CD - Bài 28. Hệ vận động ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoàn
Ngày gửi: 19h:51' 06-10-2023
Dung lượng: 30.1 MB
Số lượt tải: 533
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoàn
Ngày gửi: 19h:51' 06-10-2023
Dung lượng: 30.1 MB
Số lượt tải: 533
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
HỌC SINH ĐẾN VỚI BÀI
HỌC MỚI
Vận động viên nâng
được mức tạ lên đến
hàng trăm kilôgam là nhờ
những cơ quan nào?
Em hãy nâng một vừa sức rồi chỉ ra sự
phối hợp hoạt động của các cơ quan
tham gia thực hiện động tác đó.
Vậy hệ vận động có cấu tạo
như thế nào để phù hợp với
chức năng của chúng? Tại
sao chúng ta phải thường
xuyên luyện tập thể dục, thể
thao? Điều gì sẽ xảy ra khi
một trong các cơ quan trong
hệ vận động bị tổn thương?
BÀI 28
HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ vận động
02
Sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp
03
Bảo vệ hệ vận động
04
Thực hành sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương
01
SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU
TẠO VÀ CHỨC NĂNG
CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
KĨ THUẬT MẢNH GHÉP
Vòng 1
Hình thành nhóm
chuyên gia
• Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về xương.
Vòng 2
Hình thành nhóm
mảnh ghép
• GV ghép (nhóm 1, nhóm 3,
• Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về khớp.
nhóm 5) và (nhóm 2, nhóm 4,
• Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về cơ vân.
nhóm 6) để chia sẻ thông tin,
cùng thảo luận hoàn thành
Phiếu học tập và trả lời câu hỏi
KĨ THUẬT MẢNH GHÉP
Vòng 1
Hình thành nhóm
chuyên gia
• Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về xương.
• Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về khớp.
• Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về cơ vân.
Vòng 2
PHIẾU HỌC TẬP
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ vận động
Đọc thông tin, quan sát các hình 28.2 – 28.5 trang 131 – 133 SGK và
hoàn thành bảng sau:
Cơ quan
Chức năng
Đặc điểm, cấu tạo
Xương
Khớp
Cơ vân
Đáp án Phiếu học tập
Cơ quan
Chức năng
Đặc điểm, cấu tạo
Cấu tạo gồm:
Xương
- Vận động, nâng đỡ cơ thể.
- Chất hữu cơ: protein (chủ yếu là
- Bảo vệ các nội quan.
collagen), lipid, saccharide.
- Sinh ra các tế bào máu.
- Chất vô cơ: muối calcium, muối
- Dự trữ và cân bằng các chất khoáng. phosphate.
- Nước.
- Khớp bất động: gồm các mô liên kết
Khớp
- Kết nối các xương với nhau
- Hỗ trợ cho các chuyển động
sợi.
- Khớp động (khớp hoạt dịch): sụn
khớp, bao khớp, dây chằng.
- Khớp bán động: đệm sụn.
Đáp án Phiếu học tập
Cơ quan
Chức năng
Đặc điểm, cấu tạo
Cơ bám vào xương:
- Gồm các tơ cơ nằm song song theo
Cơ vân
Vận động, dự trữ và sinh nhiệt.
chiều dọc của sợi cơ.
- Gân → Bắp cơ → Bó sợi cơ → Sợi
cơ → Tơ cơ.
KĨ THUẬT MẢNH GHÉP
Vòng 2
Nhóm mảnh ghép
Các nhóm mảnh ghép mới thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
• Các xương liên kết với nhau bằng cách nào? Các cơ liên kết
với xương bằng cách nào?
• Vì sao người nhiều tuổi khi bị gãy xương dù được bó bột vẫn
lâu lành?
• Tại sao xương cứng, chịu tải tốt nhưng vẫn mềm dẻo và nhẹ?
Trả lời câu hỏi thảo luận
Gân và dây chằng được cấu tạo từ các
sợi collagen giúp kết nối các cơ quan
trong hệ vận động:
⮚ Gân giúp kết nối cơ – xương, kết nối các
Cơ vân
Xương
cơ với nhau và có chức năng truyền lực.
⮚ Dây chằng bao quanh các khớp → cố
định và bảo vệ khớp, kết nối các xương
với nhau.
Khớp
Trả lời câu hỏi thảo luận
Xương liên tục thay đổi, lớp xương cũ
mất đi, lớp xương mới được hình
thành. Tuy nhiên, khi chúng ta già đi,
Cơ vân
Xương
quá trình tạo xương giảm dần, xường
bị mất khoáng chất gây loãng xương.
Khớp
Trả lời câu hỏi thảo luận
Xương được cấu tạo gồm nước, chất hữu cơ và chất vô cơ.
⮚ Chất hữu cơ: protein (chủ yếu là collagen), lipid, saccharide
→ đảm bảo tính đàn hồi cho xương.
⮚ Chất vô cơ chủ yếu mà muối calcium, muỗi phosphate →
đảm bảo tính rắn chắc.
Luyện tập 1 (SGK – tr132)
Thành phần hoá học của xương động vật cũng tương tự xương người.
Tiến hành thí nghiệm với ba chiếc xương đùi ếch như sau:
• Xương 1: để nguyên.
• Xương 2: ngâm trong dung dịch HCl 10% khoảng 15 phút.
• Xương 3: đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi không còn thấy
khói bay lên.
Sau khi tiến hành thí nghiệm với mỗi xương, tiếp tục uốn cong các xương,
bóp nhẹ đầu các xương và quan sát hiện tượng. Kết quả thí nghiệm thể
hiện ở bảng 28.1.
Bảng 28.1. Kết quả thí nghiệm
Hiện tượng
Xương 1
Xương 2
Xương 3
Có thể uốn cong xương
Không
Có
Không
Xương vỡ vụ khi bóp nhẹ vào
đầu xương
Không
Không
Có
Vận dụng kiến thức về phản ứng của acid, phản ứng cháy và
thành phần hoá học của xương, giải thích kết quả thí nghiệm.
Trả lời
• Sau khi bỏ vào HCl thì xương mềm, có
thể uốn cong do trong xương chỉ còn lại
chất hữu cơ.
• Bóp phần đã đốt ta thấy xương bở ra vì
trong xương chỉ còn lại các chất vô cơ.
→ Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và
chất vô cơ.
Kết luận:
Xương, khớp, cơ có cấu
tạo phù hợp với chức năng
mà chúng đảm nhiệm
02
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG
CỦA CƠ – XƯƠNG – KHỚP
Quan sát hình 19.7a trang 96 và dựa vào nguyên tắc đòn bẩy, cho biết cơ,
xương, khớp phối hợp với nhau như thế nào khi ta nâng một quả tạ?
• Khi ta nâng một quả tạ: cơ, xương và khớp phối
hợp để tạo ra một hệ thống đòn bẩy nhằm tăng
sức mạnh và hiệu quả của động tác.
• Cơ bắp tạo ra lực cần thiết nâng vật nặng.
• Xương tạo nên tảng cứng chắc để chịu đựng
lực tác động của vật nặng.
Hình 19.7a. Cánh tay người
• Khớp giúp các cơ và xương di chuyển xoay
tròn để đưa quả tạ lên xuống.
• Điểm nâng quả tạ được đặt tại một
khoảng cách nhất định từ khớp của
cánh tay.
• Khi ta nâng quả tạ, cơ bắp trên cánh tay
và vai sẽ co bóp lại và tạo ra lực đẩy.
Nếu ta giữ vị trí tay cố định, lực đẩy này
Hình 19.7a. Cánh tay người
sẽ được truyền qua khớp khuỷu tay và
xương cổ tay, tạo ra một lực đòn bẩy
nâng quả tạ.
Dựa vào nguyên tắc đòn bẩy, xác định điểm tựa, lực và trọng lực khi cơ thể
ngửa đầu hoặc kiễng chân.
Hành động
Điểm tựa
Lực
Trọng lực
Ngửa đầu
Đốt sống trên Cơ gáy
cùng
Đầu
Kiễng chân
Khớp bàn – đốt Cơ sinh đôi cẳng Cơ thể
chân và cơ dép đặt
trên xương gót thông
qua gân Achilles
Kết luận
Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ tạo cấu trúc có
dạng đòn bẩy. Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh,
cơ co dãn, phối hợp cùng sự hoạt động của các
khớp làm xương chuyển động.
03
BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
• Nhóm 1: Tìm hiểu vai trò của thể
dục, thể thao với sức khỏe và hệ
vận động.
• Nhóm 2: Tìm hiểu một số bệnh
liên quan đến hệ vận động và
cách phòng tránh.
Vai trò của thể dục, thể
thao với sức khỏe và hệ
vận động
Khi luyện tập cần chú ý gì?
Khi luyện tập cần lưu ý: mức độ và thời
gian luyện tập tăng dần, đảm bảo sự
thích ứng của cơ thể; cần khởi động kĩ và
đúng cách trước khi luyện tập để phòng
tránh chấn thương; trang phục phù hợp;
bổ sung nước hợp lí khi luyện tập.
Bệnh liên quan đến hệ vận động
Bong gân
Xương khỏe mạnh
Trật khớp
Gãy xương
Còi xương
Viêm cơ
Loãng xương
Loãng xương
Tật liên quan đến hệ vận động
Tật liên quan đến hệ vận động
Nguyên nhân
Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
Bong gân
Trật khớp
Còi xương
Xương khỏe mạnh
Loãng xương
Gãy xương
Viêm cơ
? Khi cơ thể bị các bệnh, tật về hệ vận động
thì sẽ dẫn đến hậu quả gì?
=> Khi cơ thể bị các bệnh, tật về hệ vận động sẽ
gây tổn thương cấu trúc của cơ, xương, khớp
làm hệ vận động suy yếu.
Cách phòng tránh
Duy trì chế độ ăn đủ chất
Tắm nắng
và cân đối
Bổ sung vitamin và các
Đi, đứng, nằm, ngồi
khoáng chất thiết yếu
đúng tư thế
Điều chỉnh cân nặng
Vận động đúng cách
phù hợp
Tránh những thói quen ảnh hưởng không tốt đến hệ vận động
z
(mang vật nặng ở một bên cơ thể,...).
III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG
Để bảo vệ hệ vận động chúng ta cần tăng cường tập thể dục, thể
thao đồng thời phòng tránh 1 số bệnh , tật liên quan đến hệ vận
động.
- Tập thể dục thể thao vừa sức, đều đặn giúp nâng cao sức khỏe của
hệ vận động.
- 1 số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như: bệnh loãng xương,
bong gân, gãy xương, viêm khớp, còi xương, cong vẹo cột sống,....
- Khi cơ thể bị các bệnh, tật về hệ vận động sẽ gây tổn thương cấu
trúc của cơ, xương, khớp làm hệ vận động suy yếu.
- Để phòng các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động cần duy trì chế
độ ăn uống đủ chất và cân đối; vận động đúng cách; đi, đứng, nằm,
ngồi đúng tư thế; điều chỉnh cân nặng phù hợp,....
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Báo cáo dự án điều tra tỉ lệ mắc tật cong vẹo cột sống trong trường học
hoặc khu dân cư.
BÁO CÁO
Điều tra số người mắc tật cong vẹo cột sống trong trường học
1. Kết quả điều tra
STT
Tên lớp/Chủ hộ
Tổng số người trong
Số người mắc tật
lớp/gia đình
cong vẹo cột sống
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Báo cáo dự án điều tra tỉ lệ mắc tật cong vẹo cột sống trong trường học
hoặc khu dân cư.
BÁO CÁO
Điều tra số người mắc tật cong vẹo cột sống trong trường học
2. Xác định tỉ lệ mắc tật cong vẹo cột sống
• Xác định tỉ lệ mắc tật cong vẹo cột sống = số người mắc tật cong vẹo
cột sống/tổng số người điều tra.
• Nhận xét tỉ lệ người mắc tật cong vẹo cột sống.
3. Đề xuất biện pháp phòng tránh tật cong vẹo cột sống
04
THỰC HÀNH SƠ CỨU VÀ
BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ
GÃY XƯƠNG
1. Cơ sở lí thuyết
• Gãy xương gây sưng, đau nhức, khó hoặc không cử động được.
• Khi xương bị gãy nếu được nắn thẳng trục và cố định tốt sẽ tự liền lại được do
tế bào tạo xương liên tục sản sinh ra các tế bào xương mới
2. Các bước tiến hành
Bước 1: Đặt nẹp cố định xương gẫy
Hình 28.7. Vị trí và cách đặt nẹp
Hình 28.8. Vị trí và cách đặt nẹp
khi gãy xương cẳng tay
khi gãy xương cẳng chân
2. Các bước tiến hành
Bước 1: Đặt nẹp cố định xương gẫy
Bước 2: Cố định xương
• Cần cho người bị thương bất động theo
nguyên tắc: bất động trên một khớp và
dưới một khớp của đoạn xương bị gãy.
• Buộc cố định không quá lỏng cũng không
quá chặt.
• Với gãy xương hở cần vô trùng và cầm
máu đúng cách trước khi cố định xương.
Hình 28.9. Cách cố định
xương cẳng tay
THỰC HÀNH BĂNG BÓ
THEO NHÓM
Rubric đánh giá sản phẩm băng bó
Tiêu chí
Mức độ 1
(0 điểm)
Mức độ 2
(5 điểm)
Mức độ 3
(10 điểm)
Sự chuẩn bị
Chuẩn bị thiếu
nguyên/ vật liệu
Chuẩn bị đủ nhưng
lộn xộn
Chuẩn bị đủ, sắp xếp
theo trật tự dễ sử dụng
trong quá trình băng bó
Vị trí đặt các
nẹp
Đặt sai vị trí
Đặt đúng vị trí nhưng
hơi lệch
Đặt chính xác vị trí
Lựa chọn độ
dài nẹp
Không phù hợp,
không đủ đi qua 2
khớp hoặc quá dài
Nẹp chỉ đi qua một
khớp
Phù hợp, nẹp đi qua cả
hai khớp phía trên và
phía dưới vị trí gãy
\
Rubric đánh giá sản phẩm băng bó
Tiêu chí
Mức độ 1
(0 điểm)
Mức độ 2
(5 điểm)
Mức độ 3
(10 điểm)
Đặt lót băng,
Không đặt lót
gạc ở đầu nẹp
Đặt nhưng sai vị trí
Buộc cố định
nẹp
Không buộc cố định
Buộc nhưng quá lỏng Buộc đúng vị trí, không
hoặc quá chật
quá lỏng hoặc quá chặt
Cố định xương
Không có định
xương
Cố định nhưng chưa
đúng tư thế
Đặt băng gạc đúng vị trí
Cố định đúng tư thế
Nêu ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó cho
người bị gãy xương.
Bước 1: Đặt nẹp cố định xương gãy
• Đặt hai nẹp dọc theo xương bị gãy
• Lót băng, gạc, vải hoặc quần áo sạch ở đầu nẹp và chỗ sát xương
• Buộc cố định phía trên và phía dưới vị trí gãy.
• Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các vòng tròn quanh nẹp.
Bước 2: Cố định xương
• Cố định xương tuỳ theo tư thế gãy xương.
• Đưa ngay người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
Ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó
cho người bị gãy xương.
Bước 1: Đặt nẹp cố định xương gãy
•
Tạo khung cố định xương gãy.
•
Giúp cầm máu vết thương và tránh nẹp gây khó chịu, tổn thương cho người bị thương.
•
Cố định vị trí gãy, tranh việc xương lệch khỏi trục.
•
Cố định chắc chắn nẹp, giúp bất động ổ gãy.
Bước 2: Cố định xương
•
Tạo điều kiện cho xương, cơ ở tư thế thoải mái.
•
Giúp các bác sĩ và nhân viên y tế kiểm tra và chữa trị kịp thời; đảm bảo khả năng hồi
phục của người bị thương.
Khi bị gãy xương,
làm thế nào để thúc
đẩy nhanh quá trình
liền xương?
• Tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị
của bác sĩ.
• Bổ sung các loại thực phẩm giàu
calcium, magnesium, zinc.
• Tránh uống rượu, bia, trà đặc, chất
kích thích; hạn chế sử dụng đồ ăn
chiên xào và đồ ngọt.
LUYỆN TẬP
NGÔI SAO MAY MẮN
HỌC SINH ĐẾN VỚI BÀI
HỌC MỚI
Vận động viên nâng
được mức tạ lên đến
hàng trăm kilôgam là nhờ
những cơ quan nào?
Em hãy nâng một vừa sức rồi chỉ ra sự
phối hợp hoạt động của các cơ quan
tham gia thực hiện động tác đó.
Vậy hệ vận động có cấu tạo
như thế nào để phù hợp với
chức năng của chúng? Tại
sao chúng ta phải thường
xuyên luyện tập thể dục, thể
thao? Điều gì sẽ xảy ra khi
một trong các cơ quan trong
hệ vận động bị tổn thương?
BÀI 28
HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ vận động
02
Sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp
03
Bảo vệ hệ vận động
04
Thực hành sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương
01
SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU
TẠO VÀ CHỨC NĂNG
CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
KĨ THUẬT MẢNH GHÉP
Vòng 1
Hình thành nhóm
chuyên gia
• Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về xương.
Vòng 2
Hình thành nhóm
mảnh ghép
• GV ghép (nhóm 1, nhóm 3,
• Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về khớp.
nhóm 5) và (nhóm 2, nhóm 4,
• Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về cơ vân.
nhóm 6) để chia sẻ thông tin,
cùng thảo luận hoàn thành
Phiếu học tập và trả lời câu hỏi
KĨ THUẬT MẢNH GHÉP
Vòng 1
Hình thành nhóm
chuyên gia
• Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về xương.
• Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về khớp.
• Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về cơ vân.
Vòng 2
PHIẾU HỌC TẬP
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ vận động
Đọc thông tin, quan sát các hình 28.2 – 28.5 trang 131 – 133 SGK và
hoàn thành bảng sau:
Cơ quan
Chức năng
Đặc điểm, cấu tạo
Xương
Khớp
Cơ vân
Đáp án Phiếu học tập
Cơ quan
Chức năng
Đặc điểm, cấu tạo
Cấu tạo gồm:
Xương
- Vận động, nâng đỡ cơ thể.
- Chất hữu cơ: protein (chủ yếu là
- Bảo vệ các nội quan.
collagen), lipid, saccharide.
- Sinh ra các tế bào máu.
- Chất vô cơ: muối calcium, muối
- Dự trữ và cân bằng các chất khoáng. phosphate.
- Nước.
- Khớp bất động: gồm các mô liên kết
Khớp
- Kết nối các xương với nhau
- Hỗ trợ cho các chuyển động
sợi.
- Khớp động (khớp hoạt dịch): sụn
khớp, bao khớp, dây chằng.
- Khớp bán động: đệm sụn.
Đáp án Phiếu học tập
Cơ quan
Chức năng
Đặc điểm, cấu tạo
Cơ bám vào xương:
- Gồm các tơ cơ nằm song song theo
Cơ vân
Vận động, dự trữ và sinh nhiệt.
chiều dọc của sợi cơ.
- Gân → Bắp cơ → Bó sợi cơ → Sợi
cơ → Tơ cơ.
KĨ THUẬT MẢNH GHÉP
Vòng 2
Nhóm mảnh ghép
Các nhóm mảnh ghép mới thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
• Các xương liên kết với nhau bằng cách nào? Các cơ liên kết
với xương bằng cách nào?
• Vì sao người nhiều tuổi khi bị gãy xương dù được bó bột vẫn
lâu lành?
• Tại sao xương cứng, chịu tải tốt nhưng vẫn mềm dẻo và nhẹ?
Trả lời câu hỏi thảo luận
Gân và dây chằng được cấu tạo từ các
sợi collagen giúp kết nối các cơ quan
trong hệ vận động:
⮚ Gân giúp kết nối cơ – xương, kết nối các
Cơ vân
Xương
cơ với nhau và có chức năng truyền lực.
⮚ Dây chằng bao quanh các khớp → cố
định và bảo vệ khớp, kết nối các xương
với nhau.
Khớp
Trả lời câu hỏi thảo luận
Xương liên tục thay đổi, lớp xương cũ
mất đi, lớp xương mới được hình
thành. Tuy nhiên, khi chúng ta già đi,
Cơ vân
Xương
quá trình tạo xương giảm dần, xường
bị mất khoáng chất gây loãng xương.
Khớp
Trả lời câu hỏi thảo luận
Xương được cấu tạo gồm nước, chất hữu cơ và chất vô cơ.
⮚ Chất hữu cơ: protein (chủ yếu là collagen), lipid, saccharide
→ đảm bảo tính đàn hồi cho xương.
⮚ Chất vô cơ chủ yếu mà muối calcium, muỗi phosphate →
đảm bảo tính rắn chắc.
Luyện tập 1 (SGK – tr132)
Thành phần hoá học của xương động vật cũng tương tự xương người.
Tiến hành thí nghiệm với ba chiếc xương đùi ếch như sau:
• Xương 1: để nguyên.
• Xương 2: ngâm trong dung dịch HCl 10% khoảng 15 phút.
• Xương 3: đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi không còn thấy
khói bay lên.
Sau khi tiến hành thí nghiệm với mỗi xương, tiếp tục uốn cong các xương,
bóp nhẹ đầu các xương và quan sát hiện tượng. Kết quả thí nghiệm thể
hiện ở bảng 28.1.
Bảng 28.1. Kết quả thí nghiệm
Hiện tượng
Xương 1
Xương 2
Xương 3
Có thể uốn cong xương
Không
Có
Không
Xương vỡ vụ khi bóp nhẹ vào
đầu xương
Không
Không
Có
Vận dụng kiến thức về phản ứng của acid, phản ứng cháy và
thành phần hoá học của xương, giải thích kết quả thí nghiệm.
Trả lời
• Sau khi bỏ vào HCl thì xương mềm, có
thể uốn cong do trong xương chỉ còn lại
chất hữu cơ.
• Bóp phần đã đốt ta thấy xương bở ra vì
trong xương chỉ còn lại các chất vô cơ.
→ Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và
chất vô cơ.
Kết luận:
Xương, khớp, cơ có cấu
tạo phù hợp với chức năng
mà chúng đảm nhiệm
02
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG
CỦA CƠ – XƯƠNG – KHỚP
Quan sát hình 19.7a trang 96 và dựa vào nguyên tắc đòn bẩy, cho biết cơ,
xương, khớp phối hợp với nhau như thế nào khi ta nâng một quả tạ?
• Khi ta nâng một quả tạ: cơ, xương và khớp phối
hợp để tạo ra một hệ thống đòn bẩy nhằm tăng
sức mạnh và hiệu quả của động tác.
• Cơ bắp tạo ra lực cần thiết nâng vật nặng.
• Xương tạo nên tảng cứng chắc để chịu đựng
lực tác động của vật nặng.
Hình 19.7a. Cánh tay người
• Khớp giúp các cơ và xương di chuyển xoay
tròn để đưa quả tạ lên xuống.
• Điểm nâng quả tạ được đặt tại một
khoảng cách nhất định từ khớp của
cánh tay.
• Khi ta nâng quả tạ, cơ bắp trên cánh tay
và vai sẽ co bóp lại và tạo ra lực đẩy.
Nếu ta giữ vị trí tay cố định, lực đẩy này
Hình 19.7a. Cánh tay người
sẽ được truyền qua khớp khuỷu tay và
xương cổ tay, tạo ra một lực đòn bẩy
nâng quả tạ.
Dựa vào nguyên tắc đòn bẩy, xác định điểm tựa, lực và trọng lực khi cơ thể
ngửa đầu hoặc kiễng chân.
Hành động
Điểm tựa
Lực
Trọng lực
Ngửa đầu
Đốt sống trên Cơ gáy
cùng
Đầu
Kiễng chân
Khớp bàn – đốt Cơ sinh đôi cẳng Cơ thể
chân và cơ dép đặt
trên xương gót thông
qua gân Achilles
Kết luận
Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ tạo cấu trúc có
dạng đòn bẩy. Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh,
cơ co dãn, phối hợp cùng sự hoạt động của các
khớp làm xương chuyển động.
03
BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
• Nhóm 1: Tìm hiểu vai trò của thể
dục, thể thao với sức khỏe và hệ
vận động.
• Nhóm 2: Tìm hiểu một số bệnh
liên quan đến hệ vận động và
cách phòng tránh.
Vai trò của thể dục, thể
thao với sức khỏe và hệ
vận động
Khi luyện tập cần chú ý gì?
Khi luyện tập cần lưu ý: mức độ và thời
gian luyện tập tăng dần, đảm bảo sự
thích ứng của cơ thể; cần khởi động kĩ và
đúng cách trước khi luyện tập để phòng
tránh chấn thương; trang phục phù hợp;
bổ sung nước hợp lí khi luyện tập.
Bệnh liên quan đến hệ vận động
Bong gân
Xương khỏe mạnh
Trật khớp
Gãy xương
Còi xương
Viêm cơ
Loãng xương
Loãng xương
Tật liên quan đến hệ vận động
Tật liên quan đến hệ vận động
Nguyên nhân
Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
Bong gân
Trật khớp
Còi xương
Xương khỏe mạnh
Loãng xương
Gãy xương
Viêm cơ
? Khi cơ thể bị các bệnh, tật về hệ vận động
thì sẽ dẫn đến hậu quả gì?
=> Khi cơ thể bị các bệnh, tật về hệ vận động sẽ
gây tổn thương cấu trúc của cơ, xương, khớp
làm hệ vận động suy yếu.
Cách phòng tránh
Duy trì chế độ ăn đủ chất
Tắm nắng
và cân đối
Bổ sung vitamin và các
Đi, đứng, nằm, ngồi
khoáng chất thiết yếu
đúng tư thế
Điều chỉnh cân nặng
Vận động đúng cách
phù hợp
Tránh những thói quen ảnh hưởng không tốt đến hệ vận động
z
(mang vật nặng ở một bên cơ thể,...).
III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG
Để bảo vệ hệ vận động chúng ta cần tăng cường tập thể dục, thể
thao đồng thời phòng tránh 1 số bệnh , tật liên quan đến hệ vận
động.
- Tập thể dục thể thao vừa sức, đều đặn giúp nâng cao sức khỏe của
hệ vận động.
- 1 số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như: bệnh loãng xương,
bong gân, gãy xương, viêm khớp, còi xương, cong vẹo cột sống,....
- Khi cơ thể bị các bệnh, tật về hệ vận động sẽ gây tổn thương cấu
trúc của cơ, xương, khớp làm hệ vận động suy yếu.
- Để phòng các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động cần duy trì chế
độ ăn uống đủ chất và cân đối; vận động đúng cách; đi, đứng, nằm,
ngồi đúng tư thế; điều chỉnh cân nặng phù hợp,....
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Báo cáo dự án điều tra tỉ lệ mắc tật cong vẹo cột sống trong trường học
hoặc khu dân cư.
BÁO CÁO
Điều tra số người mắc tật cong vẹo cột sống trong trường học
1. Kết quả điều tra
STT
Tên lớp/Chủ hộ
Tổng số người trong
Số người mắc tật
lớp/gia đình
cong vẹo cột sống
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Báo cáo dự án điều tra tỉ lệ mắc tật cong vẹo cột sống trong trường học
hoặc khu dân cư.
BÁO CÁO
Điều tra số người mắc tật cong vẹo cột sống trong trường học
2. Xác định tỉ lệ mắc tật cong vẹo cột sống
• Xác định tỉ lệ mắc tật cong vẹo cột sống = số người mắc tật cong vẹo
cột sống/tổng số người điều tra.
• Nhận xét tỉ lệ người mắc tật cong vẹo cột sống.
3. Đề xuất biện pháp phòng tránh tật cong vẹo cột sống
04
THỰC HÀNH SƠ CỨU VÀ
BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ
GÃY XƯƠNG
1. Cơ sở lí thuyết
• Gãy xương gây sưng, đau nhức, khó hoặc không cử động được.
• Khi xương bị gãy nếu được nắn thẳng trục và cố định tốt sẽ tự liền lại được do
tế bào tạo xương liên tục sản sinh ra các tế bào xương mới
2. Các bước tiến hành
Bước 1: Đặt nẹp cố định xương gẫy
Hình 28.7. Vị trí và cách đặt nẹp
Hình 28.8. Vị trí và cách đặt nẹp
khi gãy xương cẳng tay
khi gãy xương cẳng chân
2. Các bước tiến hành
Bước 1: Đặt nẹp cố định xương gẫy
Bước 2: Cố định xương
• Cần cho người bị thương bất động theo
nguyên tắc: bất động trên một khớp và
dưới một khớp của đoạn xương bị gãy.
• Buộc cố định không quá lỏng cũng không
quá chặt.
• Với gãy xương hở cần vô trùng và cầm
máu đúng cách trước khi cố định xương.
Hình 28.9. Cách cố định
xương cẳng tay
THỰC HÀNH BĂNG BÓ
THEO NHÓM
Rubric đánh giá sản phẩm băng bó
Tiêu chí
Mức độ 1
(0 điểm)
Mức độ 2
(5 điểm)
Mức độ 3
(10 điểm)
Sự chuẩn bị
Chuẩn bị thiếu
nguyên/ vật liệu
Chuẩn bị đủ nhưng
lộn xộn
Chuẩn bị đủ, sắp xếp
theo trật tự dễ sử dụng
trong quá trình băng bó
Vị trí đặt các
nẹp
Đặt sai vị trí
Đặt đúng vị trí nhưng
hơi lệch
Đặt chính xác vị trí
Lựa chọn độ
dài nẹp
Không phù hợp,
không đủ đi qua 2
khớp hoặc quá dài
Nẹp chỉ đi qua một
khớp
Phù hợp, nẹp đi qua cả
hai khớp phía trên và
phía dưới vị trí gãy
\
Rubric đánh giá sản phẩm băng bó
Tiêu chí
Mức độ 1
(0 điểm)
Mức độ 2
(5 điểm)
Mức độ 3
(10 điểm)
Đặt lót băng,
Không đặt lót
gạc ở đầu nẹp
Đặt nhưng sai vị trí
Buộc cố định
nẹp
Không buộc cố định
Buộc nhưng quá lỏng Buộc đúng vị trí, không
hoặc quá chật
quá lỏng hoặc quá chặt
Cố định xương
Không có định
xương
Cố định nhưng chưa
đúng tư thế
Đặt băng gạc đúng vị trí
Cố định đúng tư thế
Nêu ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó cho
người bị gãy xương.
Bước 1: Đặt nẹp cố định xương gãy
• Đặt hai nẹp dọc theo xương bị gãy
• Lót băng, gạc, vải hoặc quần áo sạch ở đầu nẹp và chỗ sát xương
• Buộc cố định phía trên và phía dưới vị trí gãy.
• Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các vòng tròn quanh nẹp.
Bước 2: Cố định xương
• Cố định xương tuỳ theo tư thế gãy xương.
• Đưa ngay người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
Ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó
cho người bị gãy xương.
Bước 1: Đặt nẹp cố định xương gãy
•
Tạo khung cố định xương gãy.
•
Giúp cầm máu vết thương và tránh nẹp gây khó chịu, tổn thương cho người bị thương.
•
Cố định vị trí gãy, tranh việc xương lệch khỏi trục.
•
Cố định chắc chắn nẹp, giúp bất động ổ gãy.
Bước 2: Cố định xương
•
Tạo điều kiện cho xương, cơ ở tư thế thoải mái.
•
Giúp các bác sĩ và nhân viên y tế kiểm tra và chữa trị kịp thời; đảm bảo khả năng hồi
phục của người bị thương.
Khi bị gãy xương,
làm thế nào để thúc
đẩy nhanh quá trình
liền xương?
• Tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị
của bác sĩ.
• Bổ sung các loại thực phẩm giàu
calcium, magnesium, zinc.
• Tránh uống rượu, bia, trà đặc, chất
kích thích; hạn chế sử dụng đồ ăn
chiên xào và đồ ngọt.
LUYỆN TẬP
NGÔI SAO MAY MẮN
 







Các ý kiến mới nhất