CĐHT Tin học ứng dụng 11. Bài 1_chủ đề F

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Hằng
Ngày gửi: 17h:00' 25-02-2025
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Hằng
Ngày gửi: 17h:00' 25-02-2025
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MỚI!
Tin học ứng dụng 11
KHỞI ĐỘNG
Một doanh nghiệp nhỏ cần quản lí
kho hàng bằng máy tính. Theo em,
nên chọn dùng phần mềm ứng
dụng nào? Tại sao?
CHỦ ĐỀ FICT. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP
CỦA MÁY TÍNH
THỰC HÀNH TẠO VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI
MICROSOFT ACCESS
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Giới thiệu
2. Cơ sở dữ liệu
3. Tạo mới cơ sở
Microsoft Access
trong Access
dữ liệu
NỘI DUNG BÀI HỌC
4. Bảng và các
kiểu dữ liệu cột
5. Hướng dẫn
thao tác khám phá
trong khung nhìn
thiết kế bảng
6. Thực hành làm
quen với Microsoft
Access
01
GIỚI THIỆU
MICROSOFT ACCESS
Thảo luận nhóm 3 - 4 HS
Hoạt động:
Hình 1 minh họa các thành phần chính trong một cửa sổ làm việc của
Microsoft Access phiên bản 365.
1) Em hãy cho biết một số điểm giống nhau giữa cửa sổ làm việc
của Microsoft Access với Microsoft Word.
2) Em hãy cho biết một số điểm khác nhau giữa cửa sổ làm việc
của Microsoft Access với Microsoft Excel.
Microsoft Word cũng có 3 vùng,
các dải lệnh File, Home,...
Microsoft Excel không có Navigation Pane,...
Cửa sổ làm việc của Access được tổ chức tương tự như các phần
mềm khác (Word, Excel) trong bộ phần mềm văn phòng Office nổi
tiếng. Một số thành phần cơ bản trong cửa sổ làm việc của
Access và một số nhóm lệnh, nút lệnh tương tự như trong Excel.
Access phức tạp hơn Excel nhiều,
vì thế vùng điều hướng được mở
theo mặc định; trong vùng làm việc
có thể đồng thời có nhiều đối tượng
khác nhau đang cùng ở trạng thái ở
để sẵn sàng làm việc.
GHI NHỚ
Microsoft Access (gọi tắt là Access) là phần
mềm hệ quản trị CSDL phù hợp với các cơ quan,
doanh nghiệp nhỏ hay người dùng cá nhân.
a) Vùng nút lệnh
• Ở phía trên cùng của cửa sổ làm việc là vùng nút lệnh gồm nhiều dải
lệnh nằm đè lên nhau.
• Các thẻ (tab) để mở các dải lệnh File, Home, Create, External Data,
Database Tools,...
• Access làm thay đổi các thành phần trong vùng nút lệnh trong vùng
làm việc tùy theo đối tượng đang làm việc.
b) Vùng điều hướng
• Vùng điều hướng hiển thị các đối tượng
trong một CSDL.
• Mỗi đối tượng được thể hiện dưới dạng một
biểu tượng kèm với tên của nó.
• Ví dụ:
là bảng,
là truy vấn,...
c) Vùng làm việc
d) Thay đổi khung nhìn
Cách 1
Cách 2
Cách 3
Nháy chuột vào nút
Nháy chuột vào các
(Dùng bảng chọn
lệnh View để hiển
nút
chọn
nổi lên) Nháy chuột
thị danh sách chọn
khung nhìn có sẵn
phải lên thẻ của đối
khung nhìn, sau đó
ở góc phải dưới
tượng đang mở và
chọn
của cửa sổ Access.
chọn
khung
thích hợp.
nhìn
lệnh
khung
thích hợp.
nhìn
Lưu ý
Cùng một đối tượng có thể chuyển
sang các khung nhìn khác nhau để
làm các thao tác phù hợp.
Nên tận dụng khả năng đáp ứng
“thông minh” của Access bằng cách
sử dụng bảng chọn nổi lên sau khi
nháy chuột phải.
02
CƠ SỞ DỮ LIỆU
TRONG ACCESS
• Một CSDL Access được lưu trong máy tính thành một tệp có
đuôi là “.accdb”.
• Có hai cách để tạo một CSDL mới trong Acess:
Cách 1
Cách 2
Tạo từ khuôn mẫu
Tạo từ CSDL trống
cho trước
(Blank Database)
03
TẠO MỚI CƠ SỞ
DỮ LIỆU
a) Tạo cơ sở dữ liệu mới từ Blank desktop database
Theo dõi các thao tác tạo một
CSDL mới trong Access, sau đó
trình bày lại thao tác thực hiện.
• Bước 1. Khởi chạy Access, chọn New hoặc từ cửa sổ làm việc
của Access, chọn File\New.
• Bước 2. Nháy chuột chọn Blank desktop
database, một cửa sổ Access mở ra.
• Bước 3. Đổi tên tệp thay cho tên mặc
định ở ô File Name và xác định thư mục
nơi chứa tệp CSDL. Sau đó nhấn Create.
b) Tạo CSDL từ khuôn mẫu
Tạo mới một CSDL từ khuôn mẫu chỉ khác tạo CSDL trống ở
Bước 2: cần tìm và chọn khuôn mẫu trước khi thực hiện Bước 3.
Nếu thấy khuôn mẫu mong muốn, nháy chọn nó; một cửa sổ
Access sẽ mở và thực hiện tiếp Bước 3.
Nếu chưa nhìn thấy khuôn mẫu mong muốn trên máy tính, cần
tìm nó bằng cách sử dụng ô tìm kiếm (Search for online
templates). Sau đó chọn tải về và mở ra.
04
BẢNG VÀ CÁC KIỂU
DỮ LIỆU CỘT
Đọc hiểu mục 4, quan sát Hình 3 tr.130 SGK để hình thành
kiến thức mới về bảng và các kiểu dữ liệu cột.
• Có hai khung nhìn bảng là khung nhìn thiết
kế (Design View) và khung nhìn bảng dữ liệu
(Datasheet View).
• Trong khung nhìn bảng dữ liệu, mỗi bản ghi
là một hàng trong bảng, mỗi cột trong bảng là
một trường của bản ghi, chứa dữ liệu thuộc
một kiểu nào đó.
05
HƯỚNG DẪN THAO TÁC
KHÁM PHÁ TRONG KHUNG
NHÌN THIẾT KẾ BẢNG
Đọc hiểu mục 5, quan sát
Hình 4 tr.130 - 131 SGK để
hình thành kiến thức mới
về thao tác khám phá trong
khung nhìn thiết kế bảng.
a) Các cột trong bảng
• Access luôn mặc định thiết kế trường
dữ liệu đầu tiên tên là ID và có kiểu
dữ liệu là AutoNumber.
• Access mặc định chọn trường ID là
khóa chính của bảng và hiển thị biểu
tượng chìa khóa tại đầu mút trái
cạnh tên trường. Có thể chọn trường
khác làm khóa chính.
a) Các cột trong bảng
• Khung nhìn thiết kế bảng chia làm
hai phần: nửa trên là danh sách
tên trường (Field Name) kèm kiểu
dữ liệu (Data Type), nửa dưới hiển
thị các thuộc tính chi tiết của
trường ta đang thiết kế, chỉnh sửa.
b) Thao tác thiết kế các cột trong bảng
Nháy chuột vào ô vuông đầu mút trái cạnh tên trường sẽ đánh dấu
chọn cả hàng ngang. Sau khi đã chọn, có thể:
Xóa hay chèn thêm trường mới kề bên: Dùng nút lệnh Delete
Rows hay Insert Rows trong vùng nút lệnh.
Đặt làm trường khóa chính của bảng hay gỡ bỏ không còn là
khóa chính bằng nút lệnh Primary Key hình chìa khóa trong vùng
nút lệnh.
06
THỰC HÀNH LÀM QUEN
VỚI MICROSOFT ACCESS
Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 2 - 4 HS
Nhiệm vụ 1. Tạo CSDL bằng khuôn mẫu
a) Tạo một CSDL theo mẫu
Students. Mở bảng Students
và chuyển sang khung nhìn
thiết kế.
b) Thử ghi lưu CSDL vừa tạo ở
câu a) về máy tính cá nhân
với một tên tùy ý.
Nhiệm vụ 2. Khám phá biểu mẫu và thử nhập dữ liệu từ biểu mẫu
a) Mở biểu mẫu Student List, chuyển sang khung nhìn Form View
(nếu cần thiết).
b) Nhập dữ liệu tùy ý cho vài bản ghi và một vài trường:
• Trường với kiểu dữ liệu Date/Time, chú ý cách Access hỗ trợ
dùng lịch để chọn ngày tháng.
• Trường Level, chú ý biểu mẫu sẽ thả xuống danh sách để chọn.
c) Mở bảng Students để xem kết quả nhập dữ liệu.
Nhiệm vụ 3. Xem các thuộc tính chi tiết của một cột
a) Mở bảng Students trong khung nhìn thiết kế, chú ý vùng Field
Properties hiển thị các thuộc tính chi tiết hơn.
b) Nháy chuột vào Data Type của trường Students ID và xem các
thuộc tính.
c) Làm tương tự với trường Date of Birth.
Nhiệm vụ 4. Khám phá các thao tác thiết kế cột trong khung nhìn
thiết kế bảng Students
a) Thử xóa một trường, ví dụ E-mail Address, Home Phone,...
b) Thử chèn thêm một trường mới vào chỗ vừa xóa bớt xong.
c) Thử đổi tên một vài trường, ví dụ First Name thành Tên, Last
Name thành Họ, đổi tên trường có kiểu dữ liệu Date/Time
thành ngày sinh.
Câu hỏi tự kiểm tra:
Câu 1. Vùng điều hướng trong cửa sổ làm việc của Access hiển thị
những gì?
Vùng điều hướng trong cửa sổ làm việc của Access
hiển thị các biểu tượng của những đối tượng đang có
trong một CSDL kèm tên. Cụ thể là các bảng, các truy
vấn, các biểu mẫu, các báo cáo.
Câu 2. Có thể mở bảng CSDL dưới những khung nhìn nào?
Khung nhìn thiết kế
Khung nhìn bảng dữ liệu
Câu 3. Khung nhìn thiết kế bảng gồm mấy phần? Từng phần hiển thị
những gì?
Khung nhìn thiết kế bảng chia theo chiều dọc thành hai
thành phần. Nửa trên là danh sách tên các trường (cột)
dữ liệu có trong bảng. Nửa dưới hiển thị các thuộc tính
chi tiết hơn cho kiểu dữ liệu của trường đang được xem
TỔNG KẾT
Có thể mở một bảng (biểu mẫu, truy vấn, báo cáo) dưới các khung
nhìn khác nhau trong vùng làm việc của Access tuỳ theo việc ta
muốn làm.
Khung nhìn thiết kế bảng chia làm hai phần: nửa trên là danh sách
tên trường (Field Name) kèm kiểu dữ liệu (Data Type), nửa dưới hiển
thị các thuộc tính chi tiết của trường ta đang thiết kế, chỉnh sửa.
Câu 1: Phần mềm hệ quản trị CSDL phù hợp với các cơ quan,
doanh nghiệp nhỏ hay người dùng các nhân là
A. Microsoft Word
B. Microsoft Excel
C. Microsoft Access
D. Microsoft Powerpoint
Câu 2: Các nhóm lệnh View, Clipboard, Sort & Filter,
Records nằm trong dải lệnh nào?
A. File
B. Home
C. Create
D. External Data
Câu 3: Một CSDL Access được lưu trong máy tính thành
một tệp có đuôi tên tệp là
A. accdb
B. haacd
C. wwacc
D. ppcad
Câu 4: Điền vào chỗ chấm: “Trong khung nhìn bảng dữ liệu
Datasheet View, mỗi bản ghi là một… trong bảng.”
A. kiểu dữ liệu
B. dữ liệu
C. cột
D. hàng
Câu 5: Để hiển thị danh sách chọn khung nhìn, nháy chuột
vào nút lệnh nào sau đây?
A. View
B. Selection
C. Filter
D. Find
VẬN DỤNG
Theo em, khi nào nên tạo mới một CSDL Access
từ khuôn mẫu có sẵn?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Ôn tập các kiến
2. Hoàn thành bài
3. Chuẩn bị bài sau -
thức đã học
tập vận dụng
Bài 2: Tạo bảng
trong cơ sở dữ liệu
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
Các em còn câu hỏi nào không?
CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MỚI!
Tin học ứng dụng 11
KHỞI ĐỘNG
Một doanh nghiệp nhỏ cần quản lí
kho hàng bằng máy tính. Theo em,
nên chọn dùng phần mềm ứng
dụng nào? Tại sao?
CHỦ ĐỀ FICT. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP
CỦA MÁY TÍNH
THỰC HÀNH TẠO VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI
MICROSOFT ACCESS
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Giới thiệu
2. Cơ sở dữ liệu
3. Tạo mới cơ sở
Microsoft Access
trong Access
dữ liệu
NỘI DUNG BÀI HỌC
4. Bảng và các
kiểu dữ liệu cột
5. Hướng dẫn
thao tác khám phá
trong khung nhìn
thiết kế bảng
6. Thực hành làm
quen với Microsoft
Access
01
GIỚI THIỆU
MICROSOFT ACCESS
Thảo luận nhóm 3 - 4 HS
Hoạt động:
Hình 1 minh họa các thành phần chính trong một cửa sổ làm việc của
Microsoft Access phiên bản 365.
1) Em hãy cho biết một số điểm giống nhau giữa cửa sổ làm việc
của Microsoft Access với Microsoft Word.
2) Em hãy cho biết một số điểm khác nhau giữa cửa sổ làm việc
của Microsoft Access với Microsoft Excel.
Microsoft Word cũng có 3 vùng,
các dải lệnh File, Home,...
Microsoft Excel không có Navigation Pane,...
Cửa sổ làm việc của Access được tổ chức tương tự như các phần
mềm khác (Word, Excel) trong bộ phần mềm văn phòng Office nổi
tiếng. Một số thành phần cơ bản trong cửa sổ làm việc của
Access và một số nhóm lệnh, nút lệnh tương tự như trong Excel.
Access phức tạp hơn Excel nhiều,
vì thế vùng điều hướng được mở
theo mặc định; trong vùng làm việc
có thể đồng thời có nhiều đối tượng
khác nhau đang cùng ở trạng thái ở
để sẵn sàng làm việc.
GHI NHỚ
Microsoft Access (gọi tắt là Access) là phần
mềm hệ quản trị CSDL phù hợp với các cơ quan,
doanh nghiệp nhỏ hay người dùng cá nhân.
a) Vùng nút lệnh
• Ở phía trên cùng của cửa sổ làm việc là vùng nút lệnh gồm nhiều dải
lệnh nằm đè lên nhau.
• Các thẻ (tab) để mở các dải lệnh File, Home, Create, External Data,
Database Tools,...
• Access làm thay đổi các thành phần trong vùng nút lệnh trong vùng
làm việc tùy theo đối tượng đang làm việc.
b) Vùng điều hướng
• Vùng điều hướng hiển thị các đối tượng
trong một CSDL.
• Mỗi đối tượng được thể hiện dưới dạng một
biểu tượng kèm với tên của nó.
• Ví dụ:
là bảng,
là truy vấn,...
c) Vùng làm việc
d) Thay đổi khung nhìn
Cách 1
Cách 2
Cách 3
Nháy chuột vào nút
Nháy chuột vào các
(Dùng bảng chọn
lệnh View để hiển
nút
chọn
nổi lên) Nháy chuột
thị danh sách chọn
khung nhìn có sẵn
phải lên thẻ của đối
khung nhìn, sau đó
ở góc phải dưới
tượng đang mở và
chọn
của cửa sổ Access.
chọn
khung
thích hợp.
nhìn
lệnh
khung
thích hợp.
nhìn
Lưu ý
Cùng một đối tượng có thể chuyển
sang các khung nhìn khác nhau để
làm các thao tác phù hợp.
Nên tận dụng khả năng đáp ứng
“thông minh” của Access bằng cách
sử dụng bảng chọn nổi lên sau khi
nháy chuột phải.
02
CƠ SỞ DỮ LIỆU
TRONG ACCESS
• Một CSDL Access được lưu trong máy tính thành một tệp có
đuôi là “.accdb”.
• Có hai cách để tạo một CSDL mới trong Acess:
Cách 1
Cách 2
Tạo từ khuôn mẫu
Tạo từ CSDL trống
cho trước
(Blank Database)
03
TẠO MỚI CƠ SỞ
DỮ LIỆU
a) Tạo cơ sở dữ liệu mới từ Blank desktop database
Theo dõi các thao tác tạo một
CSDL mới trong Access, sau đó
trình bày lại thao tác thực hiện.
• Bước 1. Khởi chạy Access, chọn New hoặc từ cửa sổ làm việc
của Access, chọn File\New.
• Bước 2. Nháy chuột chọn Blank desktop
database, một cửa sổ Access mở ra.
• Bước 3. Đổi tên tệp thay cho tên mặc
định ở ô File Name và xác định thư mục
nơi chứa tệp CSDL. Sau đó nhấn Create.
b) Tạo CSDL từ khuôn mẫu
Tạo mới một CSDL từ khuôn mẫu chỉ khác tạo CSDL trống ở
Bước 2: cần tìm và chọn khuôn mẫu trước khi thực hiện Bước 3.
Nếu thấy khuôn mẫu mong muốn, nháy chọn nó; một cửa sổ
Access sẽ mở và thực hiện tiếp Bước 3.
Nếu chưa nhìn thấy khuôn mẫu mong muốn trên máy tính, cần
tìm nó bằng cách sử dụng ô tìm kiếm (Search for online
templates). Sau đó chọn tải về và mở ra.
04
BẢNG VÀ CÁC KIỂU
DỮ LIỆU CỘT
Đọc hiểu mục 4, quan sát Hình 3 tr.130 SGK để hình thành
kiến thức mới về bảng và các kiểu dữ liệu cột.
• Có hai khung nhìn bảng là khung nhìn thiết
kế (Design View) và khung nhìn bảng dữ liệu
(Datasheet View).
• Trong khung nhìn bảng dữ liệu, mỗi bản ghi
là một hàng trong bảng, mỗi cột trong bảng là
một trường của bản ghi, chứa dữ liệu thuộc
một kiểu nào đó.
05
HƯỚNG DẪN THAO TÁC
KHÁM PHÁ TRONG KHUNG
NHÌN THIẾT KẾ BẢNG
Đọc hiểu mục 5, quan sát
Hình 4 tr.130 - 131 SGK để
hình thành kiến thức mới
về thao tác khám phá trong
khung nhìn thiết kế bảng.
a) Các cột trong bảng
• Access luôn mặc định thiết kế trường
dữ liệu đầu tiên tên là ID và có kiểu
dữ liệu là AutoNumber.
• Access mặc định chọn trường ID là
khóa chính của bảng và hiển thị biểu
tượng chìa khóa tại đầu mút trái
cạnh tên trường. Có thể chọn trường
khác làm khóa chính.
a) Các cột trong bảng
• Khung nhìn thiết kế bảng chia làm
hai phần: nửa trên là danh sách
tên trường (Field Name) kèm kiểu
dữ liệu (Data Type), nửa dưới hiển
thị các thuộc tính chi tiết của
trường ta đang thiết kế, chỉnh sửa.
b) Thao tác thiết kế các cột trong bảng
Nháy chuột vào ô vuông đầu mút trái cạnh tên trường sẽ đánh dấu
chọn cả hàng ngang. Sau khi đã chọn, có thể:
Xóa hay chèn thêm trường mới kề bên: Dùng nút lệnh Delete
Rows hay Insert Rows trong vùng nút lệnh.
Đặt làm trường khóa chính của bảng hay gỡ bỏ không còn là
khóa chính bằng nút lệnh Primary Key hình chìa khóa trong vùng
nút lệnh.
06
THỰC HÀNH LÀM QUEN
VỚI MICROSOFT ACCESS
Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 2 - 4 HS
Nhiệm vụ 1. Tạo CSDL bằng khuôn mẫu
a) Tạo một CSDL theo mẫu
Students. Mở bảng Students
và chuyển sang khung nhìn
thiết kế.
b) Thử ghi lưu CSDL vừa tạo ở
câu a) về máy tính cá nhân
với một tên tùy ý.
Nhiệm vụ 2. Khám phá biểu mẫu và thử nhập dữ liệu từ biểu mẫu
a) Mở biểu mẫu Student List, chuyển sang khung nhìn Form View
(nếu cần thiết).
b) Nhập dữ liệu tùy ý cho vài bản ghi và một vài trường:
• Trường với kiểu dữ liệu Date/Time, chú ý cách Access hỗ trợ
dùng lịch để chọn ngày tháng.
• Trường Level, chú ý biểu mẫu sẽ thả xuống danh sách để chọn.
c) Mở bảng Students để xem kết quả nhập dữ liệu.
Nhiệm vụ 3. Xem các thuộc tính chi tiết của một cột
a) Mở bảng Students trong khung nhìn thiết kế, chú ý vùng Field
Properties hiển thị các thuộc tính chi tiết hơn.
b) Nháy chuột vào Data Type của trường Students ID và xem các
thuộc tính.
c) Làm tương tự với trường Date of Birth.
Nhiệm vụ 4. Khám phá các thao tác thiết kế cột trong khung nhìn
thiết kế bảng Students
a) Thử xóa một trường, ví dụ E-mail Address, Home Phone,...
b) Thử chèn thêm một trường mới vào chỗ vừa xóa bớt xong.
c) Thử đổi tên một vài trường, ví dụ First Name thành Tên, Last
Name thành Họ, đổi tên trường có kiểu dữ liệu Date/Time
thành ngày sinh.
Câu hỏi tự kiểm tra:
Câu 1. Vùng điều hướng trong cửa sổ làm việc của Access hiển thị
những gì?
Vùng điều hướng trong cửa sổ làm việc của Access
hiển thị các biểu tượng của những đối tượng đang có
trong một CSDL kèm tên. Cụ thể là các bảng, các truy
vấn, các biểu mẫu, các báo cáo.
Câu 2. Có thể mở bảng CSDL dưới những khung nhìn nào?
Khung nhìn thiết kế
Khung nhìn bảng dữ liệu
Câu 3. Khung nhìn thiết kế bảng gồm mấy phần? Từng phần hiển thị
những gì?
Khung nhìn thiết kế bảng chia theo chiều dọc thành hai
thành phần. Nửa trên là danh sách tên các trường (cột)
dữ liệu có trong bảng. Nửa dưới hiển thị các thuộc tính
chi tiết hơn cho kiểu dữ liệu của trường đang được xem
TỔNG KẾT
Có thể mở một bảng (biểu mẫu, truy vấn, báo cáo) dưới các khung
nhìn khác nhau trong vùng làm việc của Access tuỳ theo việc ta
muốn làm.
Khung nhìn thiết kế bảng chia làm hai phần: nửa trên là danh sách
tên trường (Field Name) kèm kiểu dữ liệu (Data Type), nửa dưới hiển
thị các thuộc tính chi tiết của trường ta đang thiết kế, chỉnh sửa.
Câu 1: Phần mềm hệ quản trị CSDL phù hợp với các cơ quan,
doanh nghiệp nhỏ hay người dùng các nhân là
A. Microsoft Word
B. Microsoft Excel
C. Microsoft Access
D. Microsoft Powerpoint
Câu 2: Các nhóm lệnh View, Clipboard, Sort & Filter,
Records nằm trong dải lệnh nào?
A. File
B. Home
C. Create
D. External Data
Câu 3: Một CSDL Access được lưu trong máy tính thành
một tệp có đuôi tên tệp là
A. accdb
B. haacd
C. wwacc
D. ppcad
Câu 4: Điền vào chỗ chấm: “Trong khung nhìn bảng dữ liệu
Datasheet View, mỗi bản ghi là một… trong bảng.”
A. kiểu dữ liệu
B. dữ liệu
C. cột
D. hàng
Câu 5: Để hiển thị danh sách chọn khung nhìn, nháy chuột
vào nút lệnh nào sau đây?
A. View
B. Selection
C. Filter
D. Find
VẬN DỤNG
Theo em, khi nào nên tạo mới một CSDL Access
từ khuôn mẫu có sẵn?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Ôn tập các kiến
2. Hoàn thành bài
3. Chuẩn bị bài sau -
thức đã học
tập vận dụng
Bài 2: Tạo bảng
trong cơ sở dữ liệu
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
Các em còn câu hỏi nào không?
 







Các ý kiến mới nhất