Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2. Chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Đỗ Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 21h:39' 27-09-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích: 0 người
1
HÓA HỌC 8
Chương I : Chất – Nguyên tử - Phân tử
Bài 2 : CHẤT
I. Chất có ở đâu?
BÀI 2 : CHẤT
Vật thể là gì?
? Hãy cho biết loại vật thể và thành phần cấu tạo nên từng vật thể trong bảng sau
- Chất có khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể ở đó có chất. Vì chất là nguyên liệu tạo nên vật thể
Vận dụng:

Bài 3 (SGK-11) Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in đậm) trong các câu sau:
Cơ thể người có 63-68% về khối lượng là nước.
b. Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.
c. Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.
d. Áo may bằng sợi bông (95-98% là xenlulozo) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp)
e. Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su…

Vật thể: cơ thể người,bút chì, dây điện, áo, xe đạp
Chất: nước, đồng, chất dẻo, xenlulozơ,nilon, sắt, nhôm, caosu
II- Tính chất của chất
Các em hãy cho biết đặc điểm của các chất sau:
Màu
Mùi
Vị
Thể
Tính tan
Muối
Đường
Trắng
Không
Mặn
Trắng
Không
Ngọt
Rắn
Tan
Rắn
Tan
Những đặc điểm trên của các chất ta gọi là gì?
Tính cháy
Không

Tính chất vật lí
TCHH
1.Mỗi chất có những tính chất nhất định gồm
Tính chất vật lí như màu, mùi, vị, nhiệt độ sôi……..
Tính chất hóa học như tính cháy, khả năng phân hủy…..
Làm thế nào biết được tính chất của chất?
a. Quan sát



b) Dùng dụng cụ đo
c. Làm thí nghiệm
1.Mỗi chất có những tính chất nhất định gồm
Tính chất vật lí như màu, mùi, vị, nhiệt độ sôi……..
Tính chất hóa học như tính cháy, khả năng phân hủy…..
Làm thế nào biết được tính chất của chất?
Quan sát
Dùng dụng cụ đo
Làm thí nghiệm
Bài tập 2.3 (SBT)
Trong số các tính chất kể cả dưới đây của chất, biết được tính chất nào bằng quan sát trực tiếp, tính chất nào dùng dụng cụ đo, tính chất nào phải làm thí nghiệm mới biết được:
   Màu sắc , tính tan trong nước, tính dẫn điện, khối lượng riêng, tính cháy được, trạng thái, nhiệt độ nóng chảy.
Hướng dẫn HS tự học
- Học bài và làm bài tập 1,2,3 trang 11 SGK
- Chuẩn bị trước nội dung phần III, IV của bài chất
15
HÓA HỌC 8
No_avatarf

Tiết 2: CHẤT (T1)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

- Biết được khái niệm chất và một số tính chất của chất. (Chất có trong các vật thể xung quanh ta. Chủ yếu là tính chất vật lí của chất )

2. Kó năng.

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất.

- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột.

3.Thái độ.

- Say mê, hứng thú với môn học, bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng.

4. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

- Năng lực phát hiện vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

II. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học.

- Phương pháp thuyết trình.

- Phương pháp vấn đáp tìm tòi.

2. Kỹ thuật dạy học

- Kó thuật đặt câu hỏi

3. Hình thức dạy học

- Dạy học trên lớp.

III. CHUẨN BỊ

1.Giáo viên:

    - Dụng cụ: Tấm kính, thìa lấy hoá chất, ống hút, lưới, đèn cồn, diêm, chén sứ, dụng cụ thử tính dẫn điện, nhiệt kế.

    - Hóa chất: Lưu huỳnh, tranh vẽ các hình, lọ cồn và lọ nước cất.

    - Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập.

2. Học sinh:

Khúc mía, ly thuỷ tinh, ly nhựa, khúc dây điện đồng …

IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp (1’)

2. Kiểm tra miệng (2’)

- Hoá học là gì? Hoá học có vai trò như thế nào đối với đời sống?

3. Tiến trình dạy học

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

 

Hoạt động 1: Khởi động

Chia 2 dãy thành 2 đội A và B lên bảng ghi 10 đồ vật và cho biết mỗi đồ vật được làm từ những chất nào

     Ví dụ: cái bài làm từ gỗ

                Cây bút bi: làm từ nhựa, sắt, mực,…

Đội nào nhiều đúng và sớm hơn được thưởng

Đội thu sẽ bị phát theo quản trò

Hằng ngày chúng ta thường tiếp xúc và dùng hạt gạo, củ khoai, chuối, máy bơm … và cả bầu khí quyển. Những vật thể này có phải là chất không? Chất và vật thể có gì khác khác nhau? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em trả lời câu hỏi trên?

 

Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức

 

Hoạt động 2.1. Chất có ở đâu (15’)

a. Mục tiêu:

HS trình bàyđược:

      - Phân biệt vật thể và chất.

b. Phương thức dạy học:   Trực quan - Vấn đáp tìm tòi -  Làm việc nhóm - Kết hợp làm việc cá nhân

c. Sản phẩm dự kiến: HS trả lời được các nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học.

 

?Hãy kể tên một số dụng cụ quanh ta?

-Những dụng cụ mà các em vừa kể cô gọi là vật thể

? Cây cảnh, hoa: có ở đâu?

-Những vật thể có ở trong thiên nhiên ta gọi là vật thể tự nhiên.

?Bàn, ghế, sách, vở do đâu mà có?

-Ta gọi những vật thể đó là vật thể nhân tạo.

?Vậy, vật thể được chia thành mấy loại? Kể tên?

 -Treo bảng phụ và phát PHT số 1 cho HS thảo luận (3’)

 

 

 

 
 

Phiếu số 1:                 Hãy hoàn thành bảng sau

Tên gọi thông thướng

Vật thể

Chất cấu tạo nên vật thể

TN

NT

Không khí

x

 

Nước, oxi, nitơ,…

Ấm đun nước

 

x

Nhôm

Lõi dây điện

 

x

Đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


- Cho các nhóm nhận xét, bổ sung

-Gv kết luận ở bảng phụ về mối quan hệ giữa vật thể và chất

 

                       

? Dựa vào sơ đồ trên em hãy cho biết chất có ở đâu ?

-Cho HS thảo luận làm bài tập số 3 sgk. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất  trong phần I

-Cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung và gv kết luận.

Chuyển ý: Chất có những tính chất nào?Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

Bàn, ghế, sách, vở, cây cảnh.

-Nghe GV bổ sung.

 

-Trong đất mọc lên

 

 

-Do con người làm ra

 

 

-Hai loại: Tự nhiên và nhận tạo

 

-Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 (3’)

 

 

 

I.Chất có ở đâu?

 

   

 

 

 

-Vật thể chia thành 2 loại:

+Vật thể tự nhiên

+Vật thể nhân tạo …

 

 

Hoạt động 2.2. Tính chất của chất(15’)

a. Mục tiêu:

      HS trình bàytính chất của chất và biết cách tách chất ra khỏi hỗn hợp

b. Phương thức dạy học:   Trực quan - Vấn đáp tìm tòi -  Làm việc nhóm - Kết hợp làm việc cá nhân

c. Sản phẩm dự kiến: HS trả lời được các nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học.

 

Yêu cầu học sinh đọc phần 1 sgk

-Giới thiệu: nhôm, lưu huỳnh, P đỏ cho học sinh quan sát, nêu tính chất bề ngoài?

 

 

 

 

-Dựa vào tính chất nào ta nhận biết được chúng?

- Làm thế nào để biết được nhiệt độ sôi của chất ? ( giáo viên dùng tranh 1.2 SGK)

?Những biểu hiện nào của chất gọi là TCVL.

 

 

 

- GVgiới thiệu dụng cụ, mô tả cách tiến hành thí nghiệm và làm thí nghiệm thử tính dẫn điện của S và Al

?Qua thí nghiệm trên ta biết được TCHH của chất. Làm thế nào biết được tính chất của chất ?

GV: cho HS phát dụng cụ cho HS: mẫu lưu huỳnh, dây điện bằng nhôm, đồng, đinh sắt … và quan sát hình 1.1.; 1.2 sgk

? Yêu cầu HS thảo luận làm thí nghiệm hoàn thành phiếu học tập số 2. (5’)

- Học sinh đọc thông tin, trả lời.

-Học sinh quan sát mẫu  chất và nêu nhận xét:

Qsát

Al

S

P đỏ

Tthái

 
Gửi ý kiến