Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 2. Nông nghiệp sạch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Chiên
Ngày gửi: 08h:52' 18-10-2023
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Chiên
Ngày gửi: 08h:52' 18-10-2023
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
Bài 2
NÔNG NGHIỆP SẠCH
Nội dung chính
I. Nông nghiệp sạch
II. Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng
khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch
III. Mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông
nghiệp sạch
I. Nông nghiệp sạch
Thế nào là sản phẩm nông
nghiệp không an toàn?
Làm thế nào để khắc phục việc
sản xuất ra sản phẩm nông
nghiệp không an toàn?
- Thực phẩm nông nghiệp không an toàn là thực phẩm
chứa hóa chất, kháng sinh, kim loại nặng hoặc các tác
Thế nàonhân
là sản
phẩm
sinh học
(virus,nông
vi khuẩn gây bệnh,...) vượt quá
cho phép
các tiêu chuẩn an toàn
nghiệpmức
không
antheo
toàn?
Làm thế nào
- Đểđể
khắckhắc
phục: phục việc
sử dụng
bón, nông
thuốc bảo vệ thực vật sinh học
sản xuất+ ra
sảnphân
phẩm
hợp lí trong trồng trọt, chăn nuôi
nghiệp+ sử
không
anphẩm
toàn?
dụng chế
probiotic thay thế cho kháng sinh
trong chăn nuôi hay nuôi trồng thủy sản
…..
I. Nông nghiệp sạch
1. Khái niệm
Nông nghiệp sạch
là gì? Nông
nghiệp sạch
mang lại những
giá trị, lợi ích gì?
- Nông nghiệp sạch (nông nghiệp an toàn) là nền nông nghiệp
áp dụng các phương pháp sản xuất bền vững , tạo ra thực phẩm
hoặc nguồn nguyên liệu cho các quy trình chế biến thực phẩm an
Nông nghiệp sạch là gì? Nông
toàn cho con người
sạch
mang
lại những
- Phương phápnghiệp
sản xuất bền
vững
là phương
pháp ápgiá
dụng các kỹ thuật sản
xuất nhằm thu được năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt nhưng
trị, lợi ích gì?
không gây hại cho môi trường không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng
2.đồng.
Lợi ích của nông nghiệp sạch
-Tạo ra các sản phẩm an toàn cho sức khỏe, người sử dụng
- Không gây ô nhiễm môi trường .
- Giúp giảm chi phí cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe và chi phí xử lý gây ô
nhiễm
môi trường
- Góp phần
hiện đại hóa nông thôn làm thay đổi tập quán sản xuất
- Tăng giá trị thương mại cho nông sản
II. Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông
nghiệp sạch
Nếu sử dụng phân bón
không đúng với yêu cầu kĩ
thuật của giống cây trồng
thì ảnh hưởng như thế nào
đến nông sản và môi
trường
Nêu một số biện pháp kĩ
thuật sử dụng dinh dưỡng
khoáng nhằm góp phần tạo
nền nông nghiệp sạch
II. Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông
nghiệp sạch
1. Đúng loại : Phân bón và vật tư nông nghiệp
- Đúng chủng loại
- Nằm trong danh mục được phép sử dụng
- Phù hợp với đối tượng cây trồng
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——Số: 43/2009/TT-BNNPTNT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2009
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC BAN HÀNH “DANH MỤC BỔ SUNG PHÂN BÓN ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM”
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐCP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản
lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành
Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam,
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 1 kèm
theo) bao gồm 414 loại, được chia thành:
1. Phân trung vi lượng 31 loại;
2. Phân hữu cơ 08 loại;
3. Phân hữu cơ sinh học 34 loại;
4. Phân hữu cơ khoáng 44 loại;
5. Phân hữu cơ vi sinh 26 loại;
6. Phân vi sinh vật 03 loại;
7. Phân bón lá 259 loại;
8. Phân bón có bổ sung chất điều hoà sinh trưởng 03 loại;
II. Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông
nghiệp sạch
2. Đúng liều lượng :
- Theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc chuyên gia
- Phù hợp với nhu cầu của cây trồng
3. Đúng lúc:
- Đúng giai đoạn sinh trưởng- phát triển của cây trồng
4. Đúng thời gian cách li
- Đảm bảo thời gian cách li, không còn tồn dư chất độc hại trong nông phẩm
Ví dụ : Phân bón cho lúa
Giai đoạn 1: Bón phân lót cho lúa
- Có đầy đủ các yếu tố N,P và K
- Hàm lượng đạm chiếm khoảng 1/3 tổng lượng phân bón.
Giai đoạn 2: Bón thúc cho lúa đẻ nhánh
- Bón sau 15-20 ngày sau khi cấy.
- Lượng đạm cần bón trong thời kỳ này vào khoảng 70% trên
tổng lượng đạm cả vụ.
Giai đoạn 3: Bón thúc đón đòng cho lúa
- Bón sau 40-45 ngày sau khi cấy.
- Bón đạm kết hợp với kali, giúp cứng cây và nuôi hạt.
Giai đoạn 4: Bón nuôi hạt
- Bón loại phân NPK
- Lượng phân bón là khoảng 12-15kg/ha/lần; bón 1 đến 2 lần
trong giai đoạn này.
II. Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông
nghiệp sạch
2. Đúng loại:
2. Đúng liều lượng :
3. Đúng lúc:
4. Đúng thời gian cách li
Xu hướng hiện nay
- Tăng cường sử dụng phân hữu cơ, phân sinh học
- Hạn chế sử dụng phân bón vô cơ hoặc sử dụng dưới dạng dung dịch được kiểm soát
chặt chẽ ( Trong các hệ thống thuỷ canh, khí canh)
III. Mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch
1. Thuỷ canh và nông nghiệp sạch
-Thủy canh là kỹ thuật trồng cây không dùng đất mà trồng
trực tiếp vào môi trường dinh dưỡng hoặc giá thể mà không
phải là đất
Thuỷ canh là gì? Hệ
thống thuỷ canh gồm
những thành phần nào?
Hệ thống thuỷ canh gồm
Máng trồng cây
Khay trồng cây
Giá thể
Bồn chứa
Môi trường dinh dưỡng
……
III. Mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch
1. Thuỷ canh và nông nghiệp sạch
Không sử
dụng đất
Tiết kiệm
không gian
Tại sao thuỷ
canh là mô
Ưu điểm
hình canh tác theo
Ít sâu bệnh,
Tiết kiệm phát
Năng suất
Không
có
hướng
triển
nông
hạn chế tối
nước
cao
cỏ dại
đa tác động
nghiệp sạch
của thuốc
BVTV
Nhược điểm
Chi phí đầu
tư lớn
Đòi hỏi
kiến thức
chuyên
môn
Cơ cấu cây
trồng hạn
chế
Sâu bệnh
phát sinh
lây lan
nhanh
Dễ kiểm
soát các yếu
tố tác động
đến cây
trồng
Kiểm soát
tốt chất
lượng nông
sản
III. Mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch
2. Một số mô hình hệ thống thuỷ canh
Một mô hình bấc được tạo thành từ bốn thành phần cơ bản
bao gồm:
Thùng trồng cây
Bể chứa dung dịch dinh dưỡng
Giá thể
Bấc
ệ thống Bấc là một hệ thống thủy canh thụ động, có nghĩa là nó
hoạt động mà không cần bất kỳ động cơ, máy bơm hoặc bộ
phận chuyển động nào.
Trong hệ thống Bấc, thùng trồng cây được đặt ở vị trí cao hơn
bể chứa một khoảng ngắn, và đặt một bấc nối giữa dung dịch
và rễ cây. Bấc sẽ hút dung dịch dinh dưỡng từ bể chứa và thấm
vào giá thể để cung cấp cho rễ cây. Mọi thứ thật đơn giản đúng
không nào.
Ưu điểm của mô hình Bấc
•Chi phí bắt đầu thấp
•Dễ dàng xây dựng
•Phù hợp với người mới bắt đầu
•mô thương mại
Mặt hạn chế của mô hình Bấc
•Do hệ thống cung cấp chất dinh dưỡng thông qua bấc,
nó chỉ thích hợp với những cây trồng có kích thước nhỏ
không đậu quả.
•Các cây lớn hơn với yêu cầu chất dinh dưỡng cao hơn
sẽ không phát triển tốt với hệ thống này vì chúng có
thể sử dụng độ ẩm và chất dinh dưỡng nhanh hơn mức
có thể được cung cấp qua bấc.
•Các chất dinh dưỡng có thể được hấp thụ không đồng
đều
Mô hình thủy canh nuôi nước sâu
(DWC)
Trong mô hình này, cây con được đặt
trên khay, làm bằng polystyrene, nổi
lên trên dung dịch dinh dưỡng được
giữ trong một bể chứa. Rễ cây ngập
trong nước.
Oxy được cung cấp bằng cách sử
dụng một viên đá không khí được kết
nối với máy bơm không khí qua ống
hoặc ống dẫn khí.
Ưu điểm của mô hình nước sâu
•Phù hợp cho người mới bắt đầu
•Giá cả đầu tư phải chăng
•Thích hợp trồng các loại cây ngắn ngày, có
kích thước nhỏ
•Dễ dàng xây dựng
•Dễ dàng quản lý
•Chỉ yêu cầu không gian nhỏ
•Hệ thống tốt có thể phát triển quy mô
thương mại
Mặt hạn chế của mô hình nước sâu
Không thích hợp với cây đơn có kích thước
lớn, trồng dài ngày
Mô hình thủy canh nhỏ giọt
Chất dinh dưỡng được vận chuyển
từ bể chứa qua một ống dẫn đến
ống tưới để tưới vào gốc cây.
Tưới nhỏ giọt có thể hồi lưu hoặc
không hồi lưu. Người trồng
thương mại có xu hướng ưu tiên
hệ thống không hồi lưu và những
người trồng tại nhà thích hệ thống
hồi lưu.
Ưu và nhược điểm: mô hình hồi lưu so với không hồi lưu
♦ Với một mô hình hồi lưu, một bộ hẹn giờ được sử dụng để điều
khiển máy bơm cung cấp các đường nhỏ giọt. Sau đó dung dịch sẽ
chảy trở lại bể chứa.
♦ Mô hình này tiết kiệm chi phí nhưng mức độ dinh dưỡng có thể
không nhất quán theo thời gian và sự tích tụ muối trong giá thể gây
ảnh hưởng đến cây trồng. Hệ thống này cũng cần phải kiểm tra và bảo
trì thường xuyên hơn.
♦ Với phương pháp không thu hồi, chi phí dành cho dung dịch dinh
dưỡng sẽ tăng cao, vì dung dịch được sử dụng một lần và thoát ra
ngoài. Nhưng ưu điểm là độ pH của dung dịch được điều chỉnh và
đảm bảo ở mức mong muốn, tốt cho cây trồng.
Mô hình thủy canh màng dinh dưỡng
(NFT)
Là một phương pháp thủy canh, trong đó
rễ cây lơ lửng trên một dòng dung dịch
dinh dưỡng liên tục chảy, cung cấp cho
cây tất cả bao gồm nước, chất dinh
dưỡng và oxy cần thiết để duy trì sự
phát triển của cây trồng.
Chỉ phần dưới cùng của rễ sẽ ngập trong
dung dịch dinh dưỡng, trong khi phần
trên của rễ cây sẽ tiếp xúc với môi
trường không khí, do đó cung cấp cho rễ
một nguồn cung cấp oxy dồi dào.
Ưu điểm của mô hình màng dinh dưỡng
Hiệu quả về chi phí, do dung dịch dinh dưỡng được thu hồi và
không cần dùng giá thể.
Cây trồng tăng trưởng nhanh do có nhiều không gian tiếp sức với
không khí
Dễ dàng nâng cấp quy mô sản xuất khi cần thiết
Mặt hạn chế của mô hình màng dinh dưỡng
Nếu nguồn điện bị gián đoạn, nếu không phát hiện kịp thời sẽ dẫn
đến hậu quả nghiêm trọng.
Chi phí bảo trì cao hơn vì bạn cần liên tục kiểm tra xem máy bơm có
chạy liên tục hay không.
Mô hình khí canh
Khí canh là kỹ thuật mới nhất
của tất cả các mô hình thủy
canh được biết đến bởi những
người đam mê thủy canh.
Không cần giá thể .
Rễ cây được lơ lửng trong
không khí và được hệ thống tự
động phun sương (dung dịch
dinh dưỡng) vài phút một lần.
Ưu điểm của mô hình khí canh
Rất hiệu quả và tiết kiệm chi phí về lâu dài, tuy nhiên chi phí
để thiết lập hệ thống ban đầu rất cao.
Tiết kiệm nước, chất dinh dưỡng và chất trồng.
Tăng năng suất cây trồng lên nhiều lần
Mặt hạn chế của mô hình khí canh
Bơm và bộ hẹn giờ cần được kiểm tra thường xuyên, đảm
bảo khả năng bảo trì, bảo dưỡng cao.
Rễ cây dễ dàng bị khô nếu hệ thống gặp một vấn đề nhỏ
nhất, vì thế đòi hỏi người làm vườn phải bỏ nhiều thời gian
hơn cho hệ thống này.
NÔNG NGHIỆP SẠCH
Nội dung chính
I. Nông nghiệp sạch
II. Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng
khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch
III. Mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông
nghiệp sạch
I. Nông nghiệp sạch
Thế nào là sản phẩm nông
nghiệp không an toàn?
Làm thế nào để khắc phục việc
sản xuất ra sản phẩm nông
nghiệp không an toàn?
- Thực phẩm nông nghiệp không an toàn là thực phẩm
chứa hóa chất, kháng sinh, kim loại nặng hoặc các tác
Thế nàonhân
là sản
phẩm
sinh học
(virus,nông
vi khuẩn gây bệnh,...) vượt quá
cho phép
các tiêu chuẩn an toàn
nghiệpmức
không
antheo
toàn?
Làm thế nào
- Đểđể
khắckhắc
phục: phục việc
sử dụng
bón, nông
thuốc bảo vệ thực vật sinh học
sản xuất+ ra
sảnphân
phẩm
hợp lí trong trồng trọt, chăn nuôi
nghiệp+ sử
không
anphẩm
toàn?
dụng chế
probiotic thay thế cho kháng sinh
trong chăn nuôi hay nuôi trồng thủy sản
…..
I. Nông nghiệp sạch
1. Khái niệm
Nông nghiệp sạch
là gì? Nông
nghiệp sạch
mang lại những
giá trị, lợi ích gì?
- Nông nghiệp sạch (nông nghiệp an toàn) là nền nông nghiệp
áp dụng các phương pháp sản xuất bền vững , tạo ra thực phẩm
hoặc nguồn nguyên liệu cho các quy trình chế biến thực phẩm an
Nông nghiệp sạch là gì? Nông
toàn cho con người
sạch
mang
lại những
- Phương phápnghiệp
sản xuất bền
vững
là phương
pháp ápgiá
dụng các kỹ thuật sản
xuất nhằm thu được năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt nhưng
trị, lợi ích gì?
không gây hại cho môi trường không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng
2.đồng.
Lợi ích của nông nghiệp sạch
-Tạo ra các sản phẩm an toàn cho sức khỏe, người sử dụng
- Không gây ô nhiễm môi trường .
- Giúp giảm chi phí cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe và chi phí xử lý gây ô
nhiễm
môi trường
- Góp phần
hiện đại hóa nông thôn làm thay đổi tập quán sản xuất
- Tăng giá trị thương mại cho nông sản
II. Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông
nghiệp sạch
Nếu sử dụng phân bón
không đúng với yêu cầu kĩ
thuật của giống cây trồng
thì ảnh hưởng như thế nào
đến nông sản và môi
trường
Nêu một số biện pháp kĩ
thuật sử dụng dinh dưỡng
khoáng nhằm góp phần tạo
nền nông nghiệp sạch
II. Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông
nghiệp sạch
1. Đúng loại : Phân bón và vật tư nông nghiệp
- Đúng chủng loại
- Nằm trong danh mục được phép sử dụng
- Phù hợp với đối tượng cây trồng
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——Số: 43/2009/TT-BNNPTNT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2009
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC BAN HÀNH “DANH MỤC BỔ SUNG PHÂN BÓN ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM”
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐCP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản
lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành
Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam,
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 1 kèm
theo) bao gồm 414 loại, được chia thành:
1. Phân trung vi lượng 31 loại;
2. Phân hữu cơ 08 loại;
3. Phân hữu cơ sinh học 34 loại;
4. Phân hữu cơ khoáng 44 loại;
5. Phân hữu cơ vi sinh 26 loại;
6. Phân vi sinh vật 03 loại;
7. Phân bón lá 259 loại;
8. Phân bón có bổ sung chất điều hoà sinh trưởng 03 loại;
II. Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông
nghiệp sạch
2. Đúng liều lượng :
- Theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc chuyên gia
- Phù hợp với nhu cầu của cây trồng
3. Đúng lúc:
- Đúng giai đoạn sinh trưởng- phát triển của cây trồng
4. Đúng thời gian cách li
- Đảm bảo thời gian cách li, không còn tồn dư chất độc hại trong nông phẩm
Ví dụ : Phân bón cho lúa
Giai đoạn 1: Bón phân lót cho lúa
- Có đầy đủ các yếu tố N,P và K
- Hàm lượng đạm chiếm khoảng 1/3 tổng lượng phân bón.
Giai đoạn 2: Bón thúc cho lúa đẻ nhánh
- Bón sau 15-20 ngày sau khi cấy.
- Lượng đạm cần bón trong thời kỳ này vào khoảng 70% trên
tổng lượng đạm cả vụ.
Giai đoạn 3: Bón thúc đón đòng cho lúa
- Bón sau 40-45 ngày sau khi cấy.
- Bón đạm kết hợp với kali, giúp cứng cây và nuôi hạt.
Giai đoạn 4: Bón nuôi hạt
- Bón loại phân NPK
- Lượng phân bón là khoảng 12-15kg/ha/lần; bón 1 đến 2 lần
trong giai đoạn này.
II. Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông
nghiệp sạch
2. Đúng loại:
2. Đúng liều lượng :
3. Đúng lúc:
4. Đúng thời gian cách li
Xu hướng hiện nay
- Tăng cường sử dụng phân hữu cơ, phân sinh học
- Hạn chế sử dụng phân bón vô cơ hoặc sử dụng dưới dạng dung dịch được kiểm soát
chặt chẽ ( Trong các hệ thống thuỷ canh, khí canh)
III. Mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch
1. Thuỷ canh và nông nghiệp sạch
-Thủy canh là kỹ thuật trồng cây không dùng đất mà trồng
trực tiếp vào môi trường dinh dưỡng hoặc giá thể mà không
phải là đất
Thuỷ canh là gì? Hệ
thống thuỷ canh gồm
những thành phần nào?
Hệ thống thuỷ canh gồm
Máng trồng cây
Khay trồng cây
Giá thể
Bồn chứa
Môi trường dinh dưỡng
……
III. Mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch
1. Thuỷ canh và nông nghiệp sạch
Không sử
dụng đất
Tiết kiệm
không gian
Tại sao thuỷ
canh là mô
Ưu điểm
hình canh tác theo
Ít sâu bệnh,
Tiết kiệm phát
Năng suất
Không
có
hướng
triển
nông
hạn chế tối
nước
cao
cỏ dại
đa tác động
nghiệp sạch
của thuốc
BVTV
Nhược điểm
Chi phí đầu
tư lớn
Đòi hỏi
kiến thức
chuyên
môn
Cơ cấu cây
trồng hạn
chế
Sâu bệnh
phát sinh
lây lan
nhanh
Dễ kiểm
soát các yếu
tố tác động
đến cây
trồng
Kiểm soát
tốt chất
lượng nông
sản
III. Mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch
2. Một số mô hình hệ thống thuỷ canh
Một mô hình bấc được tạo thành từ bốn thành phần cơ bản
bao gồm:
Thùng trồng cây
Bể chứa dung dịch dinh dưỡng
Giá thể
Bấc
ệ thống Bấc là một hệ thống thủy canh thụ động, có nghĩa là nó
hoạt động mà không cần bất kỳ động cơ, máy bơm hoặc bộ
phận chuyển động nào.
Trong hệ thống Bấc, thùng trồng cây được đặt ở vị trí cao hơn
bể chứa một khoảng ngắn, và đặt một bấc nối giữa dung dịch
và rễ cây. Bấc sẽ hút dung dịch dinh dưỡng từ bể chứa và thấm
vào giá thể để cung cấp cho rễ cây. Mọi thứ thật đơn giản đúng
không nào.
Ưu điểm của mô hình Bấc
•Chi phí bắt đầu thấp
•Dễ dàng xây dựng
•Phù hợp với người mới bắt đầu
•mô thương mại
Mặt hạn chế của mô hình Bấc
•Do hệ thống cung cấp chất dinh dưỡng thông qua bấc,
nó chỉ thích hợp với những cây trồng có kích thước nhỏ
không đậu quả.
•Các cây lớn hơn với yêu cầu chất dinh dưỡng cao hơn
sẽ không phát triển tốt với hệ thống này vì chúng có
thể sử dụng độ ẩm và chất dinh dưỡng nhanh hơn mức
có thể được cung cấp qua bấc.
•Các chất dinh dưỡng có thể được hấp thụ không đồng
đều
Mô hình thủy canh nuôi nước sâu
(DWC)
Trong mô hình này, cây con được đặt
trên khay, làm bằng polystyrene, nổi
lên trên dung dịch dinh dưỡng được
giữ trong một bể chứa. Rễ cây ngập
trong nước.
Oxy được cung cấp bằng cách sử
dụng một viên đá không khí được kết
nối với máy bơm không khí qua ống
hoặc ống dẫn khí.
Ưu điểm của mô hình nước sâu
•Phù hợp cho người mới bắt đầu
•Giá cả đầu tư phải chăng
•Thích hợp trồng các loại cây ngắn ngày, có
kích thước nhỏ
•Dễ dàng xây dựng
•Dễ dàng quản lý
•Chỉ yêu cầu không gian nhỏ
•Hệ thống tốt có thể phát triển quy mô
thương mại
Mặt hạn chế của mô hình nước sâu
Không thích hợp với cây đơn có kích thước
lớn, trồng dài ngày
Mô hình thủy canh nhỏ giọt
Chất dinh dưỡng được vận chuyển
từ bể chứa qua một ống dẫn đến
ống tưới để tưới vào gốc cây.
Tưới nhỏ giọt có thể hồi lưu hoặc
không hồi lưu. Người trồng
thương mại có xu hướng ưu tiên
hệ thống không hồi lưu và những
người trồng tại nhà thích hệ thống
hồi lưu.
Ưu và nhược điểm: mô hình hồi lưu so với không hồi lưu
♦ Với một mô hình hồi lưu, một bộ hẹn giờ được sử dụng để điều
khiển máy bơm cung cấp các đường nhỏ giọt. Sau đó dung dịch sẽ
chảy trở lại bể chứa.
♦ Mô hình này tiết kiệm chi phí nhưng mức độ dinh dưỡng có thể
không nhất quán theo thời gian và sự tích tụ muối trong giá thể gây
ảnh hưởng đến cây trồng. Hệ thống này cũng cần phải kiểm tra và bảo
trì thường xuyên hơn.
♦ Với phương pháp không thu hồi, chi phí dành cho dung dịch dinh
dưỡng sẽ tăng cao, vì dung dịch được sử dụng một lần và thoát ra
ngoài. Nhưng ưu điểm là độ pH của dung dịch được điều chỉnh và
đảm bảo ở mức mong muốn, tốt cho cây trồng.
Mô hình thủy canh màng dinh dưỡng
(NFT)
Là một phương pháp thủy canh, trong đó
rễ cây lơ lửng trên một dòng dung dịch
dinh dưỡng liên tục chảy, cung cấp cho
cây tất cả bao gồm nước, chất dinh
dưỡng và oxy cần thiết để duy trì sự
phát triển của cây trồng.
Chỉ phần dưới cùng của rễ sẽ ngập trong
dung dịch dinh dưỡng, trong khi phần
trên của rễ cây sẽ tiếp xúc với môi
trường không khí, do đó cung cấp cho rễ
một nguồn cung cấp oxy dồi dào.
Ưu điểm của mô hình màng dinh dưỡng
Hiệu quả về chi phí, do dung dịch dinh dưỡng được thu hồi và
không cần dùng giá thể.
Cây trồng tăng trưởng nhanh do có nhiều không gian tiếp sức với
không khí
Dễ dàng nâng cấp quy mô sản xuất khi cần thiết
Mặt hạn chế của mô hình màng dinh dưỡng
Nếu nguồn điện bị gián đoạn, nếu không phát hiện kịp thời sẽ dẫn
đến hậu quả nghiêm trọng.
Chi phí bảo trì cao hơn vì bạn cần liên tục kiểm tra xem máy bơm có
chạy liên tục hay không.
Mô hình khí canh
Khí canh là kỹ thuật mới nhất
của tất cả các mô hình thủy
canh được biết đến bởi những
người đam mê thủy canh.
Không cần giá thể .
Rễ cây được lơ lửng trong
không khí và được hệ thống tự
động phun sương (dung dịch
dinh dưỡng) vài phút một lần.
Ưu điểm của mô hình khí canh
Rất hiệu quả và tiết kiệm chi phí về lâu dài, tuy nhiên chi phí
để thiết lập hệ thống ban đầu rất cao.
Tiết kiệm nước, chất dinh dưỡng và chất trồng.
Tăng năng suất cây trồng lên nhiều lần
Mặt hạn chế của mô hình khí canh
Bơm và bộ hẹn giờ cần được kiểm tra thường xuyên, đảm
bảo khả năng bảo trì, bảo dưỡng cao.
Rễ cây dễ dàng bị khô nếu hệ thống gặp một vấn đề nhỏ
nhất, vì thế đòi hỏi người làm vườn phải bỏ nhiều thời gian
hơn cho hệ thống này.
 









Các ý kiến mới nhất