Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

cd dh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Dũng
Ngày gửi: 10h:13' 16-12-2017
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích: 0 người
Chương 2: Lí luận văn học
6LT + 2TL+ 3BTTH + 1KT
(Tổng 12T)
1. Kiến thức
Người học hiểu được những vấn đề sau:
- Đối tượng, nội dung và chức năng của văn học.
- Hình tượng và nhân vật văn học.
- Ngôn ngữ văn học.
- Đề tài, chủ đề, kết cấu, cốt truyện.
- Những đặc trưng cơ bản của thơ, truyện, kí, kịch và một số thể thơ Việt Nam.

Mục tiêu bài học
2. Kĩ năng
Biết vận dụng những kiến thức lí luận vào tìm
hiểu các tác phẩm văn học, các vấn đề văn học.
Vận dụng vào hoạt động dạy cho học sinh cách
tự cảm thụ tác phẩm văn học.
3. Thái độ
Có tinh thần chủ động và sáng tạo trong việc
ứng dụng kiến thức và kĩ năng vào hoạt động học
và dạy học môn Tiếng Việt.
Mục tiêu bài học
1. Đối tượng của văn học
- Là toàn bộ hiện thực khách quan trong mối liên
hệ sinh động với cuộc sống con người.
- Hiện thực đời sống, khám phá thế giới trong
các mối quan hệ với con người (thiên nhiên, sự vật, đời sống tình cảm, tính cách...), lấy con người làm trung tâm.

I. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
CHỨC NĂNG CỦA VĂN HỌC (1 tiết)

- Đối tượng của văn học thay đổi theo sự phát triển của lịch sử và khả năng tiếp cận của con người.
- Văn học nghệ thuật có cách nhìn và cách tái hiện hiện thực theo góc độ riêng.
VD: Mùa thu
- Dưới góc nhìn của khoa học thời tiết.
- Dưới góc nhìn của thi sĩ (Lưu Trọng Lư, Hoàng Nhuận Cầm,...).
- Dưới góc nhìn của họa sĩ.


1. Đối tượng của văn học

Mùa thu vàng - Levitan
- Khái niệm:
Nội dung của văn học là hiện thực cuộc sống được phản ánh trong sự cảm nhận, suy ngẫm và đánh giá của tác giả.
- Nội dung của văn học chứa đựng những quan niệm, khát vọng, lí tưởng thẩm mĩ, khuynh hướng tư tưởng của người nghệ sĩ ngôn từ.

2. Nội dung của văn học
VD: Cùng phản ánh vẻ đẹp của mùa xuân, nhưng mỗi tác giả lại thể hiện một nội dung khác nhau.
Nguyễn Du: Cỏ non xanh rợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Tố Hữu: Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Xuân Diệu:
Xuân đang đến nghĩa là xuân đang qua
Xuân còn non nghĩa là xuân đã già.
3. Chức năng của văn học
3.1. Chức năng nhận thức

VH phản ánh cuộc sống và con người
Sáng tác VH là quá trình nhận thức thế giới
Tiếp nhận VH là tiếp thu những nhận thức đó.
Kiến thức về lịch sử, địa lí, văn hóa... khám phá xã hội và thế giới cảm xúc của con người
- Văn học mang lại hiểu biết về cuộc sống và con người không chỉ trong hiện tại mà cả trong quá khứ, không chỉ ở đất nước mình mà cả ở những vùng đất xa xôi.
- Nhận thức trong văn học cũng là sự đánh giá về thế giới khách quan và giúp người đọc liên tưởng đến chính bản thân mình.
3.2. Chức năng nhận thức


Khí phách và tài Ngợi ca và khẳng Biết ơn đối
năng của Giang định phẩm chất với vị danh nhân
Văn Minh trước tốt đẹp của con của dân tộc ta.
vua tôi nhà Minh. người Việt Nam.
Truyện Trí dũng song toàn
(SGK TV lớp 5 tập hai)
- Văn học phản ánh những cách nhìn, thái độ với các hiện tượng được tái hiện → văn học có tác dụng giáo dục, cải tạo tư tưởng và đạo đức cho con người (thanh lọc tâm hồn).
- Văn học giáo dục con người không bằng cách giáo dục và thuyết phục từ bên ngoài mà hướng người đọc tự giáo dục, tự thuyết phục bản thân một cách tự giác → khả năng giáo dục sâu sắc và tinh tế.
VD: Truyện Thái sư Trần Thủ Độ: sự công bằng, liêm chính.
3.2. Chức năng giáo dục
- Văn học phản ánh đời sống dưới ánh sáng của lí tưởng thẩm mĩ, được tạo nên từ chất liệu và tài năng nghệ thuật của người nghệ sĩ
 Đem lại cho người đọc niềm khoái cảm thẩm mĩ, thanh lọc và hướng tâm hồn người tới giá trị Chân – Thiện – Mĩ.
- Cái đẹp trong văn học chính là cái đẹp của sự thật đời sống được khám phá và thể hiện một cách nghệ thuật.
3.3. Chức năng thẩm mĩ
a. Khái niệm
Nhân vật văn học là hiện tượng văn học mang tính ước lệ về những con người hoặc những sự vật, loài vật mang tính cách con người được dùng để thể hiện con người.
VH không thể thiếu nhân vật vì đó chính là phương tiện để nhà văn khái quát hiện thực một cách hình tượng.
VD: Nhân vật Dế Mèn, Dế Trũi, chị Nhà Trò...


1. Nhân vật văn học
II. HÌNH TƯỢNG NHÂN VẬT TRONG
VĂN HỌC (1 tiết)

b. Các loại nhân vật
Nhân vật chính
1
Nhân vật phụ
2
Nhân vật chính diện (nv lí tưởng)
3
Nhân vật phản diện
4
Nhân vật trữ tình (nv tư tưởng)
Các loại nhân vật trong hai đoạn trích Dế mèn phiêu lưu kí (SGK tiếng Việt lớp 4 – tập 1)
Nhân vật chính: Dế Mèn
1
Nhân vật phụ: Chị Nhà Trò, bọn nhện
2
Nhân vật chính diện: Dế mèn
3
Nhân vật phản diện: Dế Mèn, bọn nhện
4
Nhân vật trữ tình: không có.
a. Khái niệm
(SV đọc Giáo trình trang 68)
Là sản phẩm của phương thức chiếm lĩnh, thể hiện và tái tạo hiện thực theo quy luật của tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật.
VD: Hình tượng Dế Mèn, thái sư Trần Thủ Độ, chị Võ Thị Sáu...
2. Hình tượng văn học
b. Đặc điểm của hình tượng

Là sự thống nhất biện chứng và sinh động giữa chủ quan và khách quan


Là sự thống nhất sinh động giữa lí trí và cảm xúc



Có sự thống nhất sinh động giữa mặt cá biệt cụ thể - cảm tính với mặt khái quát
Hình tượng Dế Mèn:
- Có sự thống nhất giữa những đặc điểm riêng có của Dế Mèn với những đặc điểm chung của nhà dế và của con người  Biểu tượng cho những con người nghĩa hiệp.
- Là kết tinh về khát vọng lí tưởng và tài năng nghệ thuật của Tô Hoài.
- Là đỉnh cao về bút pháp nghệ thuật cùng khát khao của Tô Hoài và có giá trị khái quát hiện thực.
1. Khái quát về ngôn ngữ văn học
- Ngôn ngữ là yếu tố đầu tiên mà nhà văn sử dụng trong quá trình chuẩn bị và sáng tạo tác phẩm. Đó chính là chất liệu, phương tiện biểu hiện đặc trưng của văn học.
- Ngôn ngữ là yếu tố đầu tiên trong sự tiếp xúc của người đọc với tác phẩm.
III. NGÔN NGỮ VĂN HỌC (1 tiết)

- Nguồn gốc: ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ của đời sống, ngôn ngữ toàn dân được trau dồi, mài giũa, tinh luyện.
Phải phí tốn ngàn cân quặng chữ
Mới thu về một chữ mà thôi
Những chữ ấy làm cho rung động
Triệu trái tim trong hàng triệu năm dài.
(Mai-a-cốpx-ki)
1. Khái quát về ngôn ngữ văn học
2. Đặc điểm của ngôn ngữ văn học
Tính hình tượng
Là khả năng tái hiện một cách cụ thể, sinh động và gợi cảm, gợi hình, gợi thanh.
Biểu hiện: từ ngữ tượng hình, tượng thanh, phương thức chuyển nghĩa.
VD: Long lanh đáy nước in trời / Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
Tính biểu cảm
Là khả năng biểu hiện và khêu gợi cảm xúc của ngôn ngữ văn học.
Biểu hiện: ở nhiều cấp độ: từ ngữ, câu, cụm câu, đoạn văn...
VD: Bà ơi, thương mấy là thương/ Mong đừng ai lạc giữa đường về quê
Tính hàm súc
Là khả năng nói được nhiều ý nghĩa mà kiệm lời của ngôn ngữ văn học.
Biểu hiện: số lượng ngôn ngữ ít mà biểu hiện lớn.
VD: Trăm năm trong cõi người ta...
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Tính chính xác
Là khả năng nói được đúng điều tác giả muốn nói, miêu tả đúng cái mà tác giả muốn tái hiện.
Biểu hiện: sử dụng từ và ngữ cảnh.
VD: Các chiến sĩ đã hi sinh.
Tên tội phạm đã bị tiêu diệt.
3.1. Trong tác phẩm thơ
- Ngôn ngữ thơ ca được tổ chức theo nhịp điệu.
Sự ngắt nhịp trong thơ là sự ngắt nhịp giữa các âm tiết để tạo nên tiết tấu, làm tăng sắc thái biểu cảm.
VD: Ao thu lạnh lẽo/ nước trong veo
Một chiếc thuyền câu / bé tẻo teo
3. Các hình thức tổ chức ngôn ngữ của tác phẩm văn học
- Ngôn ngữ nhân vật: thể hiện qua lời nói trực tiếp (đối thoại hoặc độc thoại) của nhân vật.
thể hiện thái độ, tính cách của nhân vật.
Ngôn ngữ người kể chuyện: thể hiện tính cách nhân vật và thái độ trước những vấn đề của tác phẩm  bộc lộ tư tưởng của tác phẩm.
VD: truyện cổ tích Cây khế
3.2. Trong tác phẩm văn xuôi

- Ngôn ngữ gần với ngôn ngữ đời thường và gắn với hành động kịch.
Có ba dạng ngôn ngữ: đối thoại, độc thoại và bàng thoại.
VD: Kịch bản Ở vương quốc tương lai – SGK Tv lớp 4 tập 1.
Tin-tin: Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy:
Em bé: Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên trái đất.
 Ngôn ngữ đối thoại là chủ yếu.
.
3.2. Trong tác phẩm kịch
So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ.
VD1: Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
VD 2: Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
VD 3:
Hôm qua ra đứng bờ ao
Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ
Buồn trông con nhện giăng tơ
Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai...

4. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong tác phẩm văn học

1. Đề tài của tác phẩm văn học
- Là phạm vi đời sống mà tác giả lựa chọn để sáng tác.
- Có thể xác định đề tài văn học theo:
+ Giới hạn bề ngoài của phạm vi hiện thực được phản ánh (chú trọng các phạm trù lịch sử, xã hội). VD: Tổ quốc và CNXH, chiến tranh, hòa bình,...
+ Giới hạn bên trong của phạm vi hiện thực được phản ánh (chú trọng bản chất xã hội, tính cách và số phận con người). VD: Người nông dân trong XHPK.
IV. ĐỀ TÀI, CHỦ ĐỀ, KẾT CẤU, CỐT TRUYỆN (1 tiết)

2. Chủ đề - tư tưởng của tác phẩm văn học
Chủ đề là vấn đề chủ yếu hoặc ý nghĩa cơ bản của đề tài được tập trung thể hiện trong tác phẩm
Chủ đề - Tư tưởng
Tư tưởng là cách nhìn nhận, đánh giá và giải quyết vấn đề đặt ra trong tác phẩm.
Đoạn trích Dế mèn bênh vực kẻ yếu
Chủ đề: cuộc đấu tranh giữa cái tốt, đẹp với cái xấu, cái ác.
Tư tưởng: ca ngợi, khẳng định vẻ đẹp của tinh thần yêu thương
- Kết cấu là sự tổ chức, sắp xếp các yếu tố, các chất liệu tạo thành nội dung của tác phẩm văn học trên cơ sở đời sống khách quan nhằm thể hiện tư tưởng của tác giả.
- Có nhiều kiểu kết cấu:
+ Kết cấu theo tuyến nhân vật
+ Kết cấu tâm lí
+ Kết cấu đơn tuyến, đa tuyến
+ Kết cấu chương hồi
+ Kết cấu vòng tròn (đầu cuối tương ứng)
3. Kết cấu của tác phẩm văn học
VD: Yêu cầu SV kể lại cốt truyện “Cây khế”.
- Cốt truyện là hệ thống các sự kiện phản ánh những diễn biến của cuộc sống, các xung đột xã hội một cách nghệ thuật nhằm giúp bộc lộ tính cách và làm sáng tỏ chủ đề - tư tưởng của tác phẩm.
- Vai trò của cốt truyện:
+ Là phương tiện bộc lộ tính cách nhân vật.
+ Tái hiện những xung đột xã hội.
4. Cốt truyện của tác phẩm văn học
Các bước diễn biến của cốt truyện
Đỉnh
Điểm
Thắt
nút
Trình
bày
Kết
thúc
5. Kết thúc: giải quyết mâu thuẫn, xung đột.
Trình bày: giới thiệu bối cảnh và lai lịch nhân vật.
2.Phát triển: sự tiến triển của các sự kiện, hành động, nhân vật.
4. Đỉnh điểm: mâu thuẫn phát triển căng thẳng nhất, đòi hỏi giải quyết.
Phần trình bày: giới thiệu gia cảnh hai anh em
Phần thắt nút: cách chia tài sản của người anh
Phần phát triển: Chim phượng hoàng đến ăn khế và đền đáp cho người em.
Phần đỉnh điểm: Người anh xin đổi tài sản và chuẩn bị đi lấy vàng.
Phần kết thúc: người anh phải trả giá cho sự tham lam của mình.
Cây khế
1. Đặc trưng cơ bản của thơ
Ví dụ: Cây dừa
Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng.
Thân dừa bạc phếch tháng năm,
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
Đêm hè hoa nở cùng sao,
Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh.
(Trần Đăng Khoa – TV 4/T2)
V. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA THƠ, TRUYỆN, KÍ, KỊCH (1 tiết)

- Thơ là một hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống, thể hiện tâm trạng, cảm xúc mạnh mẽ bằng ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh và có nhịp điệu.
- Chất thơ là những yếu tố giàu sức gợi cảm và làm rung động tâm hồn người.
1.1. Khái niệm

- Nhịp điệu thơ
Ngôn ngữ thơ là ngôn ngữ được tổ chức một cách đặc biệt: giàu nhịp điệu. Nhịp điệu của thơ tạo ra từ sự đắp đổi thanh điệu, ngắt nghỉ trong câu.
- Hình ảnh thơ
Hình ảnh thơ là sự thể hiện của con người nội cảm  giàu tính liên tưởng, tưởng tượng và tính chủ quan của chủ thể trữ tình.
1.2. Đặc trưng cơ bản của thơ
Cánh cam đi lạc mẹ
Gió xô vào vườn hoang
Giữa bao nhiêu gai góc
Lũ ve sầu kêu ran.

Chiều nhạt nắng trắng sương
Trời rộng xanh như bể
Tiếng cánh cam lạc mẹ
Khản đặc trên lối mòn...
(Ngân Vịnh – TV 5-T2)
Cánh cam lạc mẹ
2. Đặc trưng cơ bản của truyện
Ví dụ: truyện cổ tích Tấm Cám
- Các nhân vật: Tấm, Cám, dì ghẻ, vua, bà lão, chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi...
- Cốt truyện
- Ngôn ngữ: văn xuôi, gần gũi với ngôn ngữ hằng ngày.
- Người kể chuyện: không xuất hiện (ẩn).























































Truyện là một thể loại văn học thuộc phương thức tự sự, chủ yếu dùng văn xuôi để phản ánh cuộc sống một cách sinh động thông qua những tình tiết, sự kiện, nhân vật văn học.
2.1. Khái niệm
- Tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn, truyện cực ngắn…
- Truyện cổ tích, truyện thần thoại, truyện ngụ ngôn, truyện cười…
2.3. Đặc trưng của truyện
- Về nội dung: kể về những sự kiện, hành động và nhân vật nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.
- Về hình thức: văn xuôi, văn vần hoặc kết hợp và hai hình thức.
2.2. Phân loại truyện

2.4. Những yếu tố cơ bản của truyện
- Cốt truyện: chuỗi các sự kiện, biến cố trong truyện.
- Nhân vật: được sáng tạo hay lấy từ nguyên mẫu đời thường  mang thông điệp đến người đọc.

- Ngôn ngữ Bên trong (độc thoại nội tâm)
Bên ngoài (lời kể chuyện, đối thoại)



Cháy nhà

Trong làng nọ có nhà bị cháy. Cả làng đổ ra, kẻ thùng, người chậu, ai nấy ra sức tìm cách dập đám cháy. Riêng có một người nhà ở ngay bên cạnh vẫn trùm chăn, bình chân như vại nghĩ:
- Cháy nhà hàng xóm, chẳng việc gì mình phải bận tâm.
Nào ngờ, lửa mỗi lúc một to, gió thổi mạnh làm lửa bay tứ tung, bén dang mái nhà ông ta. Lúc bấy giờ người kia mới chồm dậy, cuống cuồng tìm cách dập lửa. Nhưng không kịp nữa rồi…
3. Đặc trưng cơ bản của kí
3.1. Khái niệm
Kí là một loại hình văn học bằng văn xuôi, ghi chép một cách chân thực những sự kiện và con người có thật trong cuộc sống.
3.2. Đặc trưng cơ bản của kí
- Kí lấy sự thật khách quan của đời sống và tính xác thực của đối tượng làm cơ sở.
- Tác giả kí là người trực tiếp tiếp cận, phát hiện thông tin được nói đến trong tác phẩm.
- Ngôn ngữ kí vừa đời thường vừa mang tính khái quát.



- Hình thức: văn xuôi.
- Nội dung: Niềm vui và hi vọng vào tương lai tươi sáng của thiếu nhi và của đất nước khi giành được độc lập.
- Tác giả: Là người lính và trực tiếp chứng kiến những sự kiện lịch sử và những thay đổi của dân tộc khi Cách mạng tháng Tám thành công.
- Ngôn ngữ: mộc mạc, giản dị mà mềm mại, mượt mà.
Trung thu độc lập – Thép Mới
(TV 4 – T1)
4. Đặc trưng cơ bản của kịch
Ví dụ: Đoạn trích Ở vương quốc tương lai (TV lớp 4 T1)
- Ngôn ngữ kịch: đối thoại, như lời nói hằng ngày.
- Hành động kịch: gắn với lời nói và hành động của diễn viên.
- Cốt truyện kịch: ngắn gọn, tập trung, không có lời kể dài dòng của tác giả.
Kịch là một trong những thể loại hình của văn học tái hiện cuộc sống của con người trong các mối quan hệ xã hội chứa đựng kịch tính.
4.2. Đặc trưng cơ bản của kịch
- Cốt truyện kịch tập trung cao độ (theo luật tam duy nhất về không gian – thời gian – hành động).
4.1. Khái niệm

4.2. Đặc trưng cơ bản của kịch

- Xung đột kịch tập trung, gay gắt và có tính điển hình hóa, chủ yếu biểu hiện bằng hành động.
- Nhân vật kịch được xây dựng bằng chính hành động, ngôn ngữ của diễn viên trên sân khấu.
- Ngôn ngữ kịch chủ yếu là ngôn ngữ đối thoại, gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày.
VI. MỘT SỐ THỂ THƠ VIỆT NAM (1 tiết)

1. Thơ lục bát
Ví dụ: đoạn trích Nhớ Việt Bắc
1.1. Khái niệm
Thơ lục bát là thể thơ thể hiện trong một khổ gồm hai dòng với số tiếng cố định: dòng sáu tiếng (dòng lục) và dòng tám tiếng (dòng bát).
1.2. Đặc trưng của thơ lục bát
A1 a2 a3 a4 a5 a6

B1 b2 b3 b4 b5 b6 b7 b8

- Cách hiệp vần và luật bằng trắc.
Nhịp thơ: nhịp 2, nhịp 3, nhịp 4
→ uyển chuyển, luân hồi liên tục, thể hiện sinh động các dạng thái cảm xúc.
- Đối (hình thức điệp cú pháp tạo ra hai vế, mỗi vế là một câu tương đối hoàn chỉnh): tiểu đối
- Các dạng lục bát:
+ Lục bát chính (chỉnh) thể
+ Lục bát biến thể.
1.2. Đặc trưng của thơ lục bát
Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
Mình về, mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình...




Ví dụ: Tác phẩm Chinh phụ ngâm
2.1. Khái niệm
Song thất lục bát là thể thơ cách luật của Việt
Nam, mỗi khổ thơ có bốn câu, hai câu đầu bảy
tiếng, câu thứ ba sáu tiếng, câu thứ tư tám tiếng.
2.2. Đặc trưng của thơ song thất lục bát
- Nhịp thơ: 3/4 hoặc 3/2/2.
- Đối: tiểu đối hoặc tự đối.
Tự đối có thể đối liền hoặc đối cách đoạn.
2. Thơ song thất lục bát
A1 a2 aT3 a4 aB5 a6 aT7
B1 b2 bB3 b4 bT5 b6 b7
C1 c2 c3 c4 c5 c6
D1 d2 d3 d4 d5 d6 d7 d8
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai
2.2. Đặc trưng của thơ song thất lục bát
3.1. Khái niệm và phân loại
- Thơ Đường luật là thể thơ cách luật ngũ ngôn
hoặc thất ngôn được đặt ra từ thời Đường ở Trung Quốc.
- Phân loại: gồm ba loại:
+ Thất ngôn và bát ngôn tứ tuyệt (tuyệt cú)
+ Thất ngôn và bát ngôn bát cú
+ Thất ngôn và bát ngôn bài luật
3.2. Niêm: Âm tiết thứ hai của các cặp câu giống nhau (1 - 8, 2 - 3, 4 – 5, 6 – 7).

3. Thơ Đường luật
Ví dụ: Chùm ba bài thơ thu – Nguyễn Khuyến
3.3. Bố cục thơ Đường
Đề
Thực
Luận
Kết
Mở ý bài thơ và chuyển vào thân bài
Giải thích rõ ý đề bài
Phát triển rộng ý của đề bài
Kết thúc ý toàn bài
Đối ở phần thực hay luận, hoặc ở cả hai phần.
Gieo vần: chỉ gieo một vần và gieo vần bằng ở các câu 1, 2, 4, 6, 8.
3.5. Luật bằng trắc: xét âm thứ hai câu thơ đầu
Thể bằng: - Thể trắc
Đề B T B T B T
Luận T B T B T B
Thực T B T B T B
Kết B T B T B T
3.4. Đối và gieo vần
Ví dụ: Ò ó o – Trần Đăng Khoa, Bộ đội về làng – Hoàng Trung Thông
4.1. Khái niệm
Thơ tự do là loại thơ không bị ràng buộc vào các
quy tắc về niêm, luật, câu, chữ và được phân thành dòng, thành khổ có nhịp điệu, có vần.
4.2. Đặc điểm của thơ tự do
- Phá khổ (không theo khổ 4 dòng hay 6 dòng).
- Câu thơ có thể mở rộng thành hàng chục tiếng phân thành dòng hoặc bậc thang.
- Câu dài ngắn xen kẽ và giàu nhịp điệu.
4. Thơ tự do
1. Mục đích của việc phân tích tác phẩm văn học
- Từ tác phẩm để tìm hiểu về hiện thực cuộc sống được phản ánh trong tác phẩm.
- Qua đó, học sinh có thể tiếp thu hình tượng nghệ thuật của tác phẩm và khơi mở khả năng tưởng tượng, lí giải và tái tạo hình tượng.
→ Chiếm lĩnh các phương diện giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật và giá trị tư tưởng của tác phẩm.
VII. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MỘT
TÁC PHẨM VĂN HỌC (2 tiết)

- HS hiểu được hiện thực cuộc sống thời xa xưa của người Việt được thể hiện trong tác phẩm như: mối quan hệ dì ghẻ - con chồng, những âm mưu và những cách ứng xử giữa vua với người dân...
- Có khả năng hình dung về ngoại hình, tính cách của từng nhân vật như: Tấm, mẹ con Cám, vua, bà lão...
- HS nắm được nội dung câu chuyện và thông điệp về quan niệm sống “Ở hiền gặp lành”.
Mục đích của việc phân tích truyện cổ tích Tấm Cám
2. Những nguyên tắc phân tích tác phẩm VH




Nguyên tắc lịch sử




Nguyên tắc thẩm mĩ



Nguyên tắc trọn vẹn, thống nhất giữa nội dung và hình thức
Phân tích truyện Tấm Cám
- Phân tích diễn biến cuộc đời Tấm từ khi mồ côi cha đến khi trở lại làm hoàng hậu
→ hành động Tấm làm mắm Cám gửi cho dì ghẻ là hành động tất yếu để đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu.
Nếu chỉ phân tích hoặc bỏ qua chi tiết này thì thông điệp “Ở hiền gặp lành”, “Ác giả ác báo” của câu chuyện sẽ bị giảm đi rất nhiều.

- Phân tích những hành động của mẹ con Cám để thấy sự độc ác của chúng
→ Lên án cái xấu, cái ác, khẳng định hành động của Tấm là tất yếu để diệt trừ cái ác
- Hiểu những qui tắc ứng xử của người xưa giữa con cái với cha mẹ, hiểu được ước mong của họ về thế giới công bằng, không còn cái ác.
Phân tích truyện Tấm Cám
3. Những bình diện cần phân tích ở tác phẩm văn học

Giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật
và giá trị tư tưởng
- Nội dung: Cuộc đời nhiều nỗi đau khổ và oan khuất của Tấm do âm mưu độc ác của mẹ con Cám; cuối cùng Tấm đã chiến thắng mọi mưu đồ thâm độc đó để trở thành hoàng hậu và trừng trị kẻ ác.
→ Thông điệp “Ở hiền gặp lành”, “Ác giả ác báo”.
- Hình thức: kể chuyện bằng văn xuôi thông qua các nhân vật, sự kiện, lời kể.
Các bình diện của truyện Tấm Cám
Có nhiều nhân vật: Tấm,Cám, dì ghẻ, vua, bà lão... Nhưng chỉ có Tấm là hình tượng trung tâm → Biểu tượng cho khát vọng hạnh phúc, công bằng và triết lí “Ở hiền gặp lành” của người xưa.
- Ngôn ngữ: giản dị, dễ hiểu, gần với ngôn ngữ thường ngày.
+ Lời văn xuôi kết hợp với lời thơ, có lời kể của người kể chuyện và lời đối thoại giữa các nhân vật.
+ Không có độc thoại nội tâm.
- Hình tượng:
Giá trị nội dung


Ca ngợi vẻ đẹp và tinh Khẳng định qui luật nhân
thần đấu tranh kiên quả “Ác giả ác báo”,
cường chống lại cái ác, “Ở hiền gặp lành”.
cái xấu.
Ý nghĩa
+ Nghệ thuật xây dựng cốt truyện: phong phú, sinh động, hấp dẫn.
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
đạt đến mức điển hình hóa.

Tấm = cái đẹp + tinh thần Cám và dì ghẻ
đấu tranh kiên cường = xấu + thâm độc
→ được hạnh phúc. → bị trừng trị.

- Giá trị nghệ thuật:

- Huy động kiến thức về:
+ Văn học sử
+ Tác giả, tác phẩm
+ Lí luận văn học
- Quy trình:
Đọc kĩ tác phẩm
→ Tái hiện tác phẩm
→ Phân tích tác phẩm.
4. Cách thức phân tích tác phẩm văn học
- Huy động kiến thức văn học sử giai đoạn Nguyễn Khuyến sống và sáng tác bài thơ: Đất nước bị thực dân Pháp đô hộ; đời sống nhân dân khổ cực.
- Kiến thức về tác giả:
+ Nguyễn Khuyến đã từng ra làm quan nhưng thời thế nhiễu nhương nên ông lui về ở ẩn tại quê nhà.
+ Thực dân Pháp thường sai người tới mua chuộc, dụ dỗ ông ra làm tay sai cho chúng vì ông là người có uy tín rất lớn trong vùng.
VD: Qui trình phân tích bài thơ Mùa thu câu cá – Nguyễn Khuyến
+ Bài thơ nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến, được sáng tác khi ông đã về ở ẩn ở quê nhà.
+ Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.
- Kiến thức lí luận:
+ Đặc trưng của thể loại thất ngôn bát cú Đường luật (luật bằng trắc, niêm, đối, vần).
+ Chủ đề, đề tài. Nỗi buồn u uẩn và tấm
+ Hình ảnh thơ. → lòng yêu nước sâu nặng,
+ Ngôn ngữ thơ. kín đáo.
- Về tác phẩm:
1. Chỉ ra ba chức năng cơ bản của văn học trong các tác phẩm: Tấm Cám, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Cây khế, Sự tích hồ Ba Bể, Hạt gạo làng ta (Trần Đăng Khoa).
2. Chỉ ra các loại nhân vật trong các tác phẩm kể trên.
3. Trình bày những đặc trưng cơ bản của thơ, truyện, kí, kịch. Nêu ví dụ thông qua những tác phẩm cụ thể trong chương trình tiểu học.
THỰC HÀNH
4. Phân tích những đặc trưng cơ bản của thơ trong
tác phẩm Truyện cổ nước mình (TV 4, tập 1),
Nhớ Việt Bắc (Tố Hữu).
5. Trình bày những đặc điểm của ngôn ngữ văn
học. Lấy ví dụ thông qua những tác phẩm cụ thể
trong chương trình tiểu học.
6. Trình bày đặc điểm của các thể thơ lục bát,
song thất lục bát, thơ Đường luật, thơ tự do. Lấy
ví dụ thông qua những tác phẩm cụ thể trong chương trình tiểu học.

THỰC HÀNH
1. Ba chức năng của văn học thể hiện qua truyện Tấm Cám
a. Chức năng nhận thức
- Tác phẩm giúp chúng ta có nhận thức về xã
hội và con người Việt Nam thời xa xưa, về sự
phân chia giai cấp, các mâu thuẫn giàu – nghèo,
kẻ thống trị - người bị trị, dì ghẻ - con chồng...
THỰC HÀNH (3 tiết)
- Hiểu về cuộc đời đau thương của Tấm cùng
sự tàn ác, xảo quyệt của mẹ con Cám.
- Quan niệm, khát vọng của người xưa về xã hội công bằng và hạnh phúc, cái tốt sẽ chiến thắng cái xấu.
Chức năng nhận thức
- Tác phẩm giáo dục con người về khát vọng đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu.
- Triết lí “Ở hiền gặp lành”, “Ác giả ác báo”
→ Hướng con người tới cách sống lương thiện.
c. Chức năng thẩm mĩ
- Cảm nhận được vẻ đẹp từ ngoại hình đến tính cách của cô Tấm: cần cù, thủy chung.
- Kết thúc có hậu → Người tốt sẽ được hạnh phúc.
b. Chức năng giáo dục
- Tóm tắt cốt truyện.
- Truyện có bốn nhân vật chính: người anh, người em và chim phượng hoàng. Ba nhân vật này có quan hệ với nhau và đều liên quan đến cây khế → Cây khế cũng là một nhân vật quan trọng.
- Các nhân vật phụ: vợ người anh, vợ người em.
2. Các loại nhân vật trong truyện cổ tích
Cây khế
- Đối với người em: đó là tài sản đáng giá và quan trọng nhất.
- Đối với chim phượng hoàng:

đó là nơi nghỉ chân, nơi giao tiếp, gặp gỡ tự tìm kiếm thức ăn nhiên và hợp lí để
giúp đỡ người thiện
a. Nhân vật cây khế
Đối với người anh

Khi chia tài sản: anh đẩy Khi chim phượng hoàng
cây khế cho em để chiếm ăn khế - trả vàng: anh xin
toàn bộ tài sản cha mẹ để đổi toàn bộ gia tài lấy cây
lại. khế và mảnh vườn nhỏ.
→ Cây khế là món lợi lớn.
a. Nhân vật cây khế
- Là chim thần, biết nói tiếng người và biết đạo lí làm người.
- Phượng hoàng thống nhất từ lời nói đến hành động và vô tư, khách quan giúp cả hai anh em.
- Là ước mơ về một lực lượng siêu nhiên thần kì

giúp đỡ người lương trừng phạt kẻ ác
thiện, thật thà tham lam
b. Nhân vật chim phượng hoàng
- Là người thật thà, hiền lành, tốt bụng – là loại nhân vật chính diện.
- Khi chia gia tài, người em chấp nhận sự thiệt thòi mà không phàn nàn gì.
→ Tác giả dân gian tô đậm nét tính cách có thật của những con người trong gia đình phụ quyền thời phong kiến.
- Là đại diện cho kiểu nhân vẩ hiền lành, lương thiện và cuối cùng được đền đáp, hưởng cuộc sống hạnh phúc.
c. Nhân vật người em
- Là người tham lam, ích kỉ, đáng khinh - là loại nhân vật phản diện.
- Người anh là đại diện cho cái xấu, cái ác, đáng bị lên án.
- Kết cục số phận của người anh đúng với triết lí “Ác giả ác báo” trong quan niệm sống của người dân Việt Nam.
d. Nhân vật người anh
- Nhân vật trữ tình: “tôi” – nhà thơ.
- Đối tượng trữ tình: truyện cổ dân gian Việt Nam.
- Thể thơ: Lục bát.
- Ngôn ngữ thơ:
+ Mộc mạc, giản dị mà đằm thắm→ cảm xúc chân thành.
+ Hàm súc, giàu sức gợi: “Ở hiền thì lại gặp hiền... thầm thì tiếng xưa”; “Chỉ còn truyện cổ thiết tha – Cho tôi nhận mặt ông cha của mình”...
4. Đặc trưng cơ bản của thơ thể hiện qua bài thơ Truyện cổ nước mình – Lâm Thị Mĩ Dạ
+ Gần gũi, chân thực mà giàu tính khái quát: “Thương người rồi mới thương ta – Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm” , “Mang theo truyện cổ tôi đi –....rặng dừa nghiêng soi”.
+ Đậm chất văn hóa dân gian Việt Nam, gợi liên tưởng đến hàng loạt truyện cổ dân gian: Tấm Cám, Sự tích trầu cau, Đẽo cày giữa đường...
→ Tình yêu chân thành và tha thiết của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa dân gian Việt Nam.
→ Sức sống trường tồn của văn hóa dân tộc.

- Hình ảnh thơ:
 
Gửi ý kiến