Tìm kiếm Bài giảng
Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Vũ Nguyệt
Ngày gửi: 09h:48' 22-05-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Vũ Nguyệt
Ngày gửi: 09h:48' 22-05-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
GV: Trần Thị Vũ Nguyệt
Mục tiêu:
Trình bày những đặc trưng cơ bản về định nghĩa, phân loại, nguyên nhân/ yếu tố nguy cơ, biểu hiện lâm sàng, biến chứng và điều trị tăng huyết áp.
Trình bày những nội dung chăm sóc theo quy trình điều dưỡng với người bệnh tăng huyết áp.
I. Những đặc trưng cơ bản của tăng huyết áp
Huyết áp động mạch là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Phụ thuộc: - Lưu lượng máu
- Sức co bóp của tim
- Sự co giãn của các ĐM lớn
- Sức cản ngoại vi ( độ quánh của máu)
- Thần kinh vận mạch.
Chỉ số huyết áp bình thường : HATĐ : 90-140 mmHg, HATT: 60-90 mmHg.
Huyết áp thay đổi phụ thuộc : ngày đêm, tuổi, giới tính, vận động…
1. Định nghĩa tăng huyết áp
2. Phân loại tăng huyết áp
Phân loại THA theo CA – Hội Tim mạch học Hoa Kỳ (American College of Cardiology/ACC) và Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (American Heart Association/AHA)
3. Nguyên nhân gây THA
3.1. Tăng huyết áp thứ phát ( THA triệu chứng/ THA có nguyên nhân) – 5-10%, thường gặp ở người trẻ tuổi.
Bệnh thận: viêm cầu thận cấp, mạn, viêm thận mạn, bệnh thận bẩm sinh, thận đa nang, thận ứ nước, u tăng tiết renin, hẹp ĐM thận, Suy thận….
Bệnh nội tiết: Cường aldosterone tiên phát ( Corn), cường thượng thận ( Cushing), cường tuyến giáp ( basedow)..
Bệnh mạch máu: Hẹp eo ĐM chủ( tăng HA chi trên, giảm HA chi dưới), Hở van ĐM chủ
Nguyên nhân khác: nhiễm độc thai nghén, bệnh đa hồng cầu, nhiễm toan hô hấp….
3.2. Tăng huyết áp nguyên phát ( không tìm thấy nguyên nhân)
Chiếm 90-95% các trường hợp THA, thường gặp ở người già, người trung tuổi.
Yếu tố nguy cơ:
- Các yếu tố nguy cơ chính: thuốc lá, rối loạn chuyển hóa lipid, đái tháo đường, tuổi cao, tiền sử gia đình có bệnh tim mạch.
- Yếu tố nguy cơ khác: béo phì, ít hoạt động thể lực, sang chấn tinh thần, nghiện rượu.
3.3 Tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai.
THA thai kì là nguyên nhân gây bệnh tật và tử vong cho mẹ.
Xảy ra khoảng 8-10% sản phụ. 12% sản phụ thai đầu xuất hiện THA vào tuần 20. 50 % sẽ tiến triển TSG, SG.
THA trước khi mang thai có tỷ lệ tiền sản giật và sinh non cao hơn.
Chẩn đoán THA khi HA tâm thu ≥ 140 mmHg và hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg.
Cách đo huyết áp:
Đo ở tư thế nằm, ngồi
Đo tối thiểu 2 lần cách nhau 6 h.
Phân loại THA thai kì
4. Biểu hiện lâm sàng THA
Đa số BN THA không có triệu chứng cơ năng, trừ biểu hiện thực thể là đo huyết áp thấy tăng.
Nhiều trường hợp chỉ phát hiện THA khi đã có biến chứng : đột quỵ não, nhồi máu cơ tim…
Một số người có biểu hiện : đỏ bừng mặt, cảm giác mây mù trước mắt, tê tay nhất thời… nhưng đây không phải là đặc hiệu của THA.
5. Biến chứng THA
Trường hợp tăng huyết áp ác tính: chỉ số huyết áp tăng rất cao, bệnh nhân đau đầu dữ dội, tổn thương đáy mắt nặng, khát nước, sụt cân. Tiến triển nhanh, nặng nề và thường dẫn tới biến chứng ở não và tim.
6. Điều trị tăng huyết áp
6.1 . Mục tiêu điều trị
Đưa HA xuống mức < 140/90 mmHg, ở người THA có kèm bệnh TM hoặc ĐTĐ thì < 130/80 mmHg,
Giảm 35 -40% đột quỵ não, giảm 50% suy tim, giảm 20-25% đột quỵ tim.
6.2. Biện pháp điều trị.
Không dùng thuốc: Thay đổi lối sống, loại bỏ các yếu tố nguy cơ.
Giảm cân nặng ( BMI ~18,5 -22,9)
Hạn chế ăn mặn ( < 6g muối/ ngày)
Tăng cường vận động thể lực 30-60p/ ngày
Ăn nhiều rau quả
Hạn chế bia rượu, thuốc lá
Tránh các thức ăn giàu cholesterol, acid béo no.
Điều trị bằng thuốc
Nguyên tắc:
Dùng một loại thuốc quen thuộc.
Dùng liều nhỏ khởi đầu, sau đó tăng dần cho đến khi đạt được HA mong muốn.
Khi thuốc đó không còn đáp ứng thì thay mới hoặc phổi hợp với thuốc khác.
Dùng phối hợp nhiều thuốc trong điều trị THA nặng, ác tính, cấp cứu, hoặc cho những người bệnh mà thuốc đang dùng không có hiệu quả.
Xem xét giá thành thuốc để BN điều trị lâu dài.
Phối hợp thuốc dựa trên cơ chế bệnh sinh.
- Giảm thể tích: thuốc lợi tiểu
- Giảm tần số tim: Chẹn calci, chẹn Beta
- Giảm kháng lực ngoại biên: ức chế men chuyển, ức chế thụ thể => ức chế hệ renin, gây giãn mạch.
II. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP.
1. Nhận định người bệnh
Khai thác tiền sử
Đo huyết áp, khai thác các triệu chứng cơ năng
Nhận định toàn diện, chú ý các cơ quan đích để phát hiện các biến chứng
Thực hiện các xét nghiệm để đánh giá các biến chứng của THA, các bệnh lý kết hợp.
Đánh giá nhận thức NB về THA.
2. Chẩn đoán điều dưỡng
Chẩn đoán điều dưỡng dựa trên kết quả nhận định người bệnh. Liên quan đến THA có thể có 1 số chẩn đoán sau:
Nguy cơ mắc các biến chứng do THA và chưa kiểm soát được huyết áp đạt trị số mục tiêu.
Khó chịu và thiếu hụt một số chức năng do hậu quả và/ hoặc biến chứng của THA
Khó chịu hoặc thiếu hụt một số chức năng do tác dụng phụ của thuốc điều trị THA
Nhận thức không đầy đủ về bệnh do chưa được tư vấn hoặc được tư vấn chưa đầy đủ.
3. Lập kế hoạch chăm sóc
Ngăn chặn, hạn chế các biến chứng của THA cho người bênh
Cải thiện các thiếu hụt chức năng hậu quả của THA cho NB
Giảm các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc điều trị THA cho NB
Tăng cường nhận thức về phòng và kiểm soát THA lâu dài cho NB
4. Thực hiện chăm sóc.
4.1. Ngăn chặn, hạn chế các biến chứng của THA
Thực hiên nghiêm thuốc hạ áp theo chỉ định. Theo dõi HA trước và sau dùng thuốc, phát hiện kịp thời nếu NB không đáp ứng thuốc.
Với TH THA ác tính khẩn trương thực hiện y lệnh thuốc giãn mạch cấp cứu. Theo dõi sát DHST .
Theo dõi HA, biểu hiện bất thường về lâm sàng để đánh giá đáp ứng và phát hiện kịp thời các biến chứng.
Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm và theo dõi chặt chẽ các kết quả nhằm phát hiện bất thường và đánh giá biến chứng.
4.2. Cải thiện các thiếu hụt chức năng do hậu quả của THA.
Đánh giá các thiếu hụt chức năng dựa trên lâm sàng và các XN CLS. Tùy thiếu hụt chức năng và có kế hoạch can thiệp, biện pháp hỗ trợ cho NB.
Có thể gặp TH HA giảm thấp, cần có có BP đề phòng choáng ngã gây chấn thương cho NB.
4.3. Hạn chế các khó chịu do tác dụng phụ của thuộc điều trị THA.
Nhận biết tác dụng phụ của một số thuốc điều trị THA, giải thích để NB yên tâm, bớt lo lắng.
Một số thuốc hạ áp gây giảm huyết áp tư thế, làm NB hoa mắt chóng mặt và dễ xảy ra tai nạn. Hướng dẫn NB thay đổi tư thế từ từ, tránh bị ngã.
Khi cho NB sử dụng thuốc cần chủ động phát hiện tác dụng phụ và đưa ra biện pháp can thiệp: HD cách dùng thuốc để hạn chế TD phụ, cách nhận biết khi có TD phụ và cách đối phó với những TD phụ này.
4.4. Tăng cường nhận thức về phòng và kiểm soát THA.
Tư vấn, GDSK cho người bệnh:
Khái niệm, nguyên nhân THA, hậu quả của THA và tầm quan trọng của việc kiểm soát HA .
Hướng dẫn NB chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp.
Đối với NB có nguy cơ hạ huyết áp tư thế cần HD NB các biện pháp dự phòng.
5. Đánh giá kết quả chăm sóc.
Đạt và duy trì trị số HA mục tiêu
NB chịu được, không để xảy ra hoặc hạn chế tối đa biến chứng.
Biết cách khắc phục và hạn chế khó chịu do tác dụng phụ của thuốc.
Tuân thủ những hướng dẫn về thay đổi lối sống và sử dụng thuốc lâu dài sau khi ra viện.
GV: Trần Thị Vũ Nguyệt
Mục tiêu:
Trình bày những đặc trưng cơ bản về định nghĩa, phân loại, nguyên nhân/ yếu tố nguy cơ, biểu hiện lâm sàng, biến chứng và điều trị tăng huyết áp.
Trình bày những nội dung chăm sóc theo quy trình điều dưỡng với người bệnh tăng huyết áp.
I. Những đặc trưng cơ bản của tăng huyết áp
Huyết áp động mạch là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Phụ thuộc: - Lưu lượng máu
- Sức co bóp của tim
- Sự co giãn của các ĐM lớn
- Sức cản ngoại vi ( độ quánh của máu)
- Thần kinh vận mạch.
Chỉ số huyết áp bình thường : HATĐ : 90-140 mmHg, HATT: 60-90 mmHg.
Huyết áp thay đổi phụ thuộc : ngày đêm, tuổi, giới tính, vận động…
1. Định nghĩa tăng huyết áp
2. Phân loại tăng huyết áp
Phân loại THA theo CA – Hội Tim mạch học Hoa Kỳ (American College of Cardiology/ACC) và Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (American Heart Association/AHA)
3. Nguyên nhân gây THA
3.1. Tăng huyết áp thứ phát ( THA triệu chứng/ THA có nguyên nhân) – 5-10%, thường gặp ở người trẻ tuổi.
Bệnh thận: viêm cầu thận cấp, mạn, viêm thận mạn, bệnh thận bẩm sinh, thận đa nang, thận ứ nước, u tăng tiết renin, hẹp ĐM thận, Suy thận….
Bệnh nội tiết: Cường aldosterone tiên phát ( Corn), cường thượng thận ( Cushing), cường tuyến giáp ( basedow)..
Bệnh mạch máu: Hẹp eo ĐM chủ( tăng HA chi trên, giảm HA chi dưới), Hở van ĐM chủ
Nguyên nhân khác: nhiễm độc thai nghén, bệnh đa hồng cầu, nhiễm toan hô hấp….
3.2. Tăng huyết áp nguyên phát ( không tìm thấy nguyên nhân)
Chiếm 90-95% các trường hợp THA, thường gặp ở người già, người trung tuổi.
Yếu tố nguy cơ:
- Các yếu tố nguy cơ chính: thuốc lá, rối loạn chuyển hóa lipid, đái tháo đường, tuổi cao, tiền sử gia đình có bệnh tim mạch.
- Yếu tố nguy cơ khác: béo phì, ít hoạt động thể lực, sang chấn tinh thần, nghiện rượu.
3.3 Tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai.
THA thai kì là nguyên nhân gây bệnh tật và tử vong cho mẹ.
Xảy ra khoảng 8-10% sản phụ. 12% sản phụ thai đầu xuất hiện THA vào tuần 20. 50 % sẽ tiến triển TSG, SG.
THA trước khi mang thai có tỷ lệ tiền sản giật và sinh non cao hơn.
Chẩn đoán THA khi HA tâm thu ≥ 140 mmHg và hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg.
Cách đo huyết áp:
Đo ở tư thế nằm, ngồi
Đo tối thiểu 2 lần cách nhau 6 h.
Phân loại THA thai kì
4. Biểu hiện lâm sàng THA
Đa số BN THA không có triệu chứng cơ năng, trừ biểu hiện thực thể là đo huyết áp thấy tăng.
Nhiều trường hợp chỉ phát hiện THA khi đã có biến chứng : đột quỵ não, nhồi máu cơ tim…
Một số người có biểu hiện : đỏ bừng mặt, cảm giác mây mù trước mắt, tê tay nhất thời… nhưng đây không phải là đặc hiệu của THA.
5. Biến chứng THA
Trường hợp tăng huyết áp ác tính: chỉ số huyết áp tăng rất cao, bệnh nhân đau đầu dữ dội, tổn thương đáy mắt nặng, khát nước, sụt cân. Tiến triển nhanh, nặng nề và thường dẫn tới biến chứng ở não và tim.
6. Điều trị tăng huyết áp
6.1 . Mục tiêu điều trị
Đưa HA xuống mức < 140/90 mmHg, ở người THA có kèm bệnh TM hoặc ĐTĐ thì < 130/80 mmHg,
Giảm 35 -40% đột quỵ não, giảm 50% suy tim, giảm 20-25% đột quỵ tim.
6.2. Biện pháp điều trị.
Không dùng thuốc: Thay đổi lối sống, loại bỏ các yếu tố nguy cơ.
Giảm cân nặng ( BMI ~18,5 -22,9)
Hạn chế ăn mặn ( < 6g muối/ ngày)
Tăng cường vận động thể lực 30-60p/ ngày
Ăn nhiều rau quả
Hạn chế bia rượu, thuốc lá
Tránh các thức ăn giàu cholesterol, acid béo no.
Điều trị bằng thuốc
Nguyên tắc:
Dùng một loại thuốc quen thuộc.
Dùng liều nhỏ khởi đầu, sau đó tăng dần cho đến khi đạt được HA mong muốn.
Khi thuốc đó không còn đáp ứng thì thay mới hoặc phổi hợp với thuốc khác.
Dùng phối hợp nhiều thuốc trong điều trị THA nặng, ác tính, cấp cứu, hoặc cho những người bệnh mà thuốc đang dùng không có hiệu quả.
Xem xét giá thành thuốc để BN điều trị lâu dài.
Phối hợp thuốc dựa trên cơ chế bệnh sinh.
- Giảm thể tích: thuốc lợi tiểu
- Giảm tần số tim: Chẹn calci, chẹn Beta
- Giảm kháng lực ngoại biên: ức chế men chuyển, ức chế thụ thể => ức chế hệ renin, gây giãn mạch.
II. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP.
1. Nhận định người bệnh
Khai thác tiền sử
Đo huyết áp, khai thác các triệu chứng cơ năng
Nhận định toàn diện, chú ý các cơ quan đích để phát hiện các biến chứng
Thực hiện các xét nghiệm để đánh giá các biến chứng của THA, các bệnh lý kết hợp.
Đánh giá nhận thức NB về THA.
2. Chẩn đoán điều dưỡng
Chẩn đoán điều dưỡng dựa trên kết quả nhận định người bệnh. Liên quan đến THA có thể có 1 số chẩn đoán sau:
Nguy cơ mắc các biến chứng do THA và chưa kiểm soát được huyết áp đạt trị số mục tiêu.
Khó chịu và thiếu hụt một số chức năng do hậu quả và/ hoặc biến chứng của THA
Khó chịu hoặc thiếu hụt một số chức năng do tác dụng phụ của thuốc điều trị THA
Nhận thức không đầy đủ về bệnh do chưa được tư vấn hoặc được tư vấn chưa đầy đủ.
3. Lập kế hoạch chăm sóc
Ngăn chặn, hạn chế các biến chứng của THA cho người bênh
Cải thiện các thiếu hụt chức năng hậu quả của THA cho NB
Giảm các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc điều trị THA cho NB
Tăng cường nhận thức về phòng và kiểm soát THA lâu dài cho NB
4. Thực hiện chăm sóc.
4.1. Ngăn chặn, hạn chế các biến chứng của THA
Thực hiên nghiêm thuốc hạ áp theo chỉ định. Theo dõi HA trước và sau dùng thuốc, phát hiện kịp thời nếu NB không đáp ứng thuốc.
Với TH THA ác tính khẩn trương thực hiện y lệnh thuốc giãn mạch cấp cứu. Theo dõi sát DHST .
Theo dõi HA, biểu hiện bất thường về lâm sàng để đánh giá đáp ứng và phát hiện kịp thời các biến chứng.
Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm và theo dõi chặt chẽ các kết quả nhằm phát hiện bất thường và đánh giá biến chứng.
4.2. Cải thiện các thiếu hụt chức năng do hậu quả của THA.
Đánh giá các thiếu hụt chức năng dựa trên lâm sàng và các XN CLS. Tùy thiếu hụt chức năng và có kế hoạch can thiệp, biện pháp hỗ trợ cho NB.
Có thể gặp TH HA giảm thấp, cần có có BP đề phòng choáng ngã gây chấn thương cho NB.
4.3. Hạn chế các khó chịu do tác dụng phụ của thuộc điều trị THA.
Nhận biết tác dụng phụ của một số thuốc điều trị THA, giải thích để NB yên tâm, bớt lo lắng.
Một số thuốc hạ áp gây giảm huyết áp tư thế, làm NB hoa mắt chóng mặt và dễ xảy ra tai nạn. Hướng dẫn NB thay đổi tư thế từ từ, tránh bị ngã.
Khi cho NB sử dụng thuốc cần chủ động phát hiện tác dụng phụ và đưa ra biện pháp can thiệp: HD cách dùng thuốc để hạn chế TD phụ, cách nhận biết khi có TD phụ và cách đối phó với những TD phụ này.
4.4. Tăng cường nhận thức về phòng và kiểm soát THA.
Tư vấn, GDSK cho người bệnh:
Khái niệm, nguyên nhân THA, hậu quả của THA và tầm quan trọng của việc kiểm soát HA .
Hướng dẫn NB chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp.
Đối với NB có nguy cơ hạ huyết áp tư thế cần HD NB các biện pháp dự phòng.
5. Đánh giá kết quả chăm sóc.
Đạt và duy trì trị số HA mục tiêu
NB chịu được, không để xảy ra hoặc hạn chế tối đa biến chứng.
Biết cách khắc phục và hạn chế khó chịu do tác dụng phụ của thuốc.
Tuân thủ những hướng dẫn về thay đổi lối sống và sử dụng thuốc lâu dài sau khi ra viện.
 








Các ý kiến mới nhất