăng sự chênh lệch
nồng độ (gradient nồng
độ) thì tốc độ khuếch tán
sẽ thay đổi thế nào?
2. Sự thẩm thấu
a) Các phân tử nước và chất tan di chuyển như thế nào qua
màng bán thấm?
b) Thẩm thấu là gì?
- Các phân tử nước di chuyển bằng
cách thẩm thấu qua màng bán thấm.
- Sự khuếch tán của các phân tử nước
qua màng bán thấm (ví dụ màng tế
bào) ngăn cách giữa hai vùng có
nồng độ chất tan khác nhau được
gọi là sự thẩm thấu.
- Màng tế bào có tính bán
thấm: thấm với nước nhưng
không thấm với một số phân tử
chất tan nhất định.
- Vùng có nhiều phân tử nước
(nồng độ chất tan thấp) được gọi là
vùng có thế nước cao và ngược lại.
Sự giống và khác nhau giữa khuếch tán và thẩm thấu là gì?
Giống nhau:
- Đều là sự vận chuyển thụ động, nhằm cân bằng nồng
độ các phân tử.
- Xảy ra khi có sự mất cân bằng nồng độ, di chuyển theo
chiều gradient nồng độ.
- Không tiêu tốn năng lượng.
Khác nhau:
Khuếch tán là sự di chuyển của
chất tan
Thẩm thấu là sự di chuyển
của nước
- Tương quan giữa sự khuếch tán và sự thẩm thấu.
- Dựa vào nồng độ chất tan của môi trường so với nồng độ chất tan tế bào, chia môi
trường thành 3 loại:
MT đẳng trương
MT nhược trương
MT ưu trương
Giáo viên chia học sinh thành nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập
MT ưu
trương
1. Nồng độ chất tan so với trong
.
tế bào
Cao hơn
MT đẳng
trương
MT nhược
trương
Bằng
Thấp hơn
2. Sự di chuyển của nước
Từ trong ra ngoài
Đi ra = đi vào
Từ ngoài vào trong
3. Sự di chuyển chất tan
Từ ngoài vào trong
Đi ra = đi vào
Từ trong ra ngoài
Tế bào co lại
Tế bào
bình thường
Tế bào trương có thể
bị vỡ
3. Kết quả khi đặt tế bào vào
MT ưu trương
MT đẳng trương
MT nhược trương
Cho biết sự di chuyến của các phân tử nước, sự thay đổi hình dạng màng tế bào hồng cầu khi
được ngâm trong từng dung dịch đẳng trương, nhược trương, ưu trương?
MT ưu trương
Tế bào co lại
MT đẳng trương
Tế bào bình thường
MT nhược trương
Tế bào trương lên
- Khi ở môi trường đẳng trương
+Các phân tử nước di chuyển ở trạng thái
cân bằng
+Tế bào được duy trì ở trạng thái ổn định.
- Ở môi trường ưu trương
+Nồng độ chất tan lớn hơn bên trong tế bào
+Nước thẩm thấu ra ngoài tế bào
tế bào bị co
- Ở môi trường nhược trương
+Dung dịch có Nồng độ chất tan nhỏ hơn bên
trong tế bào
nước thẩm thấu vào trong tế bào
tế bào bị trương phồng
- Tế bào thực vật có thành vững chắc nên khi nhiều phân tử nước đi vào trong tế bào
sẽ làm tế bào trương lên và gây áp lực lên thành tế bào (áp suất trương) dẫn đến sự
ngăn cản các phân tử khác đi vào.
- Khi số lượng lớn phân tử nước đi ra khỏi tế bào, tế bào chất co lại, màng tế bào tách
khỏi thành tế bào, gọi là hiện tượng co nguyên sinh.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Yêu cầu: Học sinh dựa vào kiến thức vừa học được giải thích các
hiện tượng trong thực tiễn
Câu hỏi 1:
- Khi làm dưa muối, môi trường xung
quanh dưa là môi trường gì?
- Tại sao rau cải mặn?
- Trong quá trình muối dưa, nước trong dưa di chuyển ra ngoài môi trường vì ở ngoài
mặn, thế nước thấp (thẩm thấu)
- Muối (chất tan) di chuyển từ ngoài môi trường vào trong dưa (khuếch tán từ nơi có
nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp)
Khi tay của chúng ta ngâm trong nước quá lâu sẽ xuất hiện các
nếp nhăn nheo. Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?
- Khi tay của chúng ta ngâm trong nước
quá lâu, lớp dầu trên da sẽ bắt đầu bị
mất đi, nước bắt đầu xâm nhập khiến thể
tích tế bào da sẽ tăng lên gấp 2 – 3 lần
bình thường dẫn đến bề mặt da căng
phồng, tạo thành nếp nhăn.
Câu hỏi 2: Vì sao cây có
thể chết nếu bón phân quá
nhiều?
Khi bón phân quá nhiều, cây có thể chết vì bón nhiều phân đạm sẽ làm cho
nồng độ chất tan ở trong dung dịch đất cao hơn so với nồng độ chất tan ở
trong tế bào cây trồng, làm cho rễ không hút được nước từ ngoài môi trường
vào mà nước lại đi ra ngoài tế bào nên làm cho cây bị héo và chết.
Môi trường ưu trương
Câu hỏi 3:
Khi xào rau có quá trình gì
xảy ra?
Môi trường xuang quanh rau
là môi trường gì?
Nên cho muối vào rau xào
khi nào?
Điều gì sẽ xảy ra với tế bào máu nếu: lượng nước trong máu bị giảm nhiều; nếu
lượng nước trong máu tăng lên nhiều? Biện pháp khắc phục là gì? Trong mỗi
trường hợp đó, cơ thể điều hòa bằng cách nào?
- Nếu lượng nước trong máu bị giảm nhiều thì nước từ trong các tế bào máu
sẽ di chuyển ra ngoài (mất nước nội bào) dẫn đến làm biến dạng tế bào, gây ảnh
hưởng đến hoạt động chức năng của tế bào.
- Biện pháp khắc phục : Uống đủ lượng nước cần thiết để đảm bảo cân bằng
nước trong máu
- Nếu lượng nước trong máu bị tăng lên nhiều thì nước sẽ bị kéo vào bên
trong tế bào máu dẫn đến tế bào máu bị trường lên và có thể bị phá vỡ
- Khi thiếu nước, thận sẽ tăng cường hoạt động tái hấp thu nước để trả về
máu, đồng thời gây cảm giác khát nước để báo cho cơ thể biết cần uống
thêm nước. Khi thừa nước, thận sẽ tăng cường hoạt động đào thải nước ra
ngoài
III. Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất
Vận chuyển chủ động
- Còn gọi là vận chuyển tích cực
- Vận chuyển ngược chiều gradient
nồng độ
- Cần protein vận chuyển (bơm)
- Cần tiêu tốn năng lượng.
Ví dụ:
HẤP THU CÁC ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY
TÁI HẤP THU Ở ỐNG THẬN
Vận chuyển chủ động có ý nghĩa gì với tế bào?
- Vận chuyển chủ động có ý nghĩa giúp tế bào lấy được các chất cần thiết và điều hòa
nồng độ các chất trong tế bào.
So sánh sự giống và khác nhau
giữa vận chuyển thụ động và
vận chuyển chủ động?
Nước
Khuếch tán
Kênh
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
So sánh giữa vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động
Ở TẾ BÀO
BÀI 9: TRAO ĐỔI CHẤT QUA
MÀNG SINH CHẤT
Giáo viên: Nguyễn Thị Thảo
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Khái niệm trao đổi chất ở tế bào
II. Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
III. Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất
IV. Sự nhập bào và xuất bào
YÊU CẦU CỦA BÀI HỌC
Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào.
Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất, nêu
được ý nghĩa và ví dụ.
Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất bào, lấy được ví dụ.
Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tiễn.
3
Quan sát hình, mô tả sự thay đổi hình thái của cây khi tưới nước?
Nước là thành phần quan trọng của tế bào và cơ thể, nên khi cây hấp
thụ đủ nước sẽ giúp ổn định cấu trúc và hình dạng của tế bào.
I. Khái niệm trao đổi chất ở tế bào
- Trao đổi chất ở tế bào là tập hợp:
+ Các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào
+ Sự trao đổi các chất giữa tế bào với môi trường
Trong đó:
+Tập hợp các phản ứng hóa học là sự chuyển hóa vật chất
+Sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trường là trao đổi chất
qua màng.
Sự chuyển hóa vật chất
Trao đổi chất qua màng
- Có hai hình thức vận chuyển các chất qua màng:
+ Vận chuyển thụ động
+ Vận chuyển chủ động
TÓM TẮT NỘI DUNG
Các phản ứng
hoá học diễn ra
trong tế bào
Sự chuyển
hoá vật chất
Trao
đổi
chất ở
tế bào
Sự trao đổi chất
giữa tế bào với
môi trường
Trao đổi
chất qua
màng
Vận chuyển
thụ động
Vận chuyển
chủ động
II. Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
- Khái niệm vận chuyển thụ động: là sự vận chuyển các chất từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ( theo chiều gradient nồng độ)
- Vận chuyển thụ động qua màng sinh chất bao gồm:
+ Sự khuếch tán
+ Sự thẩm thấu
1. Sự khuếch tán
- Sự khuếch tán diễn ra trong môi trường lỏng và khí.
- Sự khuếch tán diễn ra theo chiều gradient nồng độ.
Nồng độ thấp
Nồng độ cao
Vùng A
Vùng B
- Khi các phân tử phân bố đồng đều trong môi trường, sự khuếch tán đạt
đến cân bằng
- Tại thời điểm cân bằng, các phân tử di chuyển theo 2 chiều như nhau
gọi là cân bằng động.
Khuếch tán đơn giản
Lưu ý
Khuếch tán tăng cường
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán tăng
cường
- Các chất khí (CO2, O2)
- Phân tử kị nước ( hormone steroid, vitamin tan trong
lipid)
- Các chất phân cực
- Các chất có kích thước lớn
- VD: đường, amino acid, ion
Cho biết đặc điểm chung giữa khuếch tán đơn giản và khuếch tán
tăng cường?
Đặc điểm chung giữa khuếch tán
đơn giản và khuếch tán tăng
cường là cả hai kiểu khuếch tán
này đều nhằm đạt được sự cân
bằng nồng độ các phân tử.
Hoạt động 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp tập trung chú ý, HS phát hiện
điểm đặc biệt trong lớp học.
Tại sao khi xịt nước hoa
ở 1 góc phòng thì 1 lúc
sau có thể nhận thấy
điều gì?
Do sự khuếch tán của các phân tử nước hoa trong không khí từ
nơi có nồng độ cao là góc phòng đến các không gian khác.
Hoạt động 2: Giáo viên phân công 2 học sinh làm thí nghiệm: nhỏ giọt
nước màu vào cốc nước lọc. Học sinh di chuyển cốc nước đi khắp lớp
cho các bạn quan sát
Nhiệm vụ: Giải thích hiện
tượng khi nhỏ một giọt màu
vào ly nước lọc?
-Giải thích: Do sự khuếch tán
của các phân tử trong nước mà
màu lan đều ra toàn bộ ly
nước.
LÚC ĐẦU
LÚC SAU
- Khuếch tán hay khuếch tán phân tử là
sự dịch chuyển của các phân tử (chất
lỏng hay chất khí) từ một khu vực có
nồng độ cao hơn đến khu vực có nồng
độ thấp hơn.
Nếu tăng sự chênh lệch
nồng độ (gradient nồng
độ) thì tốc độ khuếch tán
sẽ thay đổi thế nào?
2. Sự thẩm thấu
a) Các phân tử nước và chất tan di chuyển như thế nào qua
màng bán thấm?
b) Thẩm thấu là gì?
- Các phân tử nước di chuyển bằng
cách thẩm thấu qua màng bán thấm.
- Sự khuếch tán của các phân tử nước
qua màng bán thấm (ví dụ màng tế
bào) ngăn cách giữa hai vùng có
nồng độ chất tan khác nhau được
gọi là sự thẩm thấu.
- Màng tế bào có tính bán
thấm: thấm với nước nhưng
không thấm với một số phân tử
chất tan nhất định.
- Vùng có nhiều phân tử nước
(nồng độ chất tan thấp) được gọi là
vùng có thế nước cao và ngược lại.
Sự giống và khác nhau giữa khuếch tán và thẩm thấu là gì?
Giống nhau:
- Đều là sự vận chuyển thụ động, nhằm cân bằng nồng
độ các phân tử.
- Xảy ra khi có sự mất cân bằng nồng độ, di chuyển theo
chiều gradient nồng độ.
- Không tiêu tốn năng lượng.
Khác nhau:
Khuếch tán là sự di chuyển của
chất tan
Thẩm thấu là sự di chuyển
của nước
- Tương quan giữa sự khuếch tán và sự thẩm thấu.
- Dựa vào nồng độ chất tan của môi trường so với nồng độ chất tan tế bào, chia môi
trường thành 3 loại:
MT đẳng trương
MT nhược trương
MT ưu trương
Giáo viên chia học sinh thành nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập
MT ưu
trương
1. Nồng độ chất tan so với trong
.
tế bào
Cao hơn
MT đẳng
trương
MT nhược
trương
Bằng
Thấp hơn
2. Sự di chuyển của nước
Từ trong ra ngoài
Đi ra = đi vào
Từ ngoài vào trong
3. Sự di chuyển chất tan
Từ ngoài vào trong
Đi ra = đi vào
Từ trong ra ngoài
Tế bào co lại
Tế bào
bình thường
Tế bào trương có thể
bị vỡ
3. Kết quả khi đặt tế bào vào
MT ưu trương
MT đẳng trương
MT nhược trương
Cho biết sự di chuyến của các phân tử nước, sự thay đổi hình dạng màng tế bào hồng cầu khi
được ngâm trong từng dung dịch đẳng trương, nhược trương, ưu trương?
MT ưu trương
Tế bào co lại
MT đẳng trương
Tế bào bình thường
MT nhược trương
Tế bào trương lên
- Khi ở môi trường đẳng trương
+Các phân tử nước di chuyển ở trạng thái
cân bằng
+Tế bào được duy trì ở trạng thái ổn định.
- Ở môi trường ưu trương
+Nồng độ chất tan lớn hơn bên trong tế bào
+Nước thẩm thấu ra ngoài tế bào
tế bào bị co
- Ở môi trường nhược trương
+Dung dịch có Nồng độ chất tan nhỏ hơn bên
trong tế bào
nước thẩm thấu vào trong tế bào
tế bào bị trương phồng
- Tế bào thực vật có thành vững chắc nên khi nhiều phân tử nước đi vào trong tế bào
sẽ làm tế bào trương lên và gây áp lực lên thành tế bào (áp suất trương) dẫn đến sự
ngăn cản các phân tử khác đi vào.
- Khi số lượng lớn phân tử nước đi ra khỏi tế bào, tế bào chất co lại, màng tế bào tách
khỏi thành tế bào, gọi là hiện tượng co nguyên sinh.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Yêu cầu: Học sinh dựa vào kiến thức vừa học được giải thích các
hiện tượng trong thực tiễn
Câu hỏi 1:
- Khi làm dưa muối, môi trường xung
quanh dưa là môi trường gì?
- Tại sao rau cải mặn?
- Trong quá trình muối dưa, nước trong dưa di chuyển ra ngoài môi trường vì ở ngoài
mặn, thế nước thấp (thẩm thấu)
- Muối (chất tan) di chuyển từ ngoài môi trường vào trong dưa (khuếch tán từ nơi có
nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp)
Khi tay của chúng ta ngâm trong nước quá lâu sẽ xuất hiện các
nếp nhăn nheo. Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?
- Khi tay của chúng ta ngâm trong nước
quá lâu, lớp dầu trên da sẽ bắt đầu bị
mất đi, nước bắt đầu xâm nhập khiến thể
tích tế bào da sẽ tăng lên gấp 2 – 3 lần
bình thường dẫn đến bề mặt da căng
phồng, tạo thành nếp nhăn.
Câu hỏi 2: Vì sao cây có
thể chết nếu bón phân quá
nhiều?
Khi bón phân quá nhiều, cây có thể chết vì bón nhiều phân đạm sẽ làm cho
nồng độ chất tan ở trong dung dịch đất cao hơn so với nồng độ chất tan ở
trong tế bào cây trồng, làm cho rễ không hút được nước từ ngoài môi trường
vào mà nước lại đi ra ngoài tế bào nên làm cho cây bị héo và chết.
Môi trường ưu trương
Câu hỏi 3:
Khi xào rau có quá trình gì
xảy ra?
Môi trường xuang quanh rau
là môi trường gì?
Nên cho muối vào rau xào
khi nào?
Điều gì sẽ xảy ra với tế bào máu nếu: lượng nước trong máu bị giảm nhiều; nếu
lượng nước trong máu tăng lên nhiều? Biện pháp khắc phục là gì? Trong mỗi
trường hợp đó, cơ thể điều hòa bằng cách nào?
- Nếu lượng nước trong máu bị giảm nhiều thì nước từ trong các tế bào máu
sẽ di chuyển ra ngoài (mất nước nội bào) dẫn đến làm biến dạng tế bào, gây ảnh
hưởng đến hoạt động chức năng của tế bào.
- Biện pháp khắc phục : Uống đủ lượng nước cần thiết để đảm bảo cân bằng
nước trong máu
- Nếu lượng nước trong máu bị tăng lên nhiều thì nước sẽ bị kéo vào bên
trong tế bào máu dẫn đến tế bào máu bị trường lên và có thể bị phá vỡ
- Khi thiếu nước, thận sẽ tăng cường hoạt động tái hấp thu nước để trả về
máu, đồng thời gây cảm giác khát nước để báo cho cơ thể biết cần uống
thêm nước. Khi thừa nước, thận sẽ tăng cường hoạt động đào thải nước ra
ngoài
III. Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất
Vận chuyển chủ động
- Còn gọi là vận chuyển tích cực
- Vận chuyển ngược chiều gradient
nồng độ
- Cần protein vận chuyển (bơm)
- Cần tiêu tốn năng lượng.
Ví dụ:
HẤP THU CÁC ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY
TÁI HẤP THU Ở ỐNG THẬN
Vận chuyển chủ động có ý nghĩa gì với tế bào?
- Vận chuyển chủ động có ý nghĩa giúp tế bào lấy được các chất cần thiết và điều hòa
nồng độ các chất trong tế bào.
So sánh sự giống và khác nhau
giữa vận chuyển thụ động và
vận chuyển chủ động?
Nước
Khuếch tán
Kênh
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
So sánh giữa vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động
 









Các ý kiến mới nhất