cd dh CNXHKH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Yến Nhi
Ngày gửi: 17h:54' 25-02-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Yến Nhi
Ngày gửi: 17h:54' 25-02-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 1
NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI KHOA HỌC
Theo nghĩa rộng
CNXHKH là CNML được luận giải từ giác độ
triết học, kinh tế chính trị học và chính trị xã hội
về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ
CNTB lên CNXH và CNCS (một giai đoạn phát
triển của xã hội)
Theo nghĩa hẹp
CNXHKH là một trong ba bộ phận, cùng với
triết học MLN, kinh tế chính trị MLN hợp
thành CNML
I. SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI KHOA HỌC
1. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI
Điều kiện khách quan
Điều kiện chủ quan
Điều kiện khách quan
* Sự xuất hiện của giai cấp công nhân
• Nền đại
công nghiệp
cơ khí dưới
sự tác động
của cuộc
CMCN 1.0
đã tạo nền
tảng cho sự
phát triển
vượt bậc
của các
nước CNTB
vào giữa thế
kỷ 19
• Sự phát
triển của sản
xuất CN
làm xuất
hiện 2 giai
cấp cơ bản
vừa mâu
thuẫn nhau
về lợi ích,
vừa nương
tựa vào
nhau để tồn
tại trong nền
kinh tế
• Sự đấu
tranh, sự lớn
mạnh của
giai cấp
công nhân
đòi hỏi phải
có một hệ
thống lý
luận dẫn
đường, một
cương lĩnh
chính trị
làm kim chỉ
nam cho
* Sự
phát
triển
của
khoa
học tự
nhiên
và tư
tưởng
lý
luận
- Tiền đề khoa học tự nhiên:
Thế kỷ 19 với nhiều thành tựu KHKT là cơ
sở tư duy lý luận cho sự ra đời của
CNDVBC, CNDVLS, CNXHKH nghiên cứu
những vấn đề lý luận chính trị xã hội đương
thời
- Tiền đề tư tưởng lý luận:
Triết học cổ điến Đức, kinh tế chính trị cổ
điển Anh, đặc biệt CNXHKT Pháp đã tạo tiền
đề tư tưởng lý luận để Mác và Ănghen kế
thừa những hạt nhân hợp lý, lọc bỏ những bất
hợp lý để xây dựng và phát triển CNXHKH
- Thuyết tiến hóa (C. Darwin) =>
Một số đập tan quan niệm về nguồn gốc
thần thánh của các loài, trong đó có
thành loài người (kinh thánh của đạo
Thiên
chúa
giáo)
tựu
KHTN
đầu
- Định luật bảo toàn và chuyển hóa
năng lượng (M.V. Lomonoxop ) =>
sự chuyển hóa các dạng năng lượng
TK
XIX
- …………
Một số
- Triết học: Hegel; Feuerbach
thành
tựu
KHTN
- Kinh tế chính trị cổ điển Anh:
W. Petty; A.Smith; D. Ricardo
đầu TK - Chủ nghĩa xã hội không
XIX
tưởng Pháp: C.Fourie; R.Owen;
S. Simon
Điều kiện chủ quan
(Vai trò của C. Mác (1818 – 1883)
và Ph. Ăngghen (1820 – 1895)
- Kế thừa những yếu tố hợp lý trong
quan điểm triết học của Hegel;
Feuerbach để xây dựng thuyết
CNDVBC (giải thích sự vận động và
phát triển của XH, trong đó có XH
TBCN)
- Phát hiện và xây dựng học thuyết giá
trị thặng dư (là cơ sở để phân tích mâu
thuẫn giai cấp tất yếu dẫn tới sự đấu
tranh giai cấp cũng như khẳng định vai
trò lịch sử của giai cấp công nhân
trong cuộc đấu tranh mang tính Cách
mạng đó và kết quả của cuộc Cách
mạng này là một xã hội mới – XH
XHCN (PTSX CNCS))
z
3
phát
kiến
vĩ
đại
1. Chủ nghĩa duy vật lịch sử
CNDVBC CNDVLS (triết học)
Các PTSX ra đời và thay thế nhau là một tất yếu
2. Học thuyết giá trị thặng dư
Phản ảnh bản chất và mâu thuẫn giai cấp của
CNTB (kinh tế chính trị)
sự thay thế tất yếu CNTB bằng một PTSX mới
3. Học thuyết và sứ mệnh lịch sử của giai cấp
công nhân toàn thế giới (CNXHKH)
Tuyên ngôn
của Đảng
- Khẳng định để hoàn thành sứ
mệnh lịch sử của mình, GCCN cần
phải có một chính Đảng lãnh đạo
- Khẳng định logic tất yếu sự ra đời
của CNXH
cộng sản
đánh dấu sự
ra đời của
CNXHKH
- Khẳng định sứ mệnh lịch sử của
GCCN
- Khẳng định vai trò của những
người cộng sản trong cuộc đấu
tranh cho mục tiêu cuối cùng là
CNCS
II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
CƠ BẢN CỦA CNXHKH
Thời kỳ của
C.Mac và
Ph.Ăngghen
Thời kỳ của
V.I.Lênin
Thời kỳ sau
khi V.I.Lênin
qua đời
*Thời kỳ của Mac và
Ăngghen
Thời kỳ từ 1848 –
công xã Pari (1871)
Thời kỳ sau công
xã Pari đến 1895
- Thời kỳ của các cuộc Cách mạng dân chủ tư sản nổ
ra và thành công ở các nước Tây Âu (hình thành nhiều
nhà nước TB thay thế cho các nhà nước PK)
Thời kỳ từ
1848 – công
xã Pari
(1871)
- Quốc tế I thành lập, minh chứng cho sự lớn mạnh,
trưởng thành của giai cấp công nhân ở mức độ quốc tế
(vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại)
- Tập 1 – bộ tư bản của C. Mác ra đời (đã giải thích
một cách khoa học khách quan về sự vận hành và phát
triển của một hình thái kinh tế xã hội, trong đó có xã
hội TB)
=> Cơ sở lý luận cho sự thay thế nhà nước tư sản bằng một nhà nước văn
minh, tiến bộ hơn và tư tưởng về xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công
nhân và gia cấp nông dân như một điều kiện tiên quyết cho sự thành công của
cuộc đấu tranh
Công xã Paris
(nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới)
Bắt đầu từ tháng 9/1870 đến tháng 5/1871, nhân dân lao động và công
nhân ở Paris (Pháp) đã tiến hành cuộc khởi nghĩa vũ trang lật đổ chính
quyền tư sản Pháp. Đỉnh điểm là ngày 18/3/1871, giai cấp vô sản Pháp
đã lật đổ bộ máy nhà nước tư sản, giành được chính quyền. Sau đó,
ngày 26/3/1871, lần đầu tiên trong lịch sử tổ chức bầu cử Công xã, lập
ra nhà nước kiểu mới của giai cấp vô sản, do giai cấp vô sản làm chủ.
Thời
kỳ
sau
công
xã
Pari
đến
1895
- Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm
Công xã Pari, 2 ông đã bổ sung và
phát triển tư tưởng đập tan bộ máy
nhà nước quan liêu nhưng không đập
tan toàn bộ bộ máy nhà nước tư sản
nói chung.
- Tư đó, 2 ông yêu cầu phải tiếp tục
bổ sung và phát triển CNXHKH phù
hợp với điều kiện lịch sử mới
* Thời kỳ của V.I.Lênin
Trước Cách Sau Cách
mạng tháng mạng tháng
Mười Nga Mười Nga
V.I.Lênin vận dụng và phát triển CNXHKH trong
điều kiện mới
Thời
kỳ
trước
Cách
mạng
tháng
Mười
Nga
- Đấu tranh chống các trào lưu phi Macxit, tạo điều
kiện cho chủ nghĩa Mác thâm nhập sâu vào nước
Nga
- Kế thừa phát huy không ngừng tư tưởng cách mạng
của Mác và Ănghen
- Phân tích CNĐQ, trên cơ sở đó khẳng định sự
thắng lợi của CMVS và khả năng thắng lợi của
CMXHCN
- Là người đầu tiên nói đến phạm trù hệ thống
chuyên chính vô sản
- Gắn hoạt động lý luận với hoạt động thực tiễn
Thời
kỳ
sau
Cách
mạng
tháng
Mười
Nga
- Nhiều nguyên lý của CNXH trong thời
kỳ mới được Lê nin đề cập phân tích làm
rõ như: về chuyên chính vô sản; về TKQĐ
chính trị từ CNTB lên CNCS, về chế độ
dân chủ, về cải cách bộ máy hành chính
nhà nước, về cương lĩnh xây dựng CNXH
ở nước Nga, về vấn đề dân tộc
- Nêu cao tinh thần trung thành vô hạn với
lợi ích của giai cấp công nhân, với lý
tưởng cộng sản do Mác, Ăngghen phát
hiện ra và khởi sướng
* Sự vận dụng và phát triển sáng tạo của
CNXHKH từ sau khi V.I.Lênin qua đời đến nay
Liên Xô và Đông Âu
Trung Quốc
Việt Nam
Liên
Xô
và
Đông
Âu
- Hội nghị đại biểu các Đảng
cộng sản và công nhân quốc tế
1957
- Hội nghị đại biểu các Đảng
cộng sản và công nhân quốc tế
1960
- Hội nghị Matxcova 1960
- Cải cách, mở cửa 1978 với nhiều
thành tựu đáng ghi nhận cả về lý luận và
thực tiễn
Trung
Quốc
- Quan điểm: “xây dựng CNXH mang
đậm bản sắc Trung Hoa”
- Phương châm: “cầm quyền khoa học,
cầm quyền dân chủ, cầm quyền theo
pháp luật….., tất cả vì dân, tất cả dựa
vào dân….”
- Thực hiện đổi mới 1986 (ĐH VI) với nhiều
thành tựu to lớn có ý nghĩa về mặt lịch sử
Việt
Nam
- Tinh thần: “Nhìn thẳng vào sự thật, đánh
giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”
- Nhiều đóng góp vào kho tàng lý luận trong
quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: đọc
lập dân tộc phải gắn liền với CNXH; kết hợp
chặt chẽ đổi mới kinh tế với đổi mới chính
trị; xây dựng và phát triển nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN, phát huy dân
chủ, mở rộng quan hệ đối ngoại…
III. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ Ý
NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CNXHKH
*
Đối
tượng
nghiên
cứu
Những quy luật, những quy luật chính trị
xã hội của quá trình phát sinh, hình thành
và phát triển của hình thái kinh tế xã hội
cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn phát
triển thấp (giai đoạn đầu) là CNXH;
những nguyên tắc cơ bản, những điều
kiện, những con đường và hình thức,
phương pháp đấu tranh cách mạng của
giai cấp công nhân và nhân dân lao động
nhằm thực hiện hóa sự chuyển biến từ
CNTB lên CNXH và CNCS
*
Phương
pháp
nghiên
cứu
Phương pháp luận chung:
CNDVBC và CNDVLS của triết học MácLênin
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
phương pháp kết hợp logic và lịch sử;
phương pháp khảo sát và phân tích về mặt
chính trị - xã hội dựa trên các điều kiện kinh
tế - xã hội cụ thể; phương pháp so sánh và
những phương pháp có tính liên ngành, tổng
hợp: phân tích, tổng hợp, thống kê…
*
Ý
nghĩa
của
việc
nghiên
cứu
Về mặt lý luận
- Trang bị những nhận thức chính trị xã hội và
phương pháp luận khoa học quá trình tất yếu
lịch sử dẫn đến sự hình thành, phát triển hình
thái kinh tế xã hội CSCN, giải phóng xã hội,
giải phóng con người
Về mặt thực tiễn
- Nhận thức đúng đắn về thực trạng của CNXH
hiện nay
- Tìm ra đúng nguyên nhân của những sai lầm,
khuyết điểm, khủng hoảng, đổ vỡ và của những
thành tựu to lớn trước đây và của những thành
tựu đổi mới, cải cách mà các nước đạt được
hiện nay.
NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI KHOA HỌC
Theo nghĩa rộng
CNXHKH là CNML được luận giải từ giác độ
triết học, kinh tế chính trị học và chính trị xã hội
về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ
CNTB lên CNXH và CNCS (một giai đoạn phát
triển của xã hội)
Theo nghĩa hẹp
CNXHKH là một trong ba bộ phận, cùng với
triết học MLN, kinh tế chính trị MLN hợp
thành CNML
I. SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI KHOA HỌC
1. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI
Điều kiện khách quan
Điều kiện chủ quan
Điều kiện khách quan
* Sự xuất hiện của giai cấp công nhân
• Nền đại
công nghiệp
cơ khí dưới
sự tác động
của cuộc
CMCN 1.0
đã tạo nền
tảng cho sự
phát triển
vượt bậc
của các
nước CNTB
vào giữa thế
kỷ 19
• Sự phát
triển của sản
xuất CN
làm xuất
hiện 2 giai
cấp cơ bản
vừa mâu
thuẫn nhau
về lợi ích,
vừa nương
tựa vào
nhau để tồn
tại trong nền
kinh tế
• Sự đấu
tranh, sự lớn
mạnh của
giai cấp
công nhân
đòi hỏi phải
có một hệ
thống lý
luận dẫn
đường, một
cương lĩnh
chính trị
làm kim chỉ
nam cho
* Sự
phát
triển
của
khoa
học tự
nhiên
và tư
tưởng
lý
luận
- Tiền đề khoa học tự nhiên:
Thế kỷ 19 với nhiều thành tựu KHKT là cơ
sở tư duy lý luận cho sự ra đời của
CNDVBC, CNDVLS, CNXHKH nghiên cứu
những vấn đề lý luận chính trị xã hội đương
thời
- Tiền đề tư tưởng lý luận:
Triết học cổ điến Đức, kinh tế chính trị cổ
điển Anh, đặc biệt CNXHKT Pháp đã tạo tiền
đề tư tưởng lý luận để Mác và Ănghen kế
thừa những hạt nhân hợp lý, lọc bỏ những bất
hợp lý để xây dựng và phát triển CNXHKH
- Thuyết tiến hóa (C. Darwin) =>
Một số đập tan quan niệm về nguồn gốc
thần thánh của các loài, trong đó có
thành loài người (kinh thánh của đạo
Thiên
chúa
giáo)
tựu
KHTN
đầu
- Định luật bảo toàn và chuyển hóa
năng lượng (M.V. Lomonoxop ) =>
sự chuyển hóa các dạng năng lượng
TK
XIX
- …………
Một số
- Triết học: Hegel; Feuerbach
thành
tựu
KHTN
- Kinh tế chính trị cổ điển Anh:
W. Petty; A.Smith; D. Ricardo
đầu TK - Chủ nghĩa xã hội không
XIX
tưởng Pháp: C.Fourie; R.Owen;
S. Simon
Điều kiện chủ quan
(Vai trò của C. Mác (1818 – 1883)
và Ph. Ăngghen (1820 – 1895)
- Kế thừa những yếu tố hợp lý trong
quan điểm triết học của Hegel;
Feuerbach để xây dựng thuyết
CNDVBC (giải thích sự vận động và
phát triển của XH, trong đó có XH
TBCN)
- Phát hiện và xây dựng học thuyết giá
trị thặng dư (là cơ sở để phân tích mâu
thuẫn giai cấp tất yếu dẫn tới sự đấu
tranh giai cấp cũng như khẳng định vai
trò lịch sử của giai cấp công nhân
trong cuộc đấu tranh mang tính Cách
mạng đó và kết quả của cuộc Cách
mạng này là một xã hội mới – XH
XHCN (PTSX CNCS))
z
3
phát
kiến
vĩ
đại
1. Chủ nghĩa duy vật lịch sử
CNDVBC CNDVLS (triết học)
Các PTSX ra đời và thay thế nhau là một tất yếu
2. Học thuyết giá trị thặng dư
Phản ảnh bản chất và mâu thuẫn giai cấp của
CNTB (kinh tế chính trị)
sự thay thế tất yếu CNTB bằng một PTSX mới
3. Học thuyết và sứ mệnh lịch sử của giai cấp
công nhân toàn thế giới (CNXHKH)
Tuyên ngôn
của Đảng
- Khẳng định để hoàn thành sứ
mệnh lịch sử của mình, GCCN cần
phải có một chính Đảng lãnh đạo
- Khẳng định logic tất yếu sự ra đời
của CNXH
cộng sản
đánh dấu sự
ra đời của
CNXHKH
- Khẳng định sứ mệnh lịch sử của
GCCN
- Khẳng định vai trò của những
người cộng sản trong cuộc đấu
tranh cho mục tiêu cuối cùng là
CNCS
II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
CƠ BẢN CỦA CNXHKH
Thời kỳ của
C.Mac và
Ph.Ăngghen
Thời kỳ của
V.I.Lênin
Thời kỳ sau
khi V.I.Lênin
qua đời
*Thời kỳ của Mac và
Ăngghen
Thời kỳ từ 1848 –
công xã Pari (1871)
Thời kỳ sau công
xã Pari đến 1895
- Thời kỳ của các cuộc Cách mạng dân chủ tư sản nổ
ra và thành công ở các nước Tây Âu (hình thành nhiều
nhà nước TB thay thế cho các nhà nước PK)
Thời kỳ từ
1848 – công
xã Pari
(1871)
- Quốc tế I thành lập, minh chứng cho sự lớn mạnh,
trưởng thành của giai cấp công nhân ở mức độ quốc tế
(vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại)
- Tập 1 – bộ tư bản của C. Mác ra đời (đã giải thích
một cách khoa học khách quan về sự vận hành và phát
triển của một hình thái kinh tế xã hội, trong đó có xã
hội TB)
=> Cơ sở lý luận cho sự thay thế nhà nước tư sản bằng một nhà nước văn
minh, tiến bộ hơn và tư tưởng về xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công
nhân và gia cấp nông dân như một điều kiện tiên quyết cho sự thành công của
cuộc đấu tranh
Công xã Paris
(nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới)
Bắt đầu từ tháng 9/1870 đến tháng 5/1871, nhân dân lao động và công
nhân ở Paris (Pháp) đã tiến hành cuộc khởi nghĩa vũ trang lật đổ chính
quyền tư sản Pháp. Đỉnh điểm là ngày 18/3/1871, giai cấp vô sản Pháp
đã lật đổ bộ máy nhà nước tư sản, giành được chính quyền. Sau đó,
ngày 26/3/1871, lần đầu tiên trong lịch sử tổ chức bầu cử Công xã, lập
ra nhà nước kiểu mới của giai cấp vô sản, do giai cấp vô sản làm chủ.
Thời
kỳ
sau
công
xã
Pari
đến
1895
- Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm
Công xã Pari, 2 ông đã bổ sung và
phát triển tư tưởng đập tan bộ máy
nhà nước quan liêu nhưng không đập
tan toàn bộ bộ máy nhà nước tư sản
nói chung.
- Tư đó, 2 ông yêu cầu phải tiếp tục
bổ sung và phát triển CNXHKH phù
hợp với điều kiện lịch sử mới
* Thời kỳ của V.I.Lênin
Trước Cách Sau Cách
mạng tháng mạng tháng
Mười Nga Mười Nga
V.I.Lênin vận dụng và phát triển CNXHKH trong
điều kiện mới
Thời
kỳ
trước
Cách
mạng
tháng
Mười
Nga
- Đấu tranh chống các trào lưu phi Macxit, tạo điều
kiện cho chủ nghĩa Mác thâm nhập sâu vào nước
Nga
- Kế thừa phát huy không ngừng tư tưởng cách mạng
của Mác và Ănghen
- Phân tích CNĐQ, trên cơ sở đó khẳng định sự
thắng lợi của CMVS và khả năng thắng lợi của
CMXHCN
- Là người đầu tiên nói đến phạm trù hệ thống
chuyên chính vô sản
- Gắn hoạt động lý luận với hoạt động thực tiễn
Thời
kỳ
sau
Cách
mạng
tháng
Mười
Nga
- Nhiều nguyên lý của CNXH trong thời
kỳ mới được Lê nin đề cập phân tích làm
rõ như: về chuyên chính vô sản; về TKQĐ
chính trị từ CNTB lên CNCS, về chế độ
dân chủ, về cải cách bộ máy hành chính
nhà nước, về cương lĩnh xây dựng CNXH
ở nước Nga, về vấn đề dân tộc
- Nêu cao tinh thần trung thành vô hạn với
lợi ích của giai cấp công nhân, với lý
tưởng cộng sản do Mác, Ăngghen phát
hiện ra và khởi sướng
* Sự vận dụng và phát triển sáng tạo của
CNXHKH từ sau khi V.I.Lênin qua đời đến nay
Liên Xô và Đông Âu
Trung Quốc
Việt Nam
Liên
Xô
và
Đông
Âu
- Hội nghị đại biểu các Đảng
cộng sản và công nhân quốc tế
1957
- Hội nghị đại biểu các Đảng
cộng sản và công nhân quốc tế
1960
- Hội nghị Matxcova 1960
- Cải cách, mở cửa 1978 với nhiều
thành tựu đáng ghi nhận cả về lý luận và
thực tiễn
Trung
Quốc
- Quan điểm: “xây dựng CNXH mang
đậm bản sắc Trung Hoa”
- Phương châm: “cầm quyền khoa học,
cầm quyền dân chủ, cầm quyền theo
pháp luật….., tất cả vì dân, tất cả dựa
vào dân….”
- Thực hiện đổi mới 1986 (ĐH VI) với nhiều
thành tựu to lớn có ý nghĩa về mặt lịch sử
Việt
Nam
- Tinh thần: “Nhìn thẳng vào sự thật, đánh
giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”
- Nhiều đóng góp vào kho tàng lý luận trong
quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: đọc
lập dân tộc phải gắn liền với CNXH; kết hợp
chặt chẽ đổi mới kinh tế với đổi mới chính
trị; xây dựng và phát triển nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN, phát huy dân
chủ, mở rộng quan hệ đối ngoại…
III. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ Ý
NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CNXHKH
*
Đối
tượng
nghiên
cứu
Những quy luật, những quy luật chính trị
xã hội của quá trình phát sinh, hình thành
và phát triển của hình thái kinh tế xã hội
cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn phát
triển thấp (giai đoạn đầu) là CNXH;
những nguyên tắc cơ bản, những điều
kiện, những con đường và hình thức,
phương pháp đấu tranh cách mạng của
giai cấp công nhân và nhân dân lao động
nhằm thực hiện hóa sự chuyển biến từ
CNTB lên CNXH và CNCS
*
Phương
pháp
nghiên
cứu
Phương pháp luận chung:
CNDVBC và CNDVLS của triết học MácLênin
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
phương pháp kết hợp logic và lịch sử;
phương pháp khảo sát và phân tích về mặt
chính trị - xã hội dựa trên các điều kiện kinh
tế - xã hội cụ thể; phương pháp so sánh và
những phương pháp có tính liên ngành, tổng
hợp: phân tích, tổng hợp, thống kê…
*
Ý
nghĩa
của
việc
nghiên
cứu
Về mặt lý luận
- Trang bị những nhận thức chính trị xã hội và
phương pháp luận khoa học quá trình tất yếu
lịch sử dẫn đến sự hình thành, phát triển hình
thái kinh tế xã hội CSCN, giải phóng xã hội,
giải phóng con người
Về mặt thực tiễn
- Nhận thức đúng đắn về thực trạng của CNXH
hiện nay
- Tìm ra đúng nguyên nhân của những sai lầm,
khuyết điểm, khủng hoảng, đổ vỡ và của những
thành tựu to lớn trước đây và của những thành
tựu đổi mới, cải cách mà các nước đạt được
hiện nay.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất