Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 17. Phân bố dân cư và đô thị hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PowerPoint 2021
Người gửi: Thái Minh Brain
Ngày gửi: 06h:17' 12-01-2024
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn: PowerPoint 2021
Người gửi: Thái Minh Brain
Ngày gửi: 06h:17' 12-01-2024
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Nhóm 3:
ĐÔ THỊ
HÓA
Ở CÁC NƯỚC ĐANG
PHÁT TRIỂN
NỘI
DUNG:
Đặc điểm
Xu hướng
A. Đặc điểm:
1
Đô thị hoá diễn ra muộn, gắn liền với bùng nổ
dân sổ.
2
Số dân thành thị tăng nhanh và tốc độ tăng dân số
thành thị cao.
3
Tỉ lệ dân thành thị có sự chênh lệch giữa các
châu lục, khu vực và các nước.
4
Số lượng các đô thị và quy mô đô thị đều tăng
nhanh.
5
Đô thị có vai trò quan trọng, lối sống đô thị ngày
càng phổ biến.
1. Đô thị hoá diễn ra muộn, gắn liền với bùng nổ dân số:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
quá trình đô thị hóa ở các nước đang
phát triển mới bắt đầu phát triển.
– Sự thu hút dân cư nông thôn vào
các thành phố lớn, trước hết là ở các
thủ đô, do nhu cầu lao động cũng
như hi vọng tìm được việc làm có
thu nhập khá hơn của nông dân.
Thành phố Xao – Pao lô
2. Số dân thành thị tăng nhanh và tốc độ tăng dân số thành thị cao:
- Do sự mở rộng của thị trường lao động đã tác
động tới lượng dân di cư. Thời kỳ di cư mạnh
nhất là giai đoạn 2004 - 2009 do lượng khu chế
xuất, khu công nghiệp được mở ra ở nhiều nơi.
- Tổng số dân của Việt Nam vào thời điểm 0h ngày
1/4/2019 là 96.208.984 người. Trong đó dân số nam là
47.881.061 người (49,8%) và dân số nữ là 48.327.923
người (50,2%) để từ đó, Việt Nam là quốc gia đông dân
thứ 15 trên thế giới - Tụt 2 bậc so với cách đây 10 năm
và đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau
Indonesia và Philippines).
3. Tỉ lệ dân thành thị có sự chênh lệch giữa các châu lục, khu vực và các nước:
- Thước đo trình độ phát triển kinh tế – xã
hội và trình độ văn minh của một quốc gia.
- Phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế
(Tốc độ tăng trưởng) và tiến bộ trong chất
lượng cuộc sống dân cư (GDP/người, tuổi thọ
trung bình, số năm đi học trung bình,...).
Ở mỗi nước, tỉ lệ dân thành thị cũng rất khác nhau:
Nhiều nước có tỉ lệ dân thành
thị rất cao (Năm 2020):
Nước
Ác-hen-ti-na
Vê-nê-zu-ê-la
Bra-xin
Mê-hi-cô
Tỉ lệ dân thành thị
(%)
92,1
88,3
87,7
80,7
Nhiều nước có trình độ phát
triển kinh tế còn thấp:
>
<
Nước
Tỉ lệ dân thành thị
Bu-run-đi
13,7
16,6
17,4
Ni-giê
Ru-an-đa
(%)
4. Số lượng các đô thị và quy mô đô thị đều tăng nhanh:
- Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, dân số Việt Nam năm
2022 đạt trên 99 triệu người, tăng gần 956 nghìn người so với
năm 2021.
- Dân số thành thị trên 37 triệu người, chiếm 37,3%;
dân số nông thôn trên 62 triệu người, chiếm 62,7%.
New Delhi, Ấn Độ.
- Dân số 2010: 22,2
triệu người.
- Dự báo dân số
năm 2025: 28,6 triệu
người.
Sao Paulo,
Brazil:
- Dân số
2010: 20,3
triệu người.
- Dự báo dân
số năm 2025:
23,7 triệu
người.
Mumbai, Ấn Độ:
- Dân số 2010: 20
triệu người.
- Dự báo dân số
năm 2025: 25,8
triệu người.
5. Đô thị có vai trò quan trọng, lối sống đô thị ngày càng
phổ biến:
- Gắn liền với quá trình công nghiệp hóa: Công nghiệp phát triển.
- Cơ sở hạ tầng được hoàn thiện, tạo nhiều việc làm, thu hút dân
cư, nâng cao đời sống người dân.
- Góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa phát triển, làm
cho lối sống của dân cư nông thôn nhích gần lối sống
thành thị về nhiều mặt như: Kiến trúc, giao thông, công
trình công cộng, tuân thủ pháp luật,….
B. Xu
hướng:
1.
Số dân
thành thị
và số
lượng đô
thị lớn,
cực lớn
tiếp tục
tăng.
2
.
Phát
triển
các
đô thị
vừa
và
nhỏ.
3.
Cải tạo
và nâng
cấp các
đô thị,
phát triển
đô thị
sinh thái.
1. Số dân thành thị và số lượng đô thị lớn, cực lớn tiếp tục
tăng:
Số dân thành thị tiếp
tục tăng ở các nước
đang phát triển nhưng
tốc độ gia tăng số dân
thành thị có xu hướng
giảm dần.
Nếu như năm 2020,
nhóm nước đang phát
triển có 65 đô thị lớn và
cực lớn thì dự báo đến
năm 2030 sẽ tăng lên là
86 và năm 2035 sẽ là
98.
2. Phát triển các đô thị vừa và nhỏ:
Mục tiêu của quy hoạch,
cho nên nếu chú trọng phát
triển các đô thị vừa và nhỏ
sẽ thúc đẩy, tạo công ăn việc
làm tại chỗ, tránh hiện
tượng di dân tự do. Và để
hoàn thành mục tiêu này,
cần sự vào cuộc tích cực của
các cấp, các ngành, cũng
như những chính sách cởi
mở, mạnh dạn, từ đó giúp
phát triển hệ thống đô thị
bền vững hơn.
Hệ thống đô thị có sức
cạnh tranh sẽ góp phần
quan trọng củng cố vị thế
quốc gia. Ðể có hệ thống
đô thị cạnh tranh, các đô
thị không nên phát triển
theo kiểu dàn hàng ngang
mà cần hợp tác và tập trung
vào thực chất, gắn kết nhu
cầu phát triển đô thị với
nhu cầu phát triển chuỗi
giá trị, chuỗi kinh tế, nâng
cao giá trị, vị thế và khả
năng tự vận hành và tự
phục hồi.
Xây dựng và hoàn thiện
các chính sách, quy định
về quản lý phát triển đô
thị, cần luật hóa công tác
quản lý, phát triển đô thị.
Trước mắt cần quan tâm
cải cách thủ tục hành
chính nhằm thu hút nguồn
lực đầu tư của xã hội và
có tính toán đến các xu
hướng mới như phát triển
tăng trưởng xanh thông
minh, ứng phó biến đổi
khí hậu,…
3. Cải tạo và nâng cấp các đô thị,
phát triển các đô thị sinh thái:
Đặc điểm
Đô thị hoá diễn ra muộn, gắn liền với bùng nổ dân
số.
Số dân thành thị tăng nhanh và tốc độ tăng dân số thành thị cao.
Tỉ lệ dân thành thị có sự chênh lệch giữa các châu lục, khu
vực và các nước.
Số lượng các đô thị và quy mô đô thị đều tăng nhanh.
Đô thị có vai trò quan trọng, lối sống đô thị ngày càng phổ biến
Số dân thành thị và số lượng đô thị lớn, cực lớn tiếp tục tăng.
Xu hướng
Phát triển các đô thị vừa và nhỏ.
Cải tạo và nâng cấp các đô thị, phát triển các đô thị sinh thái.
TRÒ
CHƠI:
“Nhìn hình đoán chữ”
YẾU
UYẾ
TỐ
ỐT
ĐIỀU
KIỆN ỰT
TỰ INÊHN
NHIÊN
UIĐỀ NKỆI
Phát ểtnri
triển ềbn
bền
tPáh
vững.
ữgvn
ÔĐ
ĐÔ THỊ
ỊTH
TQYẾU
QUYẾT
ĐỊNH
HNĐỊ
Thu
hút
dân
cư
uhT úht ndâ ưc
iDnễ ar
Diễn
ra
sớm nhơ.
ớsm
hơn.
Quy ôm
yuQ
mô ộgrn
rộng
CÂU HỎI:
Trong quá trình đô thị hóa ở các
nước đang phát triển, yếu tố nào
đóng vai trò quan trọng nhất trong
thúc đẩy sự phát triển bền vững
của các khu đô thị?
Điều kiện tự
nhiên.
- Là nhân tố quan trọng, đóng vai trò quyết định
đến quá trình đô thị hóa.
- Các yếu tố tự nhiên thu hút dân cư mạnh hơn.
- Hình thành quá trình đô thị hóa diễn ra sớm hơn
với quy mô rộng hơn.
TẠM
ĐÔ THỊ
HÓA
Ở CÁC NƯỚC ĐANG
PHÁT TRIỂN
NỘI
DUNG:
Đặc điểm
Xu hướng
A. Đặc điểm:
1
Đô thị hoá diễn ra muộn, gắn liền với bùng nổ
dân sổ.
2
Số dân thành thị tăng nhanh và tốc độ tăng dân số
thành thị cao.
3
Tỉ lệ dân thành thị có sự chênh lệch giữa các
châu lục, khu vực và các nước.
4
Số lượng các đô thị và quy mô đô thị đều tăng
nhanh.
5
Đô thị có vai trò quan trọng, lối sống đô thị ngày
càng phổ biến.
1. Đô thị hoá diễn ra muộn, gắn liền với bùng nổ dân số:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
quá trình đô thị hóa ở các nước đang
phát triển mới bắt đầu phát triển.
– Sự thu hút dân cư nông thôn vào
các thành phố lớn, trước hết là ở các
thủ đô, do nhu cầu lao động cũng
như hi vọng tìm được việc làm có
thu nhập khá hơn của nông dân.
Thành phố Xao – Pao lô
2. Số dân thành thị tăng nhanh và tốc độ tăng dân số thành thị cao:
- Do sự mở rộng của thị trường lao động đã tác
động tới lượng dân di cư. Thời kỳ di cư mạnh
nhất là giai đoạn 2004 - 2009 do lượng khu chế
xuất, khu công nghiệp được mở ra ở nhiều nơi.
- Tổng số dân của Việt Nam vào thời điểm 0h ngày
1/4/2019 là 96.208.984 người. Trong đó dân số nam là
47.881.061 người (49,8%) và dân số nữ là 48.327.923
người (50,2%) để từ đó, Việt Nam là quốc gia đông dân
thứ 15 trên thế giới - Tụt 2 bậc so với cách đây 10 năm
và đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau
Indonesia và Philippines).
3. Tỉ lệ dân thành thị có sự chênh lệch giữa các châu lục, khu vực và các nước:
- Thước đo trình độ phát triển kinh tế – xã
hội và trình độ văn minh của một quốc gia.
- Phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế
(Tốc độ tăng trưởng) và tiến bộ trong chất
lượng cuộc sống dân cư (GDP/người, tuổi thọ
trung bình, số năm đi học trung bình,...).
Ở mỗi nước, tỉ lệ dân thành thị cũng rất khác nhau:
Nhiều nước có tỉ lệ dân thành
thị rất cao (Năm 2020):
Nước
Ác-hen-ti-na
Vê-nê-zu-ê-la
Bra-xin
Mê-hi-cô
Tỉ lệ dân thành thị
(%)
92,1
88,3
87,7
80,7
Nhiều nước có trình độ phát
triển kinh tế còn thấp:
>
<
Nước
Tỉ lệ dân thành thị
Bu-run-đi
13,7
16,6
17,4
Ni-giê
Ru-an-đa
(%)
4. Số lượng các đô thị và quy mô đô thị đều tăng nhanh:
- Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, dân số Việt Nam năm
2022 đạt trên 99 triệu người, tăng gần 956 nghìn người so với
năm 2021.
- Dân số thành thị trên 37 triệu người, chiếm 37,3%;
dân số nông thôn trên 62 triệu người, chiếm 62,7%.
New Delhi, Ấn Độ.
- Dân số 2010: 22,2
triệu người.
- Dự báo dân số
năm 2025: 28,6 triệu
người.
Sao Paulo,
Brazil:
- Dân số
2010: 20,3
triệu người.
- Dự báo dân
số năm 2025:
23,7 triệu
người.
Mumbai, Ấn Độ:
- Dân số 2010: 20
triệu người.
- Dự báo dân số
năm 2025: 25,8
triệu người.
5. Đô thị có vai trò quan trọng, lối sống đô thị ngày càng
phổ biến:
- Gắn liền với quá trình công nghiệp hóa: Công nghiệp phát triển.
- Cơ sở hạ tầng được hoàn thiện, tạo nhiều việc làm, thu hút dân
cư, nâng cao đời sống người dân.
- Góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa phát triển, làm
cho lối sống của dân cư nông thôn nhích gần lối sống
thành thị về nhiều mặt như: Kiến trúc, giao thông, công
trình công cộng, tuân thủ pháp luật,….
B. Xu
hướng:
1.
Số dân
thành thị
và số
lượng đô
thị lớn,
cực lớn
tiếp tục
tăng.
2
.
Phát
triển
các
đô thị
vừa
và
nhỏ.
3.
Cải tạo
và nâng
cấp các
đô thị,
phát triển
đô thị
sinh thái.
1. Số dân thành thị và số lượng đô thị lớn, cực lớn tiếp tục
tăng:
Số dân thành thị tiếp
tục tăng ở các nước
đang phát triển nhưng
tốc độ gia tăng số dân
thành thị có xu hướng
giảm dần.
Nếu như năm 2020,
nhóm nước đang phát
triển có 65 đô thị lớn và
cực lớn thì dự báo đến
năm 2030 sẽ tăng lên là
86 và năm 2035 sẽ là
98.
2. Phát triển các đô thị vừa và nhỏ:
Mục tiêu của quy hoạch,
cho nên nếu chú trọng phát
triển các đô thị vừa và nhỏ
sẽ thúc đẩy, tạo công ăn việc
làm tại chỗ, tránh hiện
tượng di dân tự do. Và để
hoàn thành mục tiêu này,
cần sự vào cuộc tích cực của
các cấp, các ngành, cũng
như những chính sách cởi
mở, mạnh dạn, từ đó giúp
phát triển hệ thống đô thị
bền vững hơn.
Hệ thống đô thị có sức
cạnh tranh sẽ góp phần
quan trọng củng cố vị thế
quốc gia. Ðể có hệ thống
đô thị cạnh tranh, các đô
thị không nên phát triển
theo kiểu dàn hàng ngang
mà cần hợp tác và tập trung
vào thực chất, gắn kết nhu
cầu phát triển đô thị với
nhu cầu phát triển chuỗi
giá trị, chuỗi kinh tế, nâng
cao giá trị, vị thế và khả
năng tự vận hành và tự
phục hồi.
Xây dựng và hoàn thiện
các chính sách, quy định
về quản lý phát triển đô
thị, cần luật hóa công tác
quản lý, phát triển đô thị.
Trước mắt cần quan tâm
cải cách thủ tục hành
chính nhằm thu hút nguồn
lực đầu tư của xã hội và
có tính toán đến các xu
hướng mới như phát triển
tăng trưởng xanh thông
minh, ứng phó biến đổi
khí hậu,…
3. Cải tạo và nâng cấp các đô thị,
phát triển các đô thị sinh thái:
Đặc điểm
Đô thị hoá diễn ra muộn, gắn liền với bùng nổ dân
số.
Số dân thành thị tăng nhanh và tốc độ tăng dân số thành thị cao.
Tỉ lệ dân thành thị có sự chênh lệch giữa các châu lục, khu
vực và các nước.
Số lượng các đô thị và quy mô đô thị đều tăng nhanh.
Đô thị có vai trò quan trọng, lối sống đô thị ngày càng phổ biến
Số dân thành thị và số lượng đô thị lớn, cực lớn tiếp tục tăng.
Xu hướng
Phát triển các đô thị vừa và nhỏ.
Cải tạo và nâng cấp các đô thị, phát triển các đô thị sinh thái.
TRÒ
CHƠI:
“Nhìn hình đoán chữ”
YẾU
UYẾ
TỐ
ỐT
ĐIỀU
KIỆN ỰT
TỰ INÊHN
NHIÊN
UIĐỀ NKỆI
Phát ểtnri
triển ềbn
bền
tPáh
vững.
ữgvn
ÔĐ
ĐÔ THỊ
ỊTH
TQYẾU
QUYẾT
ĐỊNH
HNĐỊ
Thu
hút
dân
cư
uhT úht ndâ ưc
iDnễ ar
Diễn
ra
sớm nhơ.
ớsm
hơn.
Quy ôm
yuQ
mô ộgrn
rộng
CÂU HỎI:
Trong quá trình đô thị hóa ở các
nước đang phát triển, yếu tố nào
đóng vai trò quan trọng nhất trong
thúc đẩy sự phát triển bền vững
của các khu đô thị?
Điều kiện tự
nhiên.
- Là nhân tố quan trọng, đóng vai trò quyết định
đến quá trình đô thị hóa.
- Các yếu tố tự nhiên thu hút dân cư mạnh hơn.
- Hình thành quá trình đô thị hóa diễn ra sớm hơn
với quy mô rộng hơn.
TẠM
 









Các ý kiến mới nhất