Bài 13. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Hào
Ngày gửi: 10h:43' 13-02-2009
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Hào
Ngày gửi: 10h:43' 13-02-2009
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Nguyễn Đức Hào
Trường THPT Cẩm Thuỷ 2
Cẩm Thuỷ, tháng 2 năm 2009
Bài 13: ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
1. Tìm hiểu quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử.
Ví dụ 1: Xét nguyên tố X có số thứ tự 19.
ZX=19: X có điện tích hạt nhân là +19, X có 19 proton và 19 electron.
+X ở chu kì 4 ? Nguyên tử X có 4 lớp electron.
+X ở nhóm IA ? Nguyên tử X có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
+Vậy X là nguyên tố kali.
K
19
Xét cấu hình electron nguyên tử của 1 nguyên tố Y là 1s22s22p63s23p4.
+ Y thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp electron.
+ Tổng số electron của Y là 16.
+ Y nằm ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn vì Y có 16 electron,16 proton,số đơn vị điện tích hạt nhân là 16 bằng số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
+ Vậy Y là lưu huỳnh (S).
+ Y thuộc nhóm VIA vì có 6 electron lớp ngoài cùng.
S
16
Biết vị trí của 1 nguyên tố trong bảng tuần
hoàn có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của
nguyên tố và ngược lại.
Kết luận:
2. Tìm hiểu quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.
Nếu biết vị trí của 1 nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì có thể suy ra những tính chất hoá học cơ bản nào?
Từ vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra những tính chất cơ bản sau :
+ Oxit và hidroxit có tính axit hay bazơ.
+ Công thức hợp chất khí với hidro(nếu có).
+ Công thức oxit cao nhất và hidroxit tương ứng.
+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi,với hidro.
+ Tính kim loại,tính phi kim.
Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng
tuần hoàn có thể suy ra những tính chất
hoá học cơ bản của nó.
Kết luận:
3. So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể so sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
Thí dụ: So sánh tính chất hoá học của các nguyên tố:
P Si S N As.
Các nguyên tố P,Si,S có đặc điểm chung gì?
Xếp chúng theo chiều của điện tích hạt nhân?
Chúng là kim loại hay phi kim?
+ Các nguyên tố P, Si, S thuộc cùng chu kì. Nếu xếp chúng theo chiều của điện tích hạt nhân thì ta được dãy Si, P, S. Chúng là phi kim.
Trong chu kì,theo chiều điện
tích hạt nhân tăngthì tính
phi kim thay đổi như thế nào?
Từ đó rút ra kết luận gì?
+ Trong chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì tính phi kim tăng. Vậy P có tính phi kim yếu hơn S và mạnh hơn Si.
Các nguyên tố P,N,As có đặc điểm chung gì?
Xếp chúng theo chiều của điện tích hạt nhân?
Chúng là kim loại hay phi kim?
+ Các nguyên tố P, N, As thuộc nhóm VA. Nếu xếp chúng theo chiều của điện tích hạt nhân thì ta được dãy N, P, As. Chúng là các phi kim.
Trong nhóm A, theo chiều điện
tích hạt nhân tăng thì tính phi
kim thay đổi như thế nào?
Từ đó rút ra kết luận gì?
+ Trong nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì tính phi kim giảm dần. Vậy P có tính phi kim yếu hơn N và mạnh hơn As.
So sánh tính phi kim của P với N
và S. Cho biết tính axit của các
hidroxit tương ứng.
+ P có tính phi kim yếu hơn N và mạnh S và hidroxit của nó là H3PO4 có tính axit yếu hơn HNO3 và H2SO4.
Kết luận:
Trong bảng tuần hoàn,các nguyên tố có quan hệ chặt chẽ với các nguyên tố lân cận.
4. Củng cố và giao bài tập về nhà
BTVN: Từ bài 4 đến bài 10 - SGK
Trường THPT Cẩm Thuỷ 2
Cẩm Thuỷ, tháng 2 năm 2009
Bài 13: ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
1. Tìm hiểu quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử.
Ví dụ 1: Xét nguyên tố X có số thứ tự 19.
ZX=19: X có điện tích hạt nhân là +19, X có 19 proton và 19 electron.
+X ở chu kì 4 ? Nguyên tử X có 4 lớp electron.
+X ở nhóm IA ? Nguyên tử X có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
+Vậy X là nguyên tố kali.
K
19
Xét cấu hình electron nguyên tử của 1 nguyên tố Y là 1s22s22p63s23p4.
+ Y thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp electron.
+ Tổng số electron của Y là 16.
+ Y nằm ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn vì Y có 16 electron,16 proton,số đơn vị điện tích hạt nhân là 16 bằng số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
+ Vậy Y là lưu huỳnh (S).
+ Y thuộc nhóm VIA vì có 6 electron lớp ngoài cùng.
S
16
Biết vị trí của 1 nguyên tố trong bảng tuần
hoàn có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của
nguyên tố và ngược lại.
Kết luận:
2. Tìm hiểu quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.
Nếu biết vị trí của 1 nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì có thể suy ra những tính chất hoá học cơ bản nào?
Từ vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra những tính chất cơ bản sau :
+ Oxit và hidroxit có tính axit hay bazơ.
+ Công thức hợp chất khí với hidro(nếu có).
+ Công thức oxit cao nhất và hidroxit tương ứng.
+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi,với hidro.
+ Tính kim loại,tính phi kim.
Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng
tuần hoàn có thể suy ra những tính chất
hoá học cơ bản của nó.
Kết luận:
3. So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể so sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
Thí dụ: So sánh tính chất hoá học của các nguyên tố:
P Si S N As.
Các nguyên tố P,Si,S có đặc điểm chung gì?
Xếp chúng theo chiều của điện tích hạt nhân?
Chúng là kim loại hay phi kim?
+ Các nguyên tố P, Si, S thuộc cùng chu kì. Nếu xếp chúng theo chiều của điện tích hạt nhân thì ta được dãy Si, P, S. Chúng là phi kim.
Trong chu kì,theo chiều điện
tích hạt nhân tăngthì tính
phi kim thay đổi như thế nào?
Từ đó rút ra kết luận gì?
+ Trong chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì tính phi kim tăng. Vậy P có tính phi kim yếu hơn S và mạnh hơn Si.
Các nguyên tố P,N,As có đặc điểm chung gì?
Xếp chúng theo chiều của điện tích hạt nhân?
Chúng là kim loại hay phi kim?
+ Các nguyên tố P, N, As thuộc nhóm VA. Nếu xếp chúng theo chiều của điện tích hạt nhân thì ta được dãy N, P, As. Chúng là các phi kim.
Trong nhóm A, theo chiều điện
tích hạt nhân tăng thì tính phi
kim thay đổi như thế nào?
Từ đó rút ra kết luận gì?
+ Trong nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì tính phi kim giảm dần. Vậy P có tính phi kim yếu hơn N và mạnh hơn As.
So sánh tính phi kim của P với N
và S. Cho biết tính axit của các
hidroxit tương ứng.
+ P có tính phi kim yếu hơn N và mạnh S và hidroxit của nó là H3PO4 có tính axit yếu hơn HNO3 và H2SO4.
Kết luận:
Trong bảng tuần hoàn,các nguyên tố có quan hệ chặt chẽ với các nguyên tố lân cận.
4. Củng cố và giao bài tập về nhà
BTVN: Từ bài 4 đến bài 10 - SGK
 








Các ý kiến mới nhất