Châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Văn Kiểu
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:27' 12-07-2010
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn: Nguyễn Văn Kiểu
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:27' 12-07-2010
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
(ASIA)
Châu Á
GIỚI THIỆU VỀ CHÂU Á
+ Tên gọi : Asu, theo quan niệm của người Hy lạp cổ đại, nghĩa là “ xứ sở mặt trời mọc “ở phương Đông đối với đất nước Hy Lạp.
Châu Á : châu lục có diện tích rộng lớn nhất thế giới và một bộ phận lớn của lục địa Á Âu cũng lớn nhất thế giới về diện tích.
PHẦN 1.ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
+ Diện tích lãnh thổ : 44, 5 triệu km2
+ Vị trí địa lý :
_ cực bắc : 77o44’ vĩ bắc
_ cực nam : 1o16’ vĩ bắc
_ cực đông : 169o40’ kinh tây
_ cực tây : 26o 00’ vĩ kinh đông
+ Giới hạn :
Tiếp giáp ba đại dương Bắc băng dương, Thái Bình dương và Ấn Độ dương ở bắc, đông và nam.
Tiếp giáp với châu Âu ở phiá tây.
Tiếp giáp với châu Phi ở phía tây nam
Phiá đông bắc eo biển Bering tiếp giáp gần nhất với Bắc Mỹ
Châu Á có hình dạng kích thước nặng nề kồng kềnh nhất, nhiều nới cách xa biển hàng nghìn km :
Urumchi ( Tân cương ) cách xa biển nhất thế giới : 2.250 km.
Hình dạng và kích thước to lớn đã tạo cho châu lục nầy thiên nhiên mang tính
lục địa rõ nét.
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN
+ Nguồn gốc của lục địa : châu Á được hình thành từ nhiều mảng nền kết hợp lại với nhau ở từ một Đại lục địa Laurasia và Gondwana.
Châu Á có cấu trúc địa chất phức tạp nhất và quá trình phát triển tự nhiên diễn ra phức tạp nhất so với các lục địa khác.
Châu Á được hình thành từ :
+ các mảng nền : Nga,Sibir,Trung hoa, Ấn
độ, Arabia.
+ các địa máng : Tethys, Ural-Thiên sơn
Đông Á, Grambian…
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA LỤC ĐỊA TRÃI QUA CÁC GIAI ĐOẠN
+ Thời kỳ TIỀN CAMBRI :
Cách nay trên 570 triệu năm đã tồn tại các mảng nền và địa máng nói trên và trong thời kỳ yên tĩnh, chịu quá trình trầm tích biển và lục địa
+ Thời kỳ NGUYÊN ĐẠI CỔ SINH :
_ Tạo núi cổ Grambian, Ural- Thiên sơn
ở các kỷ từ Silur đến Permi.
_ Châu Á nối liền với Bắc Mỹ.
_ các miền núi Ural, Thiên sơn, Saian,
Altai, các đồng bằng Sibir, Trung Á..
được hình thành.
_Hệ sinh vật cổ sinh đã hình thành và phát
triển
+ Thời kỳ TRUNG SINH :
- Châu Á tiếp tục tạo sơn ở Tethys,
Đông Á hình thành nên các miền núi
Đông Á, Trung Á, các cao nguyên Đông và
Đông nam Á
_ các pha biển tiến và thoái diễn ra
_ hai mảng nền À rập ( Arabia ) và Ấn độ từ lục địa Gondwana đứt vỡ và trôi dạt về phía bắc sát nhập với các bộ phận sẵn có ở châu Á.
_ Hệ sinh vật tiếp tục phát triển, đặc biệt có sự xuất hiện của các loài khủng long.
+ Thời kỳ TÂN SINH :
- Giai đoạn tạo núi trẻ Alp- Hymalaya diễn ra khắp nơi
trên thế giới và ở châu Á
_ là giai đoạn nâng nền, tạo núi, và phun trào núi lửa
- hình thành các miền núi trẻ, các đồng bằng ven biển
- Bắc Mỹ tách khỏi châu Á, do sự hình thành eo biển
Bering
_Hai mảng nền Trung hoa và Ấn độ càng sát nhập mạnh, đặc biệt dãy núi Hymalaya càng nâng cao dần…
Dãy núi Hymalaya được hình thành từ địa máng Tethys và được tiếp tục nâng cao do sự và chạm giữa hai mảng nền Trung Hoa và Ấn Độ
ĐỊA HÌNH
I – ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Châu Á có đủ các dạng địa hình tiêu biểu trên bề mặt Trái đất.
Địa hình châu Á đa dạng, phức tạp và có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố tự nhiện khác ở nơi đây.
Phần lớn là núi non với độ cao lớn nhất thế giới tập trung ở phía tây và trung tâm; ở miền bắc, ven biển phía đông, đông nam và nam là các miền đồng bằng.
Độ cao trung bình: 920m so với mặt biển.
Điểm cao nhất: đỉnh núi Everest (8.848m).
Nơi thấp nhất: mặt Biển Chết (-403m).
Nơi cao nhất châu Á : ngọn núi Everst
Nơi thấp nhất châu Á : bề mặt biển Chết
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1. MIỀN BẮC CHÂU Á:
Địa hình chủ yếu là các miền núi, cao nguyên, đồi núi có độ cao trung bình không lớn và phân hóa thành hai khu vực địa hình chính là:
+ Cao nguyên Sibir ở phía đông với các dãy núi cao từ 1.500-2.000m như: Verkhoyansk, Koluma, Chukot, ...
+ Đồng bằng Tây Sibir ở phía tây có độ cao trung bình từ 50-100m so với mặt biển.
Ngọn núi cao nhất khu vực là đỉnh Pobeda cao 3.147m.
2. MIỀN ĐÔNG VÀ ĐÔNG BẮC Á
Địa hình chủ yếu là các miền núi có độ cao lớn, chạy dài liên tục từ đông bắc về nam với các dãy núi quan trọng như Sredinny, Sikote Alin,...
Xen lẫn ở đó là những vùng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ phì nhiêu: Hoa Bắc, Mãn Châu...
Ngọn núi cao nhất ở khu vực nầy là đỉnh Kyuchevskaya cao 4.750m.
3. Miền Nam Á và Đông nam Á
4. Miền Tây nam Á:
5. Miền Trung Á
KHOÁNG SẢN
Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú và dạng, nhiều loại quặng mỏ có trữ lượng lớn nổi tiếng trên thế giới.
Phân bố khoáng sản ở khắp châu lục, nhưng tập trung nổi bậc nhất là các khu vực sau :
_ Miền núi già Ural và miền trũng thấp phái nam khu vực núi nầy.
_ Hai khu vực lục địa Trung hoa và Ấn độ.
_ Miền Tây Nam Á.
_ Miền Đông Nam Á.
Các loại quặng mỏ nổi tiếng ở châu Á:
+ Than đá
+ Dầu hỏa và khí đốt
+ Thiếc,
+ Đá quý, vàng,
+ Beauxite,
+ Manganese...
Tài nguyên muối khổng lồ ở vùng Biển Chết
Cảnh khai thác đá Ruby(Hồng ngọc) ở Mogok – Myanmar và viên đá quý Ruby
KHÍ HẬU
1. Đặc điểm của khí hậu châu Á :
_ Có đủ các kiểu khí hậu đại diện cho các kiểu khí hậu trên trái đất.
_ Là nơi có khí hậu lục địa và núi cao điển hình nhất trên thế giới.
_ Là nơi có chế độ khí hậu gió mùa chiếm một phần lớn lãnh thổ và có nhiều dạng điển hình của thế giới.
_ Sự phân hóa các khu vực khác nhau và rất phức tạp, sự thay đổi mạnh về khí hậu dù các nơi nầy nằm gần kề nhau.
2. Các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến chế độ khi hậu châu Á :
Vị trí địa lý
Hình dạng và kích thước lục địa
Địa hình
Các dòng biển chảy ven lục địa:
+ Dòng biển ấm Kuro Siwo ở phía đông.
+ Các dòng biển lạnh Oya Siwo ở miền đông bắc.
+ Dòng biển gió mùa (Monsoon current) thay đổi theo mùa ở miền Tây Nam Á.
3. Đặc điểm thời tiết thay đổi theo mùa ở châu Á
3.1. Thời tiết vào mùa đông:
_ lục địa châu Á bị hoá lạnh mạnh,nhất là vùng trung tâm và vùng phía bắc, nhiều nơi có nhiệt độ dưới 0oC.
_ Lạnh nhất là ở vùng cao nguyên Sibir, tạI mìên nam hồ Baikal Thar ở bắc Mông Cổ , nhiệt kế xuống đến -40oC, Oymyakon vùng núi Verkhoiansk,Nga -68 oC...
_ Ở nam hồ Baikal hình thành một khu vực áp hạ cao vào bậc nhất thế giớI : 1.040 milibar
3.2. Thời tiết vào mùa hè:
_ lục địa châu Á được sưởi nóng, có nguồn nhiệt cao, phần lớn lãnh thổ có nhiệt độ trung bình cao trên 20oC.
_ Nóng nhất là ở vùng Tây nam Á, tạI mìên hoang mạc Thar ở tây bắc Ấn độ , nhiệt kế lên đến 54oC, ở Jiras Zevi, Israel 54,2oC..
_ Ở sơn nguyên Iran hình thành một khu vực áp hạ thấp vào bậc nhất thế giớI : 994 milibar
4. Phân bố lượng mưa trung bình ở châu Á
_ Những nơi có lượng mưa trung bình năm cao và rất cao : Nam Á, Đông Nam Á, trung bình từ 2.000 đến 3.000 mm/năm. Riêng phiá nam vùng đồi núi Shillong (Assam – đông bắc Ấn Độ) thường xuyên có lượng mưa trung bình trên 20.000 mm/năm : đây là nơi có lượng mưa nhiều nhất trên trái đất.
_ Những nơi có lượng mưa trung bình tương đối ( 1000 mm/năm )như khu vực Sibir, Trung Á, một số nơi Tây nam Á
_Những nơi có lượng mưa trung bình tương đối ( 1000 mm/năm )như khu vực Sibir, Trung Á, một số nơi Tây nam Á
_ Những nơi có lượng mưa trung bình : thường dưới 1000 mm/năm đó là khu vực Sibir, một số nơi vùng Tây nam Á và Trung Á, phiá tây Ấn Độ….
_ Những nơi có lượng mưa trung bình thấp và rất thấp : thường dưới 500 mm/năm đó là khu vực Trung Á, Tây Nam Á, ven biển phái bắc châu Á….
5. Các miền khí hậu
5.1. Miền khí hậu cực: quanh năm rất lạnh thường có băng tuyết, bão tuyết.
Miền khí hậu này nằm ở vùng cực bắc gồm các dãy duyên hải và các đảo và quần đảo trong vùng Bắc Băng Dương.
Nhiệt độ trung bình vào mùa đông là -30oC, còn về mùa hè là 10oC.
Lượng mưa trung bình trong năm từ 250 – 500mm.
Miền Verkhoiansk ở đông bắc châu Á có nhiệt rất thấp vào mùa đông, gần – 70oC.
5.2. Miền khí hậu cận cực: có thời tiết bớt lạnh về mùa đông và ấm hơn về mùa hè so với miền khí hậu cực; đó là các vùng phía bắc cao nguyên Sibir.
Nhiệt độ trung bình vào mùa đông là – 30oC đến – 40oC và mùa hè là 15oC đến 20oC, lượng mưa trung bình trong năm dưới 500 mm, mùa chủ yếu là vào mùa hè.
5.3.Miền khí hậu ôn đới: một mùa đông rất lạnh, có băng tuyết và mùa hè nóng;
Kiểu khí hậu nầy chiếm phần lớn vùng lãnh thổ Sibir và Mông Cổ, các nước vùng tây Trung Á…
Nhiệt độ trùng bình vào mùa đông là – 20oC đến – 30oC, còn về mùa hè là 20oC đến 30oC. Đây là nơi có biên độ nhiệt lớn nhất hành tinh: chênh nhau đến 40,50oC.
Lượng mưa rất ít chủ yếu vào mùa hè; trung bình từ 250 đến 500 mm/năm.
5.4.Miền khí hậu cận nhiệt khô và lục địa: có một mùa đông rất lạnh, có băng tuyết và mùa hè nóng.
Mưa rất ít, nhiều nới quanh năm hầu như không có mưa rơi hoặc rất hiếm mưa… lượng mưa trung bình dưới 250 mm/năm.
Đó là các vùng lãnh thổ miền Tây Nam Á , vùng Trung Á, phía tây Trung quốc…
Nhiệt độ trung bình vào mùa đông là 0oC đến 10oC và vào mùa hè là 20oC – 30oC.
5.5. Miền khí hậu Gió mùa: châu Á có đủ các kiểu khí hậu gió mùa từ vùng ôn đới, cận cực đến nhiệt đới.
+ Khí hậu ôn đới gió mùa: miền Đông Á ven Thái Bình Dương và các đảo, quần đảo trong khu vực này.
+ Khí hậu ôn đới gió mùa: phân bố ở miền đông Trung Hoa.
+ Khí hậu ôn đới gió mùa: phân bố ở khu vực Đông Nam Á.
Ngoài ra, trên bán đảo Ấn độ còn có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng là mùa đông lạnh khô, không mưa còn về mùa hè thì ẩm mát, có mưa nhiều.
5.6. Miền khí hậu xích đạo:
Phân bố ở khu vực các quần đảo quanh đường xích đạo, bán đảo Mã Lai...
Nơi đây có mưa gần như quanh năm, lượng mưa trung bình từ 3.000 đến 5.000mm.
Nhiệt độ trung bình trong năm ở đây luôn cao từ 20oC đến 30oC.
Indonesia là nơi nổi tiếng nhất thế giới về sét, sấm chớp…
5.7. Miền khí hậu núi cao:
Phân bố ở các vùng núi cao Trung Á, Tây Nam Á, và một số khu vực núi cao khác với có thời tiết mát mẽ vào mùa hè, băng giá vào mùa đông.
Nhiệt độ trung bình vào mùa đông là – 10oC, mùa hè là 10oC.
Lượng mưa trung bình trong năm tại khu vực núi cao ở châu Á rất thấp, thường dưới 250 mm.
Thời tiết trong ngày ở các miền cao Trung Á luôn thay đổi khác thường: trong một ngày ở cao nguyên Tây tạng có thời tiết đủ cả bốn mùa.
SÔNG NGÒI VÀ HỒ
Châu Á có nhiều dòng sông lớn và dài, các sông có nguồn nước dồi dào, nguồn thủy năng lớn và có giá trị cao về mặt giao thông và sản xuất nông nghiệp.
Cao nguyên Tibet là nơi bắt nguồn của nhiều dòng sông lớn nhất châu lục.
Các sông miền bắc châu Á bị đóng băng trong một thời gian dài về mùa đông.
Châu Á có diện tích sông nội lưu lớn vào bậc nhất thế giới, nhiều dòng sông ở sâu trong nội địa, không có nguồn đổ ra biển : tổng diện tích trên 18 triệu km2 ( chiếm 40 % diện tích châu lục ) hơn cả châu Phi và Australia.
Châu Á có khoảng 20 con sông có chiều dài dài trên 2000 km, trong đó có 8 con là dài trên 4000 km.
Châu Á có nhiều hồ lớn, nhiều băng hà núi cao.
CÁC DÒNG SÔNG QUAN TRỌNG
Sông Dương Tử - hay Trường giang.
sông dài 5.800 km, dài nhất châu Á và dài thứ tư trên thế giới.
sông được bắt nguồn từ miền núi KunLun ở độ cao 5000m, chảy theo hướng tây đông qua miền đồi núi qua vùng đồng bằng Hoa Bắc rồi đổ vào biển Hoàng Hải ( Yellow sea ).
Sông Hoàng – Hoàng hà (Yellow river, Hwang Hu, Huang He ):
_ dài 5.464 km, dài thứ hai châu Á và thứ 5 thế giới.
_ bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng ở độ cao 4.327 m,chảy theo hướng bắc nam rồi tây đông qua vùng đồng bằng Hoa bắc rồi đổ vào Hoàng hải
Sông Mekong:
-dài 4.200 km, dài nhất vùng Đông Nam Á và thứ 8 thế giới.
_ sông bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng ở độ cao 5.000 m, thượng nguồn có tên gọi là Lang Thương giang( Lancang Jiang)
chảy theo hướng tây bắc đông nam đi qua 6 nước : Trung quốc, Lào, Thái Lan,Myanmar, Cam pu chia và Việt nam.
- sông đổ vào biển Đông ( biển Nam Trung Hoa )
- Mekong, theo ngôn ngữ Lào nghĩa là “ Dòng sữa mẹ “
Sông Ấn ( Ấn hà -Indus)
-dài 2.700 km, dài thứ hai vùng Nam Á và dài nhất Pakistan.
_ sông bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng ở độ cao 5.000 m,chảy theo hướng đông bắc - tây nam đi qua 2 nước : Trung quốc, Pakistan giữa các vùng đồi núi cao,kế đến đồng bằng Ấn hà và sau đó đổ vào biển À Rập.
Song Hang (Grange)
Sông Lưỡng Hà (Mesopotamia)
Lưỡng hà là tên chung của hai con sông dài và lớn nhất miền Tây Nam Á
_ sông Tigre dài 1.899 km
_ sông Euphrates dài 2.830 km
Hai sông cùng bắt nguồn trên miền sơn nguyên Anatolia ở bán đảo Tiểu Á chảy theo hướng tây bắc - đông nam qua miền hoang mạc rộng lớn rồI đổ vào vịnh Pers.
Sông Lưỡng hà
Song Yenissei
Song Lena
CAC HO QUAN TRONG
Hồ Baikal
Balkhash
Tonlesap
Biển Caspi
Biển Aral
Biển Chết
Châu Á
GIỚI THIỆU VỀ CHÂU Á
+ Tên gọi : Asu, theo quan niệm của người Hy lạp cổ đại, nghĩa là “ xứ sở mặt trời mọc “ở phương Đông đối với đất nước Hy Lạp.
Châu Á : châu lục có diện tích rộng lớn nhất thế giới và một bộ phận lớn của lục địa Á Âu cũng lớn nhất thế giới về diện tích.
PHẦN 1.ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
+ Diện tích lãnh thổ : 44, 5 triệu km2
+ Vị trí địa lý :
_ cực bắc : 77o44’ vĩ bắc
_ cực nam : 1o16’ vĩ bắc
_ cực đông : 169o40’ kinh tây
_ cực tây : 26o 00’ vĩ kinh đông
+ Giới hạn :
Tiếp giáp ba đại dương Bắc băng dương, Thái Bình dương và Ấn Độ dương ở bắc, đông và nam.
Tiếp giáp với châu Âu ở phiá tây.
Tiếp giáp với châu Phi ở phía tây nam
Phiá đông bắc eo biển Bering tiếp giáp gần nhất với Bắc Mỹ
Châu Á có hình dạng kích thước nặng nề kồng kềnh nhất, nhiều nới cách xa biển hàng nghìn km :
Urumchi ( Tân cương ) cách xa biển nhất thế giới : 2.250 km.
Hình dạng và kích thước to lớn đã tạo cho châu lục nầy thiên nhiên mang tính
lục địa rõ nét.
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN
+ Nguồn gốc của lục địa : châu Á được hình thành từ nhiều mảng nền kết hợp lại với nhau ở từ một Đại lục địa Laurasia và Gondwana.
Châu Á có cấu trúc địa chất phức tạp nhất và quá trình phát triển tự nhiên diễn ra phức tạp nhất so với các lục địa khác.
Châu Á được hình thành từ :
+ các mảng nền : Nga,Sibir,Trung hoa, Ấn
độ, Arabia.
+ các địa máng : Tethys, Ural-Thiên sơn
Đông Á, Grambian…
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA LỤC ĐỊA TRÃI QUA CÁC GIAI ĐOẠN
+ Thời kỳ TIỀN CAMBRI :
Cách nay trên 570 triệu năm đã tồn tại các mảng nền và địa máng nói trên và trong thời kỳ yên tĩnh, chịu quá trình trầm tích biển và lục địa
+ Thời kỳ NGUYÊN ĐẠI CỔ SINH :
_ Tạo núi cổ Grambian, Ural- Thiên sơn
ở các kỷ từ Silur đến Permi.
_ Châu Á nối liền với Bắc Mỹ.
_ các miền núi Ural, Thiên sơn, Saian,
Altai, các đồng bằng Sibir, Trung Á..
được hình thành.
_Hệ sinh vật cổ sinh đã hình thành và phát
triển
+ Thời kỳ TRUNG SINH :
- Châu Á tiếp tục tạo sơn ở Tethys,
Đông Á hình thành nên các miền núi
Đông Á, Trung Á, các cao nguyên Đông và
Đông nam Á
_ các pha biển tiến và thoái diễn ra
_ hai mảng nền À rập ( Arabia ) và Ấn độ từ lục địa Gondwana đứt vỡ và trôi dạt về phía bắc sát nhập với các bộ phận sẵn có ở châu Á.
_ Hệ sinh vật tiếp tục phát triển, đặc biệt có sự xuất hiện của các loài khủng long.
+ Thời kỳ TÂN SINH :
- Giai đoạn tạo núi trẻ Alp- Hymalaya diễn ra khắp nơi
trên thế giới và ở châu Á
_ là giai đoạn nâng nền, tạo núi, và phun trào núi lửa
- hình thành các miền núi trẻ, các đồng bằng ven biển
- Bắc Mỹ tách khỏi châu Á, do sự hình thành eo biển
Bering
_Hai mảng nền Trung hoa và Ấn độ càng sát nhập mạnh, đặc biệt dãy núi Hymalaya càng nâng cao dần…
Dãy núi Hymalaya được hình thành từ địa máng Tethys và được tiếp tục nâng cao do sự và chạm giữa hai mảng nền Trung Hoa và Ấn Độ
ĐỊA HÌNH
I – ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Châu Á có đủ các dạng địa hình tiêu biểu trên bề mặt Trái đất.
Địa hình châu Á đa dạng, phức tạp và có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố tự nhiện khác ở nơi đây.
Phần lớn là núi non với độ cao lớn nhất thế giới tập trung ở phía tây và trung tâm; ở miền bắc, ven biển phía đông, đông nam và nam là các miền đồng bằng.
Độ cao trung bình: 920m so với mặt biển.
Điểm cao nhất: đỉnh núi Everest (8.848m).
Nơi thấp nhất: mặt Biển Chết (-403m).
Nơi cao nhất châu Á : ngọn núi Everst
Nơi thấp nhất châu Á : bề mặt biển Chết
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1. MIỀN BẮC CHÂU Á:
Địa hình chủ yếu là các miền núi, cao nguyên, đồi núi có độ cao trung bình không lớn và phân hóa thành hai khu vực địa hình chính là:
+ Cao nguyên Sibir ở phía đông với các dãy núi cao từ 1.500-2.000m như: Verkhoyansk, Koluma, Chukot, ...
+ Đồng bằng Tây Sibir ở phía tây có độ cao trung bình từ 50-100m so với mặt biển.
Ngọn núi cao nhất khu vực là đỉnh Pobeda cao 3.147m.
2. MIỀN ĐÔNG VÀ ĐÔNG BẮC Á
Địa hình chủ yếu là các miền núi có độ cao lớn, chạy dài liên tục từ đông bắc về nam với các dãy núi quan trọng như Sredinny, Sikote Alin,...
Xen lẫn ở đó là những vùng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ phì nhiêu: Hoa Bắc, Mãn Châu...
Ngọn núi cao nhất ở khu vực nầy là đỉnh Kyuchevskaya cao 4.750m.
3. Miền Nam Á và Đông nam Á
4. Miền Tây nam Á:
5. Miền Trung Á
KHOÁNG SẢN
Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú và dạng, nhiều loại quặng mỏ có trữ lượng lớn nổi tiếng trên thế giới.
Phân bố khoáng sản ở khắp châu lục, nhưng tập trung nổi bậc nhất là các khu vực sau :
_ Miền núi già Ural và miền trũng thấp phái nam khu vực núi nầy.
_ Hai khu vực lục địa Trung hoa và Ấn độ.
_ Miền Tây Nam Á.
_ Miền Đông Nam Á.
Các loại quặng mỏ nổi tiếng ở châu Á:
+ Than đá
+ Dầu hỏa và khí đốt
+ Thiếc,
+ Đá quý, vàng,
+ Beauxite,
+ Manganese...
Tài nguyên muối khổng lồ ở vùng Biển Chết
Cảnh khai thác đá Ruby(Hồng ngọc) ở Mogok – Myanmar và viên đá quý Ruby
KHÍ HẬU
1. Đặc điểm của khí hậu châu Á :
_ Có đủ các kiểu khí hậu đại diện cho các kiểu khí hậu trên trái đất.
_ Là nơi có khí hậu lục địa và núi cao điển hình nhất trên thế giới.
_ Là nơi có chế độ khí hậu gió mùa chiếm một phần lớn lãnh thổ và có nhiều dạng điển hình của thế giới.
_ Sự phân hóa các khu vực khác nhau và rất phức tạp, sự thay đổi mạnh về khí hậu dù các nơi nầy nằm gần kề nhau.
2. Các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến chế độ khi hậu châu Á :
Vị trí địa lý
Hình dạng và kích thước lục địa
Địa hình
Các dòng biển chảy ven lục địa:
+ Dòng biển ấm Kuro Siwo ở phía đông.
+ Các dòng biển lạnh Oya Siwo ở miền đông bắc.
+ Dòng biển gió mùa (Monsoon current) thay đổi theo mùa ở miền Tây Nam Á.
3. Đặc điểm thời tiết thay đổi theo mùa ở châu Á
3.1. Thời tiết vào mùa đông:
_ lục địa châu Á bị hoá lạnh mạnh,nhất là vùng trung tâm và vùng phía bắc, nhiều nơi có nhiệt độ dưới 0oC.
_ Lạnh nhất là ở vùng cao nguyên Sibir, tạI mìên nam hồ Baikal Thar ở bắc Mông Cổ , nhiệt kế xuống đến -40oC, Oymyakon vùng núi Verkhoiansk,Nga -68 oC...
_ Ở nam hồ Baikal hình thành một khu vực áp hạ cao vào bậc nhất thế giớI : 1.040 milibar
3.2. Thời tiết vào mùa hè:
_ lục địa châu Á được sưởi nóng, có nguồn nhiệt cao, phần lớn lãnh thổ có nhiệt độ trung bình cao trên 20oC.
_ Nóng nhất là ở vùng Tây nam Á, tạI mìên hoang mạc Thar ở tây bắc Ấn độ , nhiệt kế lên đến 54oC, ở Jiras Zevi, Israel 54,2oC..
_ Ở sơn nguyên Iran hình thành một khu vực áp hạ thấp vào bậc nhất thế giớI : 994 milibar
4. Phân bố lượng mưa trung bình ở châu Á
_ Những nơi có lượng mưa trung bình năm cao và rất cao : Nam Á, Đông Nam Á, trung bình từ 2.000 đến 3.000 mm/năm. Riêng phiá nam vùng đồi núi Shillong (Assam – đông bắc Ấn Độ) thường xuyên có lượng mưa trung bình trên 20.000 mm/năm : đây là nơi có lượng mưa nhiều nhất trên trái đất.
_ Những nơi có lượng mưa trung bình tương đối ( 1000 mm/năm )như khu vực Sibir, Trung Á, một số nơi Tây nam Á
_Những nơi có lượng mưa trung bình tương đối ( 1000 mm/năm )như khu vực Sibir, Trung Á, một số nơi Tây nam Á
_ Những nơi có lượng mưa trung bình : thường dưới 1000 mm/năm đó là khu vực Sibir, một số nơi vùng Tây nam Á và Trung Á, phiá tây Ấn Độ….
_ Những nơi có lượng mưa trung bình thấp và rất thấp : thường dưới 500 mm/năm đó là khu vực Trung Á, Tây Nam Á, ven biển phái bắc châu Á….
5. Các miền khí hậu
5.1. Miền khí hậu cực: quanh năm rất lạnh thường có băng tuyết, bão tuyết.
Miền khí hậu này nằm ở vùng cực bắc gồm các dãy duyên hải và các đảo và quần đảo trong vùng Bắc Băng Dương.
Nhiệt độ trung bình vào mùa đông là -30oC, còn về mùa hè là 10oC.
Lượng mưa trung bình trong năm từ 250 – 500mm.
Miền Verkhoiansk ở đông bắc châu Á có nhiệt rất thấp vào mùa đông, gần – 70oC.
5.2. Miền khí hậu cận cực: có thời tiết bớt lạnh về mùa đông và ấm hơn về mùa hè so với miền khí hậu cực; đó là các vùng phía bắc cao nguyên Sibir.
Nhiệt độ trung bình vào mùa đông là – 30oC đến – 40oC và mùa hè là 15oC đến 20oC, lượng mưa trung bình trong năm dưới 500 mm, mùa chủ yếu là vào mùa hè.
5.3.Miền khí hậu ôn đới: một mùa đông rất lạnh, có băng tuyết và mùa hè nóng;
Kiểu khí hậu nầy chiếm phần lớn vùng lãnh thổ Sibir và Mông Cổ, các nước vùng tây Trung Á…
Nhiệt độ trùng bình vào mùa đông là – 20oC đến – 30oC, còn về mùa hè là 20oC đến 30oC. Đây là nơi có biên độ nhiệt lớn nhất hành tinh: chênh nhau đến 40,50oC.
Lượng mưa rất ít chủ yếu vào mùa hè; trung bình từ 250 đến 500 mm/năm.
5.4.Miền khí hậu cận nhiệt khô và lục địa: có một mùa đông rất lạnh, có băng tuyết và mùa hè nóng.
Mưa rất ít, nhiều nới quanh năm hầu như không có mưa rơi hoặc rất hiếm mưa… lượng mưa trung bình dưới 250 mm/năm.
Đó là các vùng lãnh thổ miền Tây Nam Á , vùng Trung Á, phía tây Trung quốc…
Nhiệt độ trung bình vào mùa đông là 0oC đến 10oC và vào mùa hè là 20oC – 30oC.
5.5. Miền khí hậu Gió mùa: châu Á có đủ các kiểu khí hậu gió mùa từ vùng ôn đới, cận cực đến nhiệt đới.
+ Khí hậu ôn đới gió mùa: miền Đông Á ven Thái Bình Dương và các đảo, quần đảo trong khu vực này.
+ Khí hậu ôn đới gió mùa: phân bố ở miền đông Trung Hoa.
+ Khí hậu ôn đới gió mùa: phân bố ở khu vực Đông Nam Á.
Ngoài ra, trên bán đảo Ấn độ còn có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng là mùa đông lạnh khô, không mưa còn về mùa hè thì ẩm mát, có mưa nhiều.
5.6. Miền khí hậu xích đạo:
Phân bố ở khu vực các quần đảo quanh đường xích đạo, bán đảo Mã Lai...
Nơi đây có mưa gần như quanh năm, lượng mưa trung bình từ 3.000 đến 5.000mm.
Nhiệt độ trung bình trong năm ở đây luôn cao từ 20oC đến 30oC.
Indonesia là nơi nổi tiếng nhất thế giới về sét, sấm chớp…
5.7. Miền khí hậu núi cao:
Phân bố ở các vùng núi cao Trung Á, Tây Nam Á, và một số khu vực núi cao khác với có thời tiết mát mẽ vào mùa hè, băng giá vào mùa đông.
Nhiệt độ trung bình vào mùa đông là – 10oC, mùa hè là 10oC.
Lượng mưa trung bình trong năm tại khu vực núi cao ở châu Á rất thấp, thường dưới 250 mm.
Thời tiết trong ngày ở các miền cao Trung Á luôn thay đổi khác thường: trong một ngày ở cao nguyên Tây tạng có thời tiết đủ cả bốn mùa.
SÔNG NGÒI VÀ HỒ
Châu Á có nhiều dòng sông lớn và dài, các sông có nguồn nước dồi dào, nguồn thủy năng lớn và có giá trị cao về mặt giao thông và sản xuất nông nghiệp.
Cao nguyên Tibet là nơi bắt nguồn của nhiều dòng sông lớn nhất châu lục.
Các sông miền bắc châu Á bị đóng băng trong một thời gian dài về mùa đông.
Châu Á có diện tích sông nội lưu lớn vào bậc nhất thế giới, nhiều dòng sông ở sâu trong nội địa, không có nguồn đổ ra biển : tổng diện tích trên 18 triệu km2 ( chiếm 40 % diện tích châu lục ) hơn cả châu Phi và Australia.
Châu Á có khoảng 20 con sông có chiều dài dài trên 2000 km, trong đó có 8 con là dài trên 4000 km.
Châu Á có nhiều hồ lớn, nhiều băng hà núi cao.
CÁC DÒNG SÔNG QUAN TRỌNG
Sông Dương Tử - hay Trường giang.
sông dài 5.800 km, dài nhất châu Á và dài thứ tư trên thế giới.
sông được bắt nguồn từ miền núi KunLun ở độ cao 5000m, chảy theo hướng tây đông qua miền đồi núi qua vùng đồng bằng Hoa Bắc rồi đổ vào biển Hoàng Hải ( Yellow sea ).
Sông Hoàng – Hoàng hà (Yellow river, Hwang Hu, Huang He ):
_ dài 5.464 km, dài thứ hai châu Á và thứ 5 thế giới.
_ bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng ở độ cao 4.327 m,chảy theo hướng bắc nam rồi tây đông qua vùng đồng bằng Hoa bắc rồi đổ vào Hoàng hải
Sông Mekong:
-dài 4.200 km, dài nhất vùng Đông Nam Á và thứ 8 thế giới.
_ sông bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng ở độ cao 5.000 m, thượng nguồn có tên gọi là Lang Thương giang( Lancang Jiang)
chảy theo hướng tây bắc đông nam đi qua 6 nước : Trung quốc, Lào, Thái Lan,Myanmar, Cam pu chia và Việt nam.
- sông đổ vào biển Đông ( biển Nam Trung Hoa )
- Mekong, theo ngôn ngữ Lào nghĩa là “ Dòng sữa mẹ “
Sông Ấn ( Ấn hà -Indus)
-dài 2.700 km, dài thứ hai vùng Nam Á và dài nhất Pakistan.
_ sông bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng ở độ cao 5.000 m,chảy theo hướng đông bắc - tây nam đi qua 2 nước : Trung quốc, Pakistan giữa các vùng đồi núi cao,kế đến đồng bằng Ấn hà và sau đó đổ vào biển À Rập.
Song Hang (Grange)
Sông Lưỡng Hà (Mesopotamia)
Lưỡng hà là tên chung của hai con sông dài và lớn nhất miền Tây Nam Á
_ sông Tigre dài 1.899 km
_ sông Euphrates dài 2.830 km
Hai sông cùng bắt nguồn trên miền sơn nguyên Anatolia ở bán đảo Tiểu Á chảy theo hướng tây bắc - đông nam qua miền hoang mạc rộng lớn rồI đổ vào vịnh Pers.
Sông Lưỡng hà
Song Yenissei
Song Lena
CAC HO QUAN TRONG
Hồ Baikal
Balkhash
Tonlesap
Biển Caspi
Biển Aral
Biển Chết
 







Các ý kiến mới nhất