CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Luyến
Ngày gửi: 22h:27' 07-09-2024
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 662
Nguồn:
Người gửi: Vũ Luyến
Ngày gửi: 22h:27' 07-09-2024
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 662
CHƯƠNG I. DINH DƯỠNG
VÀ THỰC PHẨM
BÀI 1
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
TRONG THỰC PHẨM
ĐỐ CÁC EM ĐÂY LÀ LOẠI BÁNH GÌ
BÁNH CHƯNG, BÁNH TÉT
SUSHI
• Sủi cảo
sủi cảo
BÁNH PÍA
-> Ngày nay các loại hình ăn uống rất đa dạng, các cơ sở
thực hiện phục vụ cho ăn uống cũng rất nhiều
Cơ sở thực hiện
Bếp ăn gia đình
Bếp ăn tập thể
Cơ sở thực hiện
Cửa hàng ăn uống
Nhà hàng, Khách sạn
Loại hình ăn uống
Cơm thường ngày
Bữa tiệc, bữa cỗ
Loại hình ăn uống
Thức ăn công nghiệp
Thức ăn nhanh
Loại hình ăn uống
Cơm phần
Cơm hộp
Loại hình ăn uống
- Ăn tự chọn (buffet)
Ăn theo thực đơn
Ăn uống
có tầm
quan trọng
như thế
nào với
sức khỏe
con người?
HÃY KỂ TÊN CÁC LOẠI THỰC
PHẨM SAU ?
Theo em vì sao
hằng ngày
chúng ta phải sử
dụng nhiều loại
thực phẩm khác
nhau?
BÀI 1: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
TRONG THỰC PHẨM
1. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
Thực phẩm là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cở
thể thông qua các chất sinh năng lượng như protein,
lipid và carbohydrate
Căn cứ vào chất dinh dưỡng có tỉ lệ cao nhất, thực phẩm
được phân chia thành các nhóm như ở cột (1)
Nhóm thực phẩm và nguồn cung cấp chính
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
1. Protein
Ngôi nhà được trang bị
Protein (chất đạm) là
hợp chất hữu cơ có chứa hệ thống điều khiển tự
nitrogen. Cấu tạo là các động hay bán tự động
cho các thiết bị trong
amino acid.
gia đình Điều đó giúp
Có 22 loại amino acid cuộc sống trở nên tiện
thường gặp, 9 loại cần nghi hơn đảm bảo an
thiết cho người trưởng ninh an toàn và tiết
thành
kiệm năng lượng.
1. Protein
• Protein có nguồn gốc động vật: Thịt, cá, trứng,
sữa,… có đầy đủ amino acid thiết yếu cho cơ
thể người, trứng sữa có đầy đủ và cân đối
nhất
• Protein có nguồn gốc thực vật: Đậu, hạt, rau,…
thường thiếu một hoặc nhiều amino acid
Khám
phá
•
•
•
•
Một số vai trò chính của protein với cơ thể người
Tạo hình: Là vai trò quan trọng nhất, xây dựng và
tái tạo mô của cơ thể.
Tham gia vận chuyển chất dinh dưỡng: Phần lớn
các chất vận chuyển là protein.
Điều hòa hòa động của cơ thể: Là thành phần cấu
tạo chính của hormone, enzyme…
Cung cấp năng lượng: 1g protein cung cấp khoảng
4Kcal
Khám
phá
Nhu cầu protein đối với cơ thể người
• Trẻ em: từ 1,5g đến 2g/kg cân nặng/ngày.
• Người trưởng thành: 1,25g/kg/ngày. Protein nên
chiếm từ 12% đến 14% tổng năng lượng cung cấp
cho cơ thể, trong đó, protein có nguồn gốc thực vật
chiếm 30% đến 50%
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
2. Lipid
Lipid (chất béo) là một
trong những chất sinh
năng lượng quan trọng
đối với cơ thể người
Ngôi nhà được trang bị
hệ thống điều khiển tự
động hay bán tự động
cho các thiết bị trong
gia đình Điều đó giúp
cuộc sống trở nên tiện
nghi hơn đảm bảo an
ninh an toàn và tiết
kiệm năng lượng.
Quan sát Hình 1.4, nêu tên một số loại quả và hạt có thể
dùng để sản suất dầu ăn. Ở nhà em thường sử dụng loại
dầu ăn nào
2. Lipid
Một số vai trò chính của lipid
Ngôicho
nhàcơđược
bị
• Cung cấp năng lượng cao
thể: trang
1g lipid
cung cấp khoảng 9Kcalhệ thống điều khiển tự
động hay bán tự động
• Tạo hình: Cấu trúc tế bào
cho và
cácmô
thiết bị trong
gia thiết
đình cho
Điềusựđótiêu
giúp
• Điều hòa hoạt động: Cần
hóa,
cuộcchất
sống
trở nên tiện
hấp thụ vitamin tan trong
béo
nghi hơn đảm bảo an
• Chế biến thực phẩm: Tạo cảm giác ngon
ninh an toàn và tiết
miệng
kiệm năng lượng.
3. Carbohydrate
Bao gồm tinh bột, đường và chất xơ; là thành phần cơ
bản nhất của các bữa ăn và làNgôi
nguồn
cung
cấp năng
nhà
được
tranglượng
bị
chính cho cơ thể
hệ thống điều khiển tự
Thường có trong: Gạo,
động hay bán tự động
ngô, khoai, sắn…; các
cho các thiết bị trong
loại củ, quả, rau như
gia đình Điều đó giúp
chuối, bí đỏ.
Trong thức ăn từ động
vật chỉ có sữa chứa nhiều
carbohydrate
cuộc sống trở nên tiện
nghi hơn đảm bảo an
ninh an toàn và tiết
kiệm năng lượng.
3. Carbohydrate
Một số vai trò chính của carbohydrate
• Cung cấp năng lượng: Là vai trò quan trọng
Ngôi nhà được trang bị
nhất, 1g cung cấp khoảng 4Kcal
hệ thống điều khiển tự
• Tạo hình: Cấu tạo tế bào
và hay
mô bán tự động
động
cho các
bị trong
• Điều hòa hoạt động: Tham
giathiết
chuyển
hóa
Điều đó giúp
lipid, giữ ổn định hằnggia
số đình
nội môi
cuộc sống trở nên tiện
• Cung cấp chất xơ cho nghi
cơ thể.
hơn đảm bảo an
và tiếttrưởng
Nhu cầu carbohydrate đốininh
với an
cơ toàn
thể người
kiệm
năng
lượng.
thành: Từ 56% đến 70% tổng năng lượng
BÀI 1: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
TRONG THỰC PHẨM
II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC
1. Vitamin
1. Vitamin
• Vitamin là nhóm chất hữu cơ mà cơ thể không
thể tự tổng hợp được
• Đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển cơ thể và sức khỏe của con người.
• Có hai nhóm vitamin: Nhóm tan trong chất
béo và nhóm tan trong nước
một số thực phẩm chính giàu vitamin
II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC
2. Chất khoảng
•Thường được phân
thành hai nhóm theo nhu
cầu hàng ngày:
Ngôi nhà được trang bị
hệ thống điều khiển tự
động hay bán tự động
•Chất khoáng đa lượng khi cho các thiết bị trong
nhu cầu lớn hơn
gia đình Điều đó giúp
100mg/ngày
cuộc sống trở nên tiện
•Chất khoáng vi lượng khi nghi hơn đảm bảo an
nhu cầu ít hơn 100mg/ngày ninh an toàn và tiết
kiệm năng lượng.
Một số thực phẩm chính giàu chất khoáng
Loại
Nguồn thực phẩm cung
chất
cấp
khoáng
- Thịt cá gan trứng
Sắt
- Các loại đậu
Calcium - Sữa trứng hải sản
rau xanh
Iodine
- Các loại hải sả, rong
biển
- Muối ăn có bổ sung
iodine
Vai trò chủ yếu
Tham gia vào quá trình
cấu tạo và là thành phần
của hồng cầu trong máu
Giúp cho xương và răng
chắc khỏe
Tham gia vào quá trình
cấu tạo hóc môn tuyến
giáp, phòng tránh bệnh
bướu cổ
3. Chất xơ
Là một trong các loại carbohydrate, không cung
cấp năng lượng nhưng vô cùng quan trọng đối
với con người.
Có nhiều trong các loại trái cây, rau, hạt, ngũ cốc
•Một số vai trò chính:
•Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy
tiêu hóa.
•Hấp thụ những chất có hại trong đường tiêu
hóa
•Tăng khối lượng thức ăn, tạo cảm giác no, cải
thiện việc tiêu thụ nhiều chất sinh năng lượng
•Nhu cầu đối với người trưởng thành: Từ 20g
đến 22g/ngày
4. Nước
•Là thành phần quan trọng trong cơ thể sinh vật
cũng như con người. Chiếm khoảng 74% trọng
lượng cơ thể của trẻ sơ sinh, từ 55% đến 60% đối
với nam và khoảng 50% đối với nữ
•Cung cấp nước cho cơ thể bằng cách uống trực
tiếp, ăn các loại thực phẩm có nước như trái cây,
rau củ,…
4. Nước
o Một số vai trò chính:
•Đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa và trao đổi
chất trong tế bào
•Là môi trường cho các phản ứng chuyển hóa trong cơ
thể.
•Điều hòa thân nhiệt
o Nhu cầu đối với cơ thể người
•Tuổi vị thành niên: Khoảng 40mL/kg/ngày
•Người trưởng thành: Từ 35mL đến 40mL/kg/ngày
Luyện
tập
Kể tên các loại thực phẩm em thường sử dụng trong một
ngày. Cho biết thành phần dinh dưỡng trong các loại thực
phẩm đó
Luyện
tập
- Chất dinh dưỡng nào chếm tỉ lệ cung cấp năng lượng cao
nhất cho cơ thể người
A. Protein
B. Lipid
C. Carbohydrate
D. Vitamin
C. Carbohydrate
- Vitamin C có nhiều trong:
A. Quả ổi
B. Rau cải
C. Cá
B. Rau cải
D. Gạo
Vận dụng
Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng có
trong thực phẩm và xây dựng một chế độ ăn
hợp lý cho bản thân
KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP
Dinh dưỡng viên: Là tên gọi dành cho những người làm
công việc tư vấn, chăm sóc dinh dưỡng và an toàn vệ
sinh thực phẩm trong cộng đồng hoặc trong bệnh viện
Công việc chủ yếu:
+ Xây dựng chế độ dinh dưỡng, thực đơn.
+ Hướng dẫn cách lựa chọn thực phẩm và các công tác
liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm.
Làm việc tại bệnh viện, viện dinh dưỡng, các
trường đại học hoặc cơ quan có
ngành dinh dưỡng
Kết nối năng
lực
Lựa chọn các loại thực phẩm hằng
ngày để có một chế độ ăn hợp lý,
giúp phát triển thể chất và trí tuệ
cho tuổi vị thành niên
VÀ THỰC PHẨM
BÀI 1
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
TRONG THỰC PHẨM
ĐỐ CÁC EM ĐÂY LÀ LOẠI BÁNH GÌ
BÁNH CHƯNG, BÁNH TÉT
SUSHI
• Sủi cảo
sủi cảo
BÁNH PÍA
-> Ngày nay các loại hình ăn uống rất đa dạng, các cơ sở
thực hiện phục vụ cho ăn uống cũng rất nhiều
Cơ sở thực hiện
Bếp ăn gia đình
Bếp ăn tập thể
Cơ sở thực hiện
Cửa hàng ăn uống
Nhà hàng, Khách sạn
Loại hình ăn uống
Cơm thường ngày
Bữa tiệc, bữa cỗ
Loại hình ăn uống
Thức ăn công nghiệp
Thức ăn nhanh
Loại hình ăn uống
Cơm phần
Cơm hộp
Loại hình ăn uống
- Ăn tự chọn (buffet)
Ăn theo thực đơn
Ăn uống
có tầm
quan trọng
như thế
nào với
sức khỏe
con người?
HÃY KỂ TÊN CÁC LOẠI THỰC
PHẨM SAU ?
Theo em vì sao
hằng ngày
chúng ta phải sử
dụng nhiều loại
thực phẩm khác
nhau?
BÀI 1: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
TRONG THỰC PHẨM
1. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
Thực phẩm là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cở
thể thông qua các chất sinh năng lượng như protein,
lipid và carbohydrate
Căn cứ vào chất dinh dưỡng có tỉ lệ cao nhất, thực phẩm
được phân chia thành các nhóm như ở cột (1)
Nhóm thực phẩm và nguồn cung cấp chính
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
1. Protein
Ngôi nhà được trang bị
Protein (chất đạm) là
hợp chất hữu cơ có chứa hệ thống điều khiển tự
nitrogen. Cấu tạo là các động hay bán tự động
cho các thiết bị trong
amino acid.
gia đình Điều đó giúp
Có 22 loại amino acid cuộc sống trở nên tiện
thường gặp, 9 loại cần nghi hơn đảm bảo an
thiết cho người trưởng ninh an toàn và tiết
thành
kiệm năng lượng.
1. Protein
• Protein có nguồn gốc động vật: Thịt, cá, trứng,
sữa,… có đầy đủ amino acid thiết yếu cho cơ
thể người, trứng sữa có đầy đủ và cân đối
nhất
• Protein có nguồn gốc thực vật: Đậu, hạt, rau,…
thường thiếu một hoặc nhiều amino acid
Khám
phá
•
•
•
•
Một số vai trò chính của protein với cơ thể người
Tạo hình: Là vai trò quan trọng nhất, xây dựng và
tái tạo mô của cơ thể.
Tham gia vận chuyển chất dinh dưỡng: Phần lớn
các chất vận chuyển là protein.
Điều hòa hòa động của cơ thể: Là thành phần cấu
tạo chính của hormone, enzyme…
Cung cấp năng lượng: 1g protein cung cấp khoảng
4Kcal
Khám
phá
Nhu cầu protein đối với cơ thể người
• Trẻ em: từ 1,5g đến 2g/kg cân nặng/ngày.
• Người trưởng thành: 1,25g/kg/ngày. Protein nên
chiếm từ 12% đến 14% tổng năng lượng cung cấp
cho cơ thể, trong đó, protein có nguồn gốc thực vật
chiếm 30% đến 50%
I. CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG
2. Lipid
Lipid (chất béo) là một
trong những chất sinh
năng lượng quan trọng
đối với cơ thể người
Ngôi nhà được trang bị
hệ thống điều khiển tự
động hay bán tự động
cho các thiết bị trong
gia đình Điều đó giúp
cuộc sống trở nên tiện
nghi hơn đảm bảo an
ninh an toàn và tiết
kiệm năng lượng.
Quan sát Hình 1.4, nêu tên một số loại quả và hạt có thể
dùng để sản suất dầu ăn. Ở nhà em thường sử dụng loại
dầu ăn nào
2. Lipid
Một số vai trò chính của lipid
Ngôicho
nhàcơđược
bị
• Cung cấp năng lượng cao
thể: trang
1g lipid
cung cấp khoảng 9Kcalhệ thống điều khiển tự
động hay bán tự động
• Tạo hình: Cấu trúc tế bào
cho và
cácmô
thiết bị trong
gia thiết
đình cho
Điềusựđótiêu
giúp
• Điều hòa hoạt động: Cần
hóa,
cuộcchất
sống
trở nên tiện
hấp thụ vitamin tan trong
béo
nghi hơn đảm bảo an
• Chế biến thực phẩm: Tạo cảm giác ngon
ninh an toàn và tiết
miệng
kiệm năng lượng.
3. Carbohydrate
Bao gồm tinh bột, đường và chất xơ; là thành phần cơ
bản nhất của các bữa ăn và làNgôi
nguồn
cung
cấp năng
nhà
được
tranglượng
bị
chính cho cơ thể
hệ thống điều khiển tự
Thường có trong: Gạo,
động hay bán tự động
ngô, khoai, sắn…; các
cho các thiết bị trong
loại củ, quả, rau như
gia đình Điều đó giúp
chuối, bí đỏ.
Trong thức ăn từ động
vật chỉ có sữa chứa nhiều
carbohydrate
cuộc sống trở nên tiện
nghi hơn đảm bảo an
ninh an toàn và tiết
kiệm năng lượng.
3. Carbohydrate
Một số vai trò chính của carbohydrate
• Cung cấp năng lượng: Là vai trò quan trọng
Ngôi nhà được trang bị
nhất, 1g cung cấp khoảng 4Kcal
hệ thống điều khiển tự
• Tạo hình: Cấu tạo tế bào
và hay
mô bán tự động
động
cho các
bị trong
• Điều hòa hoạt động: Tham
giathiết
chuyển
hóa
Điều đó giúp
lipid, giữ ổn định hằnggia
số đình
nội môi
cuộc sống trở nên tiện
• Cung cấp chất xơ cho nghi
cơ thể.
hơn đảm bảo an
và tiếttrưởng
Nhu cầu carbohydrate đốininh
với an
cơ toàn
thể người
kiệm
năng
lượng.
thành: Từ 56% đến 70% tổng năng lượng
BÀI 1: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
TRONG THỰC PHẨM
II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC
1. Vitamin
1. Vitamin
• Vitamin là nhóm chất hữu cơ mà cơ thể không
thể tự tổng hợp được
• Đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển cơ thể và sức khỏe của con người.
• Có hai nhóm vitamin: Nhóm tan trong chất
béo và nhóm tan trong nước
một số thực phẩm chính giàu vitamin
II. VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ, NƯỚC
2. Chất khoảng
•Thường được phân
thành hai nhóm theo nhu
cầu hàng ngày:
Ngôi nhà được trang bị
hệ thống điều khiển tự
động hay bán tự động
•Chất khoáng đa lượng khi cho các thiết bị trong
nhu cầu lớn hơn
gia đình Điều đó giúp
100mg/ngày
cuộc sống trở nên tiện
•Chất khoáng vi lượng khi nghi hơn đảm bảo an
nhu cầu ít hơn 100mg/ngày ninh an toàn và tiết
kiệm năng lượng.
Một số thực phẩm chính giàu chất khoáng
Loại
Nguồn thực phẩm cung
chất
cấp
khoáng
- Thịt cá gan trứng
Sắt
- Các loại đậu
Calcium - Sữa trứng hải sản
rau xanh
Iodine
- Các loại hải sả, rong
biển
- Muối ăn có bổ sung
iodine
Vai trò chủ yếu
Tham gia vào quá trình
cấu tạo và là thành phần
của hồng cầu trong máu
Giúp cho xương và răng
chắc khỏe
Tham gia vào quá trình
cấu tạo hóc môn tuyến
giáp, phòng tránh bệnh
bướu cổ
3. Chất xơ
Là một trong các loại carbohydrate, không cung
cấp năng lượng nhưng vô cùng quan trọng đối
với con người.
Có nhiều trong các loại trái cây, rau, hạt, ngũ cốc
•Một số vai trò chính:
•Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy
tiêu hóa.
•Hấp thụ những chất có hại trong đường tiêu
hóa
•Tăng khối lượng thức ăn, tạo cảm giác no, cải
thiện việc tiêu thụ nhiều chất sinh năng lượng
•Nhu cầu đối với người trưởng thành: Từ 20g
đến 22g/ngày
4. Nước
•Là thành phần quan trọng trong cơ thể sinh vật
cũng như con người. Chiếm khoảng 74% trọng
lượng cơ thể của trẻ sơ sinh, từ 55% đến 60% đối
với nam và khoảng 50% đối với nữ
•Cung cấp nước cho cơ thể bằng cách uống trực
tiếp, ăn các loại thực phẩm có nước như trái cây,
rau củ,…
4. Nước
o Một số vai trò chính:
•Đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa và trao đổi
chất trong tế bào
•Là môi trường cho các phản ứng chuyển hóa trong cơ
thể.
•Điều hòa thân nhiệt
o Nhu cầu đối với cơ thể người
•Tuổi vị thành niên: Khoảng 40mL/kg/ngày
•Người trưởng thành: Từ 35mL đến 40mL/kg/ngày
Luyện
tập
Kể tên các loại thực phẩm em thường sử dụng trong một
ngày. Cho biết thành phần dinh dưỡng trong các loại thực
phẩm đó
Luyện
tập
- Chất dinh dưỡng nào chếm tỉ lệ cung cấp năng lượng cao
nhất cho cơ thể người
A. Protein
B. Lipid
C. Carbohydrate
D. Vitamin
C. Carbohydrate
- Vitamin C có nhiều trong:
A. Quả ổi
B. Rau cải
C. Cá
B. Rau cải
D. Gạo
Vận dụng
Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng có
trong thực phẩm và xây dựng một chế độ ăn
hợp lý cho bản thân
KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP
Dinh dưỡng viên: Là tên gọi dành cho những người làm
công việc tư vấn, chăm sóc dinh dưỡng và an toàn vệ
sinh thực phẩm trong cộng đồng hoặc trong bệnh viện
Công việc chủ yếu:
+ Xây dựng chế độ dinh dưỡng, thực đơn.
+ Hướng dẫn cách lựa chọn thực phẩm và các công tác
liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm.
Làm việc tại bệnh viện, viện dinh dưỡng, các
trường đại học hoặc cơ quan có
ngành dinh dưỡng
Kết nối năng
lực
Lựa chọn các loại thực phẩm hằng
ngày để có một chế độ ăn hợp lý,
giúp phát triển thể chất và trí tuệ
cho tuổi vị thành niên
 







Các ý kiến mới nhất