Tìm kiếm Bài giảng
CHĂM SÓC TRẺ BỊ BỆNH VIÊM CẦU THẬN CẤP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Thùy Linh
Ngày gửi: 21h:34' 27-03-2024
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Thùy Linh
Ngày gửi: 21h:34' 27-03-2024
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
CHĂM SÓC TRẺ
BỊ BỆNH VIÊM
CẦU THẬN CẤP
THÀNH VIÊN NHÓM
Nguyễn Thị Phương
Nga
01
Nguyễn Thị Hiền
04
02
Nguyễn Lê Thuỳ
Linh
05 Đỗ Thị Thu Thuỳ
03 Tạ Thị Nhung
06 Nguyễn Thanh Tâm
07
An Thanh Tùng
I. Khái niệm
II. Nguyên
nhân
III. Cơ chế
bệnh sinh
V. Tiến triển,
biến chứng
IV. Triệu
chứng
VII. Giáo dục
sức khoẻ
VI. Điều trị
I
KHÁI
NIỆM
VIÊM CẦU THẬN
CẤP
là bệnh viêm cầu thận lan tỏa ,cấp tính do
có sự lắng đọng phức hợp miễn dịch lưu
hành ở cầu thận ,xảy ra sau nhiễm liên cầu
trùng tan huyết β nhóm A
● lan tỏa : > 80% số cầu thận bị viêm
● cấp tính : kéo dài không quá 3 tháng
● lắng đọng phức hợp miễn dịch lưu
hành: gây dị ứng, viêm….
II
NGUYÊN
NHÂN
1.Nguyên
nhân gây
bệnh
Do vi khuẩn
Phế cầu
Não mô cầu
Liên cầu
Do virus
Sởi
Quai bị
Thuỷ đậu
● Ký sinh trùng: sốt rét…
● Bệnh nguyên phát: viêm cầu thận
tăng sinh màng, bệnh thận IgA (bệnh
Berger),..
● Bệnh tự miễn: Lupus đỏ, Henoch
Schonlein
● Các bệnh khác: hội chứng GuilainBarré, sau chích ngừa bạch hầu, ho gà,
uốn ván
Henoch Schonlein
2. YẾU TỐ NGUY CƠ
Tuổi
thường
gặp ở trẻ
nhóm tuổi
2 – 12
Giới tính
tỷ lệ trẻ
nam/trẻ nữ
mắc bệnh
là 2/1
Cơ địa
Dị ứng
Thời tiết
● Thời tiết
lạnh
● Thời tiết ẩm
Vệ sinh cá
nhân
Vệ sinh răng miệng và cá
nhân kém
III
CƠ CHẾ
BỆNH SINH
Liên cầu
tan huyết β
nhóm A
Cư trú ở
họng, da
Viêm mao
mạch cầu
thận
Phù nề
Tăng TB
Endotelia,
Mesanggium
Viêm mủ tại
họng,
amidal,
mũi,
xoang,...
Phản ứng KN
- KT + bổ
thể C3
Giảm dòng máu
đến thận
Tăng tính thấm
mao mạch cầu
thận
Giải phóng
độc tố
(kháng
nguyên)
Vào máu
Viêm cầu
thận cấp
IV
TRIỆU
CHỨNG
A.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Phù
Tiểu ít
Tăng huyết áp
B. CẬN LÂM SÀNG
+
+
+
+
+
+
+
Protein niệu (+): 0,5-2g/24h
Hồng cầu niệu: thường tiểu máu đại thể hoặc
có thể đái máu vi thể
Công thức máu:
Bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính
tăng
Tốc độ lắng máu tăng
Sinh hoá:
Ure máu bình thường hoặc tăng
Creatinin bình thường hoặc tăng
Kali bình thường hoặc tăng
pH máu bình thường hoặc giảm
Mức lọc cầu thận giảm
V
TIẾN TRIỂN
BIẾN CHỨN
01
HA tăng cao kéo
dài
●
●
●
Suy tim cấp
Phù phổi cấp
Phù não và tử vong
02
Vô niệu kéo dài
> 5 ngày
●
Tử vong do suy thận cấp (toan
hoá máu, ure và K máu
tăng,...)
03
Viêm cầu thận
mạn/ Hội chứng
thận hư
●
Do thành phần trong nước
tiểu tồn đọng kéo dài
04
Đái máu
●
Thiếu máu
VI
ĐIỀU TRỊ
1.Giảm gánh nặng cho thận
- Nghỉ ngơi tại giường trong giai đoạn cấp
tính, đặc biệt là khi tăng huyết áp, tiểu ra
máu
- Tránh lao động nặng
- Tránh nhiễm lạnh
- Tiêm chủng: sau 1-2 năm ổn định
1.Giảm gánh nặng cho thận
- Chế độ ăn uống:
+ Ăn nhạt tuyệt đối
+ Hạn chế protid (0,5-1g/kg/24h) khi ure
huyết tăng cao, vô niệu
+ Cung cấp đủ năng lượng bằng glucid,
lipid để tránh tự tiêu protid trong cơ thể
+ Hạn chế nước
2. Lợi tiểu
- Chỉ dùng khi phù to và các thể có biến
chứng: tăng HA, suy thận, suy tim
- Chủ yếu dùng Furosemid 1 - 2 mg/kg/24h
3. Kháng sinh
- Dùng kháng sinh diệt liên cầu và phòng tái
phát: tốt nhất dùng penicillin
+ Nếu dị ứng với Penicillin có thể thay bằng
Erythromycin 10mg/kg/6h
+ Tác dụng: giúp chống nhiễm liên cầu và
phòng tái nhiễm, an toàn cho thận
+ 10 ngày đầu: Penicillin 1 triệu UI/ngày
(tiêm bắp hoặc uống) chia 2 lần
+ Sau đó:
● Uống viên Penicillin 400.000 UI/ ngày
hoặc
● Tiêm Penicillin chậm: 600.000 UI cho trẻ
<27kg và 1.200.000 UI cho trẻ lớn hơn,
liều duy nhất
+ Tiêm bắp 3 lần/tuần, tiêm cho tới khi
VII
GIÁO DỤC
SỨC KHOẺ
THANKS FOR
WATCHING!
BỊ BỆNH VIÊM
CẦU THẬN CẤP
THÀNH VIÊN NHÓM
Nguyễn Thị Phương
Nga
01
Nguyễn Thị Hiền
04
02
Nguyễn Lê Thuỳ
Linh
05 Đỗ Thị Thu Thuỳ
03 Tạ Thị Nhung
06 Nguyễn Thanh Tâm
07
An Thanh Tùng
I. Khái niệm
II. Nguyên
nhân
III. Cơ chế
bệnh sinh
V. Tiến triển,
biến chứng
IV. Triệu
chứng
VII. Giáo dục
sức khoẻ
VI. Điều trị
I
KHÁI
NIỆM
VIÊM CẦU THẬN
CẤP
là bệnh viêm cầu thận lan tỏa ,cấp tính do
có sự lắng đọng phức hợp miễn dịch lưu
hành ở cầu thận ,xảy ra sau nhiễm liên cầu
trùng tan huyết β nhóm A
● lan tỏa : > 80% số cầu thận bị viêm
● cấp tính : kéo dài không quá 3 tháng
● lắng đọng phức hợp miễn dịch lưu
hành: gây dị ứng, viêm….
II
NGUYÊN
NHÂN
1.Nguyên
nhân gây
bệnh
Do vi khuẩn
Phế cầu
Não mô cầu
Liên cầu
Do virus
Sởi
Quai bị
Thuỷ đậu
● Ký sinh trùng: sốt rét…
● Bệnh nguyên phát: viêm cầu thận
tăng sinh màng, bệnh thận IgA (bệnh
Berger),..
● Bệnh tự miễn: Lupus đỏ, Henoch
Schonlein
● Các bệnh khác: hội chứng GuilainBarré, sau chích ngừa bạch hầu, ho gà,
uốn ván
Henoch Schonlein
2. YẾU TỐ NGUY CƠ
Tuổi
thường
gặp ở trẻ
nhóm tuổi
2 – 12
Giới tính
tỷ lệ trẻ
nam/trẻ nữ
mắc bệnh
là 2/1
Cơ địa
Dị ứng
Thời tiết
● Thời tiết
lạnh
● Thời tiết ẩm
Vệ sinh cá
nhân
Vệ sinh răng miệng và cá
nhân kém
III
CƠ CHẾ
BỆNH SINH
Liên cầu
tan huyết β
nhóm A
Cư trú ở
họng, da
Viêm mao
mạch cầu
thận
Phù nề
Tăng TB
Endotelia,
Mesanggium
Viêm mủ tại
họng,
amidal,
mũi,
xoang,...
Phản ứng KN
- KT + bổ
thể C3
Giảm dòng máu
đến thận
Tăng tính thấm
mao mạch cầu
thận
Giải phóng
độc tố
(kháng
nguyên)
Vào máu
Viêm cầu
thận cấp
IV
TRIỆU
CHỨNG
A.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Phù
Tiểu ít
Tăng huyết áp
B. CẬN LÂM SÀNG
+
+
+
+
+
+
+
Protein niệu (+): 0,5-2g/24h
Hồng cầu niệu: thường tiểu máu đại thể hoặc
có thể đái máu vi thể
Công thức máu:
Bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính
tăng
Tốc độ lắng máu tăng
Sinh hoá:
Ure máu bình thường hoặc tăng
Creatinin bình thường hoặc tăng
Kali bình thường hoặc tăng
pH máu bình thường hoặc giảm
Mức lọc cầu thận giảm
V
TIẾN TRIỂN
BIẾN CHỨN
01
HA tăng cao kéo
dài
●
●
●
Suy tim cấp
Phù phổi cấp
Phù não và tử vong
02
Vô niệu kéo dài
> 5 ngày
●
Tử vong do suy thận cấp (toan
hoá máu, ure và K máu
tăng,...)
03
Viêm cầu thận
mạn/ Hội chứng
thận hư
●
Do thành phần trong nước
tiểu tồn đọng kéo dài
04
Đái máu
●
Thiếu máu
VI
ĐIỀU TRỊ
1.Giảm gánh nặng cho thận
- Nghỉ ngơi tại giường trong giai đoạn cấp
tính, đặc biệt là khi tăng huyết áp, tiểu ra
máu
- Tránh lao động nặng
- Tránh nhiễm lạnh
- Tiêm chủng: sau 1-2 năm ổn định
1.Giảm gánh nặng cho thận
- Chế độ ăn uống:
+ Ăn nhạt tuyệt đối
+ Hạn chế protid (0,5-1g/kg/24h) khi ure
huyết tăng cao, vô niệu
+ Cung cấp đủ năng lượng bằng glucid,
lipid để tránh tự tiêu protid trong cơ thể
+ Hạn chế nước
2. Lợi tiểu
- Chỉ dùng khi phù to và các thể có biến
chứng: tăng HA, suy thận, suy tim
- Chủ yếu dùng Furosemid 1 - 2 mg/kg/24h
3. Kháng sinh
- Dùng kháng sinh diệt liên cầu và phòng tái
phát: tốt nhất dùng penicillin
+ Nếu dị ứng với Penicillin có thể thay bằng
Erythromycin 10mg/kg/6h
+ Tác dụng: giúp chống nhiễm liên cầu và
phòng tái nhiễm, an toàn cho thận
+ 10 ngày đầu: Penicillin 1 triệu UI/ngày
(tiêm bắp hoặc uống) chia 2 lần
+ Sau đó:
● Uống viên Penicillin 400.000 UI/ ngày
hoặc
● Tiêm Penicillin chậm: 600.000 UI cho trẻ
<27kg và 1.200.000 UI cho trẻ lớn hơn,
liều duy nhất
+ Tiêm bắp 3 lần/tuần, tiêm cho tới khi
VII
GIÁO DỤC
SỨC KHOẺ
THANKS FOR
WATCHING!
 








Các ý kiến mới nhất