Tìm kiếm Bài giảng
CĐ Tháng 6, 7, 8. Mùa hè tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PowerPoint 2021
Người gửi: Thái Minh Brain
Ngày gửi: 16h:16' 21-01-2024
Dung lượng: 130.0 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn: PowerPoint 2021
Người gửi: Thái Minh Brain
Ngày gửi: 16h:16' 21-01-2024
Dung lượng: 130.0 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 3:
HỌC SINH HÀ NỘI TÌM HIỂU VỀ
NĂNG LỰC PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI LAO
ĐỘNG
MỤC TIÊU:
- Nắm được định nghĩa về năng lực pháp
luật lao động.
- Nêu được quyền và nghĩa vụ cơ bản của
người lao động theo quy định của pháp luật.
- Liên hệ được quyền và nghĩa vụ của bản
thân với tư cách là người lao động trong
tương lai.
MỞ MÀN BÀI THUYẾT TRÌNH
NHÌN HÌNH – ĐOÁN
NHANH
Y
T
Á
K
I Ế N
T R Ú C S Ư
N G H
N H
Â
Ệ
N
C
+
Ô
N
G
N
H
Â
N
P H Ó N G
V I Ê
N
CÂU HỎI PHỤ:
Các bạn còn biết những ngành nghề nào
liên quan đến lao động nữa không?
CÂU HỎI
THẢO LUẬN:
Theo các bạn, độ tuổi
tối thiểu của người lao
động là bao nhiêu và
quyền/ nghĩa vụ của
người lao động là gì?
NỘI DUNG BÀI THUYẾT TRÌNH
KIẾN THỨC 1:
ĐỊNH NGHĨA NĂNG LỰC PHÁP LUẬT
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
- NĂNG LỰC PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG là khả năng mà
pháp luật quy định hay ghi nhận công dân có quyền được làm việc,
được hưởng các quyền khác phát sinh từ quan hệ lao động và có thể
thực hiện nghĩa vụ của người lao động.
- Người Lao Động là một cá nhân, có mong muốn và trực tiếp tham
gia xác lập, thực hiện quan hệ pháp luật giữa người lao động và người
sử dụng lao động.
- Trong quá trình lao động, người lao động là người làm việc cho
người sử dụng lao động theo thoả thuận, được trả lương và chịu sự
quản lí, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
- Nhà nước đã có những quy định pháp luật để bảo vệ tốt nhất các
quyền và lợi ích của người lao động, trong đó có quy định về Năng
Lực Pháp Luật Của Người Lao Động.
Nhà nước đã có những quy định pháp luật để bảo vệ tốt nhất
các quyền và lợi ích của người lao động, trong đó có quy định về
Năng Lực Pháp Luật Của Người Lao Động.
CÁC
BẠN CÓ
BIẾT?
CÁC BẠN CÓ BIẾT?
Một người được coi là có năng lực pháp luật lao động, có thể
tham gia một quan hệ lao động cụ thể khi đã đủ 15 tuổi. Tuy
nhiên, cũng có những ngoại lệ pháp lí nhằm đảm bảo quyền
lao động cho những người khác khi chưa đủ 15 tuổi. Ngoài
ra, trong một số trường hợp, tuổi lao động còn được pháp
luật quy định cao hơn 15 tuổi để phục vụ những mục tiêu
quản lí lao động của Nhà nước như trường hợp người nước
ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài, những trường hợp này pháp luật quy định
người lao động phải đủ 18 tuổi trở lên.
NỘI DUNG BÀI THUYẾT TRÌNH
KIẾN THỨC 2:
QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề,
nâng cao trình độ nghề nghiệp; KHÔNG bị phân biệt đối xử, cưỡng bức
lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
Người lao động có quyền học nghề và nâng cao
trình độ nghề nghiệp chuyên môn.
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề,
nâng cao trình độ nghề nghiệp; KHÔNG bị phân biệt đối xử, cưỡng bức
lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Người lao động được hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề
trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao
động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao
động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc
lợi tập thể (Khoản 3 Điều 90 Bộ luật Lao Động năm 2019).
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề,
nâng cao trình độ nghề nghiệp; KHÔNG bị phân biệt đối xử, cưỡng bức
lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Người lao động được hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên
cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm
việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ
theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể
(Khoản 3 Điều 90 Bộ luật Lao Động năm 2019).
- Người lao động có quyền thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức
đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy
định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân
chủ, thương lượng tập thể về người sử dụng lao động và được tham vấn
tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động.
Các bạn hãy đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên
lương trong những ngày lễ, tết sau đây: Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương
lịch), Tết Âm lịch: 05 ngày, Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch), Ngày
Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch), Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02
tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau), Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày
(ngày 10 tháng 3 âm lịch) (Điều 112). Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người
sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động
như sau: 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 14
ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người
làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày làm việc đối với người làm
nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động làm việc chưa đủ
12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỉ lệ tương ứng
với số tháng làm việc (Điều 113). Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động
thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ
luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày (Điều 114). Anh X là nhân viên văn phòng tại
Công ty truyền thông Big Vision. Anh đã làm việc liên tục tại đây từ ngày 01/4/2012.
Người lao động được hưởng nguyên lương
vào ngày nghỉ nào?
Người lao động có những loại ngày nghỉ
như thế nào?
Hãy lắng nghe nội dung
này để trả lời câu hỏi trên.
Người lao động được hưởng nguyên lương
vào ngày nghỉ nào?
Người lao động được hưởng nguyên
lương vào ngày nghỉ trong những ngày
nghỉ lễ vài ngày hoặc các ngày tết.
Người lao động có ngày nghỉ hằng
tuần, hằng năm, nghỉ tết hoặc nghỉ
lễ.
NỘI DUNG BÀI THUYẾT TRÌNH
KIẾN THỨC 3:
NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chấp hành kỷ
luật, nội quy lao
động
Thực hiện các quy
định của pháp luật
về lao động.
Tuân theo sự quản
lý, điều hành, giám sát
của người sử dụng lao
động.
HỌC SINH HÀ NỘI TÌM HIỂU VỀ
NĂNG LỰC PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI LAO
ĐỘNG
MỤC TIÊU:
- Nắm được định nghĩa về năng lực pháp
luật lao động.
- Nêu được quyền và nghĩa vụ cơ bản của
người lao động theo quy định của pháp luật.
- Liên hệ được quyền và nghĩa vụ của bản
thân với tư cách là người lao động trong
tương lai.
MỞ MÀN BÀI THUYẾT TRÌNH
NHÌN HÌNH – ĐOÁN
NHANH
Y
T
Á
K
I Ế N
T R Ú C S Ư
N G H
N H
Â
Ệ
N
C
+
Ô
N
G
N
H
Â
N
P H Ó N G
V I Ê
N
CÂU HỎI PHỤ:
Các bạn còn biết những ngành nghề nào
liên quan đến lao động nữa không?
CÂU HỎI
THẢO LUẬN:
Theo các bạn, độ tuổi
tối thiểu của người lao
động là bao nhiêu và
quyền/ nghĩa vụ của
người lao động là gì?
NỘI DUNG BÀI THUYẾT TRÌNH
KIẾN THỨC 1:
ĐỊNH NGHĨA NĂNG LỰC PHÁP LUẬT
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
- NĂNG LỰC PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG là khả năng mà
pháp luật quy định hay ghi nhận công dân có quyền được làm việc,
được hưởng các quyền khác phát sinh từ quan hệ lao động và có thể
thực hiện nghĩa vụ của người lao động.
- Người Lao Động là một cá nhân, có mong muốn và trực tiếp tham
gia xác lập, thực hiện quan hệ pháp luật giữa người lao động và người
sử dụng lao động.
- Trong quá trình lao động, người lao động là người làm việc cho
người sử dụng lao động theo thoả thuận, được trả lương và chịu sự
quản lí, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
- Nhà nước đã có những quy định pháp luật để bảo vệ tốt nhất các
quyền và lợi ích của người lao động, trong đó có quy định về Năng
Lực Pháp Luật Của Người Lao Động.
Nhà nước đã có những quy định pháp luật để bảo vệ tốt nhất
các quyền và lợi ích của người lao động, trong đó có quy định về
Năng Lực Pháp Luật Của Người Lao Động.
CÁC
BẠN CÓ
BIẾT?
CÁC BẠN CÓ BIẾT?
Một người được coi là có năng lực pháp luật lao động, có thể
tham gia một quan hệ lao động cụ thể khi đã đủ 15 tuổi. Tuy
nhiên, cũng có những ngoại lệ pháp lí nhằm đảm bảo quyền
lao động cho những người khác khi chưa đủ 15 tuổi. Ngoài
ra, trong một số trường hợp, tuổi lao động còn được pháp
luật quy định cao hơn 15 tuổi để phục vụ những mục tiêu
quản lí lao động của Nhà nước như trường hợp người nước
ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài, những trường hợp này pháp luật quy định
người lao động phải đủ 18 tuổi trở lên.
NỘI DUNG BÀI THUYẾT TRÌNH
KIẾN THỨC 2:
QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề,
nâng cao trình độ nghề nghiệp; KHÔNG bị phân biệt đối xử, cưỡng bức
lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
Người lao động có quyền học nghề và nâng cao
trình độ nghề nghiệp chuyên môn.
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề,
nâng cao trình độ nghề nghiệp; KHÔNG bị phân biệt đối xử, cưỡng bức
lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Người lao động được hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề
trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao
động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao
động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc
lợi tập thể (Khoản 3 Điều 90 Bộ luật Lao Động năm 2019).
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề,
nâng cao trình độ nghề nghiệp; KHÔNG bị phân biệt đối xử, cưỡng bức
lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Người lao động được hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên
cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm
việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ
theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể
(Khoản 3 Điều 90 Bộ luật Lao Động năm 2019).
- Người lao động có quyền thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức
đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy
định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân
chủ, thương lượng tập thể về người sử dụng lao động và được tham vấn
tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động.
Các bạn hãy đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên
lương trong những ngày lễ, tết sau đây: Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương
lịch), Tết Âm lịch: 05 ngày, Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch), Ngày
Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch), Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02
tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau), Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày
(ngày 10 tháng 3 âm lịch) (Điều 112). Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người
sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động
như sau: 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 14
ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người
làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày làm việc đối với người làm
nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động làm việc chưa đủ
12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỉ lệ tương ứng
với số tháng làm việc (Điều 113). Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động
thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ
luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày (Điều 114). Anh X là nhân viên văn phòng tại
Công ty truyền thông Big Vision. Anh đã làm việc liên tục tại đây từ ngày 01/4/2012.
Người lao động được hưởng nguyên lương
vào ngày nghỉ nào?
Người lao động có những loại ngày nghỉ
như thế nào?
Hãy lắng nghe nội dung
này để trả lời câu hỏi trên.
Người lao động được hưởng nguyên lương
vào ngày nghỉ nào?
Người lao động được hưởng nguyên
lương vào ngày nghỉ trong những ngày
nghỉ lễ vài ngày hoặc các ngày tết.
Người lao động có ngày nghỉ hằng
tuần, hằng năm, nghỉ tết hoặc nghỉ
lễ.
NỘI DUNG BÀI THUYẾT TRÌNH
KIẾN THỨC 3:
NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chấp hành kỷ
luật, nội quy lao
động
Thực hiện các quy
định của pháp luật
về lao động.
Tuân theo sự quản
lý, điều hành, giám sát
của người sử dụng lao
động.
 









Các ý kiến mới nhất