CĐ Tháng 1, 2. Mừng Đảng, mừng Xuân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phàng A Khoa
Ngày gửi: 17h:28' 11-03-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 166
Nguồn:
Người gửi: Phàng A Khoa
Ngày gửi: 17h:28' 11-03-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động ngoài giờ
lên lớp : 9
tháng 1 + 2
Chủ điểm:Mừng Đảng,
Mừng Xuân
Thi
Các phần hoạt động
I. Giới thiệu
II.Nhìn hình đoán chữ
III.Thi trắc nghiệm
IV.Đố về nhân vật lịch sử
V. Đuổi hình bắt chữ
Giới thiệu
1. Tết Nguyên Đán
a) Giới thiệu
- Tết Nguyên Đán (hay còn gọi là Tết Cả, Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền, Tết năm
mới hay chỉ đơn giản: Tết) là dịp lễ quan trọng nhất trong văn hóa của người Việt
Nam và một số các dân tộc chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc khác. Nguyên nghĩa
của chữ “Tết” chính là “tiết”. Hai chữ “Nguyên Đán” có gốc chữ Hán; “nguyên” có
nghĩa là sự khởi đầu hay sơ khai và “đán” là buổi sáng sớm. Cho nên đọc đúng phiên
âm phải là “Tiết Nguyên Đán” (Tết Nguyên Đán được người Trung Quốc ngày nay gọi
là Xuân tiết, Tân niên hoặc Nông lịch tân niên).
- Do cách tính của Âm lịch Việt Nam có khác với Trung Quốc cho nên Tết Nguyên
Đán của người Việt Nam không hoàn toàn trùng với Tết của người Trung Quốc và
các nước chịu ảnh hưởng bởi văn hóa Trung Quốc khác.
- Vì Âm lịch là lịch theo chu kỳ vận hành của mặt trăng nên Tết Nguyên Đán muộn
hơn Tết Dương lịch. Do quy luật 3 năm nhuận một tháng của Âm lịch nên ngày đầu
năm của dịp Tết Nguyên Đán không bao giờ trước ngày 21 tháng 1 Dương lịch và sau
ngày 19 tháng 2 Dương lịch mà thường rơi vào khoảng cuối tháng 1 đến giữa tháng
2 Dương lịch. Toàn bộ dịp Tết Nguyên Đán hàng năm thường kéo dài trong khoảng 7
đến 8 ngày cuối năm cũ và 7 ngày đầu năm mới (23 tháng Chạp đến hết ngày 7
tháng Giêng).
b) Nguồn gốc Tết Nguyên Đán
- Theo lịch sử Trung Quốc, nguồn gốc Tết Nguyên Đán có từ đời Tam Hoàng
Ngũ Đế và thay đổi theo từng thời kỳ. Đời Tam Vương, nhà Hạ chuộng màu
đen nên chọn tháng giêng, tức tháng Dần. Nhà Thương thích màu trắng nên
lấy tháng Sửu, tức tháng chạp, làm tháng đầu năm. Nhà Chu ưa sắc đỏ nên
chọn tháng Tý, tức tháng mười một, làm tháng Tết. Các vua chúa nói trên
quan niệm về ngày giờ “tạo thiên lập địa” như sau: giờ Tý thì có trời, giờ Sửu
thì có đất, giờ Dần sinh loài người nên đặt ra ngày Tết khác nhau.
- Đời Đông Chu, Khổng Tử đổi ngày Tết vào một tháng nhất định là tháng Dần.
Đời nhà Tần (thế kỷ 3 TCN), Tần Thủy Hoàng lại đổi qua tháng Hợi, tức tháng
mười. Đến thời nhà Hán, Hán Vũ Đế (140 TCN) lại đặt ngày Tết vào tháng Dần,
tức tháng giêng. Từ đó về sau, không còn triều đại nào thay đổi về tháng Tết
nữa.
- Đến đời Đông Phương Sóc, ông cho rằng ngày tạo thiên lập địa có thêm
giống gà, ngày thứ hai có thêm chó, ngày thứ ba có thêm lợn, ngày thứ tư sinh
dê, ngày thứ năm sinh trâu, ngày thứ sáu sinh ngựa, ngày thứ bảy sinh loài
người và ngày thứ tám mới sinh ra ngũ cốc.
- Vì thế, ngày Tết thường được kể từ ngày mồng một cho đến hết ngày mồng
bảy.
2. Đảng cộng sản Việt Nam
a)Hình thành
- Việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam do chỉ thị của Đông Phương Bộ (là một bộ phận
của Đệ Tam Quốc tế) yêu cầu Nguyễn Ái Quốc triệu tập các đại biểu cộng sản Việt Nam họp
từ ngày 6 tháng 1 năm 1930 đến ngày 8 tháng 2 năm 1930 tại Hương Cảng, trên cơ sở thống
nhất ba tổ chức cộng sản tại Đông Dương (Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản
Đảng; thành viên từ một nhóm thứ ba tên là Đông Dương Cộng sản Liên đoàn không kịp có
mặt). Hội nghị hợp nhất này diễn ra tại căn nhà của một công nhân ở bán đảo Cửu Long
(Kowloon) từ ngày 6 tháng 1 đến ngày 8 tháng 2 năm 1930, đúng vào dịp Tết năm Canh Ngọ.
Tham dự Hội nghị có 2 đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng (Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức
Cảnh), 2 đại biểu An Nam Cộng sản Đảng (Nguyễn Thiệu và Châu Văn Liêm) và 3 đại biểu ở
nước ngoài (có Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn, đại biểu của Quốc tế Cộng sản).
Hội nghị quyết định thành lập một tổ chức cộng sản duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt
Nam, thông qua một số văn kiện quan trọng như: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt,
Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng, Lời kêu gọi. Ngày 24 tháng 2 năm 1930,
Đông Dương Cộng sản Liên đoàn chính thức gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam. Báo cáo
chính trị của Hồ Chí Minh tại Đại hội II ghi ngày thành lập Đảng là 6 tháng 1 nhưng Nghị
quyết tại Đại hội III năm 1960 đổi là ngày 3 tháng 2 năm 1930.
- Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương, họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hồng Kông từ ngày
14 đến 31 tháng 10 năm 1930, tên của đảng được đổi thành Đảng Cộng sản Đông Dương
theo yêu cầu của Quốc tế thứ ba (Quốc tế Cộng sản) và Trần Phú được bầu làm Tổng Bí thư
đầu tiên.
Nhìn hình đoán chữ
- Ở phần thi này, các bạn sẽ
vận dụng các kiến thức và hình
ảnh để chọn các câu trả lời
đúng. Chủ đề: về ngày Quốc
phòng toàn dân và ngày thành
lập Quân đội Nhân dân Việt
Nam 22/12 ( 1 câu / 20 điểm)
Đây là buổi chợ khác hẳn không khí các buổi
chợ trong năm?
Chợ Tết
Đây là cây gì ?
Cây nêu
Đây là phong tục gì được trẻ em mong đợi
nhất trong ngày tết?
Bao lì xì
Đây là phong tục gì của người Việt Nam
trong ngày Tết?
Xin chữ đầu xuân
Đảng cộng sản Việt Nam được ra đời vào
ngày tháng năm nào?
Ngày 3/2/1930
Ai là bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt
Nam?
Ông Trần Phú
Đây là phong tục gì trong ngày Tết?
Phong tục gói bánh trưng, bánh giầy
Đây là hoa gì?
Hoa mai
Đây là hoa gì?
Hoa đào
Bánh trưng, bánh giầy tượng trưng cho điều
gì?
Trời đất
Thi trắc nghiệm
• - Ở phần thi này, các bạn sẽ vận dụng các kiến
thức để chọn các câu trắc nghiệm đúng. Chủ
đề: về ngày Quốc phòng toàn dân và ngày
thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12
( 1câu / 10 điểm)
Câu 1: Mùa xuân thường bắt đầu từ
tháng nào đến tháng nào trong năm?
A A. Từ tháng 1 đến tháng 3 âm lịch
B. Từ tháng 12 đến tháng 2 âm
lịch
C. Chỉ vào tháng 1 âm lịch
Câu 2: Màu sắc thường được trang trí
vào ngày tết?
A.Màu
xanh
BB.Màu
đỏ
C.Màu
vàng
Câu 3: Theo em, tục “Xông đất” có ý nghĩa
như thế nào?
A. Để mang lại niềm
vui cho gia đình
B. Chống lại sự xâm
nhập của kẻ thù
C. Để mang lại sự
c may mắn, hạnh
phúc cho năm tiếp
theo
Câu 4: Em hiểu thế nào về phong tục bao lì xì
đỏ vào ngày Tết cổ truyền?
A. Để mua
sách vở
B. Để mua đồ
chơi
cC. Lộc đầu
xuân may mắn
Câu 5: Đây là thứ không thể thiếu trên bàn
thờ ngày Tết?
A. Bánh trưng,
bánh giầy
B
B. Mâm ngũ quả
C. Bao lì xì
6. Đông Dương cộng sản liên đoàn hợp nhất
vào Đảng Cộng sản Việt Nam khi nào?
A. 22/2/ 1930
B. 20/2/1931
CC. 24/2/1930
7.Sau Hội nghị thành lập Đảng, Ban chấp
hành Trung ương lâm thời của Đảng được
thành lập do ai đứng đầu?
A. Hà Huy Tập
B. Trần Phú
CC. Trịnh Đình Cửu
8. Tên của lực lượng vũ trang được thành lập
ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm
1930 là gì?
AA. Tự vệ đỏ
B. Tự vệ
C. Du kích
9. Hội nghị Ban chấp hành TW tháng 10
năm 1930 đã cử ra bao nhiêu uỷ viên?
A. 2
B. 4
C C. 6
10. Bạn hãy cho biết tên gọi của các tổ chức quần
chúng trong mặt trận Việt Minh?
A. Dân chủ
BB. Cứu quốc
C. Giải phóng
Câu đố về nhân vật lịch sử
• - Ở phần thi này, các bạn sẽ vận dụng các kiến
thức để có đáp án chính xác. Chủ đề: về ngày
Quốc phòng toàn dân và ngày thành lập Quân
đội Nhân dân Việt Nam 22/12( 1 câu/ 30 điểm)
1. Có người trung liệt sáng ngời
Quyết không khuất phục bọn người ngoại xâm
Xé đồ băng bó vết thương
Nhịn ăn mà chết, chọn đường tự do?
Đáp án
Nguyễn Tri Phương
2. Ấy nhà một đấng anh hào
Họ Phan, làng Thái, đồng bào kính yêu
Sông Lam một dải nông sờ
Là ai, quân tử bơ vơ nổi chìm?
Đáp án
Phan Đình Phùng
3. Đất thiêng khí thụy Lam Sơn
Có người thánh chúa long nhan khác thường
Tiền là tiền nhật đăng quang
Hưng là hưng phục Lê Hoàn nghiệp xưa?
ĐÁP ÁN
LÊ THÁI TỔ
4. Có bà nữ tướng Vâng mệnh trời ra
Trị voi một ngà
Dựng cờ mở nước?
Đáp án
Bà Triệu
5. Một xin rửa sạch thù nhà,
Hai xin đem lại nghiệp xưa vua Hùng
Ba kẻo oan ức lòng chồng
Bốn xin vẻn vẹn sở công linh này?
Đáp án
Bà Trưng Trắc
6. Vua nào áo vải
Đánh bại quân Thanh
Lên ngôi Hoàng đế
Đáp án
QUANG TRUNG
7. Tuổi già nhưng sức chẳng già
Vung gươm Bắc tiến: quân nhà Tống tan
Xuôi Nam: Chiêm quốc kinh hoàng
Thơ thần một áng: lời vàng còn ghi?
Đáp án
Lý Thường Kiệt
8. Thuở bé chăn trâu đồng nội
Lớn lên dẹp loạn sứ quân
Thống nhất giang sơn một mối
Hoa Lư, lừng lẫy kinh thành?
Đáp án
Đinh Bộ Lĩnh
9. Vó ngựa quân Nguyên cuồng bạo
nhất
Đến đất ta cũng tan tác ba lần
Vị tướng đập tan mưu cướp nước
Tên ông sống mãi với ngàn năm?
Đáp án
Trần Hưng Đạo
5. Đuổi hình bắt chữ
• - Ở phần thi này, các bạn sẽ vận dụng các kiến
thức và hình ảnh để chọn các câu trả lời đúng (1
Câu /20 điểm ).
Má đào
Đồng cảm
Chổi lông gà
Đô thị
GIẢI MÃ
Đánh chén
Ép giá
Đình công
Tranh cãi
Ngũ quan
Bài hoạt động của tổ em đến đây là
kết thúc
• Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe
và hoạt động cùng tổ chúng em!
lên lớp : 9
tháng 1 + 2
Chủ điểm:Mừng Đảng,
Mừng Xuân
Thi
Các phần hoạt động
I. Giới thiệu
II.Nhìn hình đoán chữ
III.Thi trắc nghiệm
IV.Đố về nhân vật lịch sử
V. Đuổi hình bắt chữ
Giới thiệu
1. Tết Nguyên Đán
a) Giới thiệu
- Tết Nguyên Đán (hay còn gọi là Tết Cả, Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền, Tết năm
mới hay chỉ đơn giản: Tết) là dịp lễ quan trọng nhất trong văn hóa của người Việt
Nam và một số các dân tộc chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc khác. Nguyên nghĩa
của chữ “Tết” chính là “tiết”. Hai chữ “Nguyên Đán” có gốc chữ Hán; “nguyên” có
nghĩa là sự khởi đầu hay sơ khai và “đán” là buổi sáng sớm. Cho nên đọc đúng phiên
âm phải là “Tiết Nguyên Đán” (Tết Nguyên Đán được người Trung Quốc ngày nay gọi
là Xuân tiết, Tân niên hoặc Nông lịch tân niên).
- Do cách tính của Âm lịch Việt Nam có khác với Trung Quốc cho nên Tết Nguyên
Đán của người Việt Nam không hoàn toàn trùng với Tết của người Trung Quốc và
các nước chịu ảnh hưởng bởi văn hóa Trung Quốc khác.
- Vì Âm lịch là lịch theo chu kỳ vận hành của mặt trăng nên Tết Nguyên Đán muộn
hơn Tết Dương lịch. Do quy luật 3 năm nhuận một tháng của Âm lịch nên ngày đầu
năm của dịp Tết Nguyên Đán không bao giờ trước ngày 21 tháng 1 Dương lịch và sau
ngày 19 tháng 2 Dương lịch mà thường rơi vào khoảng cuối tháng 1 đến giữa tháng
2 Dương lịch. Toàn bộ dịp Tết Nguyên Đán hàng năm thường kéo dài trong khoảng 7
đến 8 ngày cuối năm cũ và 7 ngày đầu năm mới (23 tháng Chạp đến hết ngày 7
tháng Giêng).
b) Nguồn gốc Tết Nguyên Đán
- Theo lịch sử Trung Quốc, nguồn gốc Tết Nguyên Đán có từ đời Tam Hoàng
Ngũ Đế và thay đổi theo từng thời kỳ. Đời Tam Vương, nhà Hạ chuộng màu
đen nên chọn tháng giêng, tức tháng Dần. Nhà Thương thích màu trắng nên
lấy tháng Sửu, tức tháng chạp, làm tháng đầu năm. Nhà Chu ưa sắc đỏ nên
chọn tháng Tý, tức tháng mười một, làm tháng Tết. Các vua chúa nói trên
quan niệm về ngày giờ “tạo thiên lập địa” như sau: giờ Tý thì có trời, giờ Sửu
thì có đất, giờ Dần sinh loài người nên đặt ra ngày Tết khác nhau.
- Đời Đông Chu, Khổng Tử đổi ngày Tết vào một tháng nhất định là tháng Dần.
Đời nhà Tần (thế kỷ 3 TCN), Tần Thủy Hoàng lại đổi qua tháng Hợi, tức tháng
mười. Đến thời nhà Hán, Hán Vũ Đế (140 TCN) lại đặt ngày Tết vào tháng Dần,
tức tháng giêng. Từ đó về sau, không còn triều đại nào thay đổi về tháng Tết
nữa.
- Đến đời Đông Phương Sóc, ông cho rằng ngày tạo thiên lập địa có thêm
giống gà, ngày thứ hai có thêm chó, ngày thứ ba có thêm lợn, ngày thứ tư sinh
dê, ngày thứ năm sinh trâu, ngày thứ sáu sinh ngựa, ngày thứ bảy sinh loài
người và ngày thứ tám mới sinh ra ngũ cốc.
- Vì thế, ngày Tết thường được kể từ ngày mồng một cho đến hết ngày mồng
bảy.
2. Đảng cộng sản Việt Nam
a)Hình thành
- Việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam do chỉ thị của Đông Phương Bộ (là một bộ phận
của Đệ Tam Quốc tế) yêu cầu Nguyễn Ái Quốc triệu tập các đại biểu cộng sản Việt Nam họp
từ ngày 6 tháng 1 năm 1930 đến ngày 8 tháng 2 năm 1930 tại Hương Cảng, trên cơ sở thống
nhất ba tổ chức cộng sản tại Đông Dương (Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản
Đảng; thành viên từ một nhóm thứ ba tên là Đông Dương Cộng sản Liên đoàn không kịp có
mặt). Hội nghị hợp nhất này diễn ra tại căn nhà của một công nhân ở bán đảo Cửu Long
(Kowloon) từ ngày 6 tháng 1 đến ngày 8 tháng 2 năm 1930, đúng vào dịp Tết năm Canh Ngọ.
Tham dự Hội nghị có 2 đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng (Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức
Cảnh), 2 đại biểu An Nam Cộng sản Đảng (Nguyễn Thiệu và Châu Văn Liêm) và 3 đại biểu ở
nước ngoài (có Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn, đại biểu của Quốc tế Cộng sản).
Hội nghị quyết định thành lập một tổ chức cộng sản duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt
Nam, thông qua một số văn kiện quan trọng như: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt,
Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng, Lời kêu gọi. Ngày 24 tháng 2 năm 1930,
Đông Dương Cộng sản Liên đoàn chính thức gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam. Báo cáo
chính trị của Hồ Chí Minh tại Đại hội II ghi ngày thành lập Đảng là 6 tháng 1 nhưng Nghị
quyết tại Đại hội III năm 1960 đổi là ngày 3 tháng 2 năm 1930.
- Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương, họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hồng Kông từ ngày
14 đến 31 tháng 10 năm 1930, tên của đảng được đổi thành Đảng Cộng sản Đông Dương
theo yêu cầu của Quốc tế thứ ba (Quốc tế Cộng sản) và Trần Phú được bầu làm Tổng Bí thư
đầu tiên.
Nhìn hình đoán chữ
- Ở phần thi này, các bạn sẽ
vận dụng các kiến thức và hình
ảnh để chọn các câu trả lời
đúng. Chủ đề: về ngày Quốc
phòng toàn dân và ngày thành
lập Quân đội Nhân dân Việt
Nam 22/12 ( 1 câu / 20 điểm)
Đây là buổi chợ khác hẳn không khí các buổi
chợ trong năm?
Chợ Tết
Đây là cây gì ?
Cây nêu
Đây là phong tục gì được trẻ em mong đợi
nhất trong ngày tết?
Bao lì xì
Đây là phong tục gì của người Việt Nam
trong ngày Tết?
Xin chữ đầu xuân
Đảng cộng sản Việt Nam được ra đời vào
ngày tháng năm nào?
Ngày 3/2/1930
Ai là bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt
Nam?
Ông Trần Phú
Đây là phong tục gì trong ngày Tết?
Phong tục gói bánh trưng, bánh giầy
Đây là hoa gì?
Hoa mai
Đây là hoa gì?
Hoa đào
Bánh trưng, bánh giầy tượng trưng cho điều
gì?
Trời đất
Thi trắc nghiệm
• - Ở phần thi này, các bạn sẽ vận dụng các kiến
thức để chọn các câu trắc nghiệm đúng. Chủ
đề: về ngày Quốc phòng toàn dân và ngày
thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12
( 1câu / 10 điểm)
Câu 1: Mùa xuân thường bắt đầu từ
tháng nào đến tháng nào trong năm?
A A. Từ tháng 1 đến tháng 3 âm lịch
B. Từ tháng 12 đến tháng 2 âm
lịch
C. Chỉ vào tháng 1 âm lịch
Câu 2: Màu sắc thường được trang trí
vào ngày tết?
A.Màu
xanh
BB.Màu
đỏ
C.Màu
vàng
Câu 3: Theo em, tục “Xông đất” có ý nghĩa
như thế nào?
A. Để mang lại niềm
vui cho gia đình
B. Chống lại sự xâm
nhập của kẻ thù
C. Để mang lại sự
c may mắn, hạnh
phúc cho năm tiếp
theo
Câu 4: Em hiểu thế nào về phong tục bao lì xì
đỏ vào ngày Tết cổ truyền?
A. Để mua
sách vở
B. Để mua đồ
chơi
cC. Lộc đầu
xuân may mắn
Câu 5: Đây là thứ không thể thiếu trên bàn
thờ ngày Tết?
A. Bánh trưng,
bánh giầy
B
B. Mâm ngũ quả
C. Bao lì xì
6. Đông Dương cộng sản liên đoàn hợp nhất
vào Đảng Cộng sản Việt Nam khi nào?
A. 22/2/ 1930
B. 20/2/1931
CC. 24/2/1930
7.Sau Hội nghị thành lập Đảng, Ban chấp
hành Trung ương lâm thời của Đảng được
thành lập do ai đứng đầu?
A. Hà Huy Tập
B. Trần Phú
CC. Trịnh Đình Cửu
8. Tên của lực lượng vũ trang được thành lập
ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm
1930 là gì?
AA. Tự vệ đỏ
B. Tự vệ
C. Du kích
9. Hội nghị Ban chấp hành TW tháng 10
năm 1930 đã cử ra bao nhiêu uỷ viên?
A. 2
B. 4
C C. 6
10. Bạn hãy cho biết tên gọi của các tổ chức quần
chúng trong mặt trận Việt Minh?
A. Dân chủ
BB. Cứu quốc
C. Giải phóng
Câu đố về nhân vật lịch sử
• - Ở phần thi này, các bạn sẽ vận dụng các kiến
thức để có đáp án chính xác. Chủ đề: về ngày
Quốc phòng toàn dân và ngày thành lập Quân
đội Nhân dân Việt Nam 22/12( 1 câu/ 30 điểm)
1. Có người trung liệt sáng ngời
Quyết không khuất phục bọn người ngoại xâm
Xé đồ băng bó vết thương
Nhịn ăn mà chết, chọn đường tự do?
Đáp án
Nguyễn Tri Phương
2. Ấy nhà một đấng anh hào
Họ Phan, làng Thái, đồng bào kính yêu
Sông Lam một dải nông sờ
Là ai, quân tử bơ vơ nổi chìm?
Đáp án
Phan Đình Phùng
3. Đất thiêng khí thụy Lam Sơn
Có người thánh chúa long nhan khác thường
Tiền là tiền nhật đăng quang
Hưng là hưng phục Lê Hoàn nghiệp xưa?
ĐÁP ÁN
LÊ THÁI TỔ
4. Có bà nữ tướng Vâng mệnh trời ra
Trị voi một ngà
Dựng cờ mở nước?
Đáp án
Bà Triệu
5. Một xin rửa sạch thù nhà,
Hai xin đem lại nghiệp xưa vua Hùng
Ba kẻo oan ức lòng chồng
Bốn xin vẻn vẹn sở công linh này?
Đáp án
Bà Trưng Trắc
6. Vua nào áo vải
Đánh bại quân Thanh
Lên ngôi Hoàng đế
Đáp án
QUANG TRUNG
7. Tuổi già nhưng sức chẳng già
Vung gươm Bắc tiến: quân nhà Tống tan
Xuôi Nam: Chiêm quốc kinh hoàng
Thơ thần một áng: lời vàng còn ghi?
Đáp án
Lý Thường Kiệt
8. Thuở bé chăn trâu đồng nội
Lớn lên dẹp loạn sứ quân
Thống nhất giang sơn một mối
Hoa Lư, lừng lẫy kinh thành?
Đáp án
Đinh Bộ Lĩnh
9. Vó ngựa quân Nguyên cuồng bạo
nhất
Đến đất ta cũng tan tác ba lần
Vị tướng đập tan mưu cướp nước
Tên ông sống mãi với ngàn năm?
Đáp án
Trần Hưng Đạo
5. Đuổi hình bắt chữ
• - Ở phần thi này, các bạn sẽ vận dụng các kiến
thức và hình ảnh để chọn các câu trả lời đúng (1
Câu /20 điểm ).
Má đào
Đồng cảm
Chổi lông gà
Đô thị
GIẢI MÃ
Đánh chén
Ép giá
Đình công
Tranh cãi
Ngũ quan
Bài hoạt động của tổ em đến đây là
kết thúc
• Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe
và hoạt động cùng tổ chúng em!
 







Các ý kiến mới nhất