Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 10h:53' 07-12-2022
Dung lượng: 249.0 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 10h:53' 07-12-2022
Dung lượng: 249.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
II. Bố cục (3 phần)
- P1: 4 câu thơ đầu (Giới thiệu khái quát hai chị em
TK)
- P2: 16 câu tiếp (Gợi tả vẻ đẹp của 2 chị em)
+ 4 câu tiếp (Gợi tả vẻ đẹp TVân)
+ 12 câu tiếp (Gợi tả vẻ đẹp TKiều)
- P3: 4 câu cuối (Nhận xét chung về c/s của hai chị
em)
1
1. Giới thiệu chung về 2 chị em Thuý Kiều (4 câu đầu)
+ tố nga: chỉ người con gái đẹp
+ mai cốt cách: cốt cách thanh tao như mai
+ tuyết tinh thần: tinh thần trong trắng nhưtuyết
+ mười phân vẹn mười: thành ngữ chỉ sự hoàn hảo.
=> Với bút pháp ước lệ, NT ẩn dụ, thành ngữ tác giả đã
gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của chị
em TK. Mỗi người một vẻ đẹp riêng song đều đạt đến độ
hoàn mĩ.
2
2. Bức chân dung hai chị em
a) Chân dung Thuý Vân (4 câu tiếp)
+ Trang trọng khác vời: vẻ đẹp cao sang, quý phái, khác hẳn
mọi người. (câu thơ vừa giới thiệu vừa khái quát đặc điểm n/v)
+ Khuân trăng đầy đặn, nét ngài nở nang: ý nói khuôn mặt tròn
trịa, đầy đặn, đẹp như mặt trăng rằm, lông mày cong, đậm, sắc
nét như con ngài (mắt phượng, mày ngài).
+ Hoa cười, ngọc thốt: miệng cười tươi tắn như hoa, tiếng nói
trong như ngọc.
+ Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da: mái tóc đen, mềm,
óng ả hơn mây; nước da trắng, mịn màng hơn tuyết.
-> Với NT ước lệ, ẩn dụ, liệt kê, so sánh, nhân hoá t/g' đã
gợi tả vẻ đẹp thuỳ mỵ, đoan trang, phúc hậu, quý phái,
khiêm nhường của TV.
=> Vẻ đẹp của TV tạo nên sự hoà hợp, êm đềm với thiên
nhiên (khiến “mây thua”, “tuyết nhường”), gợi dự cảm về
một cuộc đời êm ả, bình lặng, không sóng gió.
3
b) Chân dung Thuý Kiều (12 câu tiếp)
- Giới thiệu chung:
“Kiều càng sắc sảo, măn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn”
+ Sắc sảo: vẻ đẹp về trí tuệ
+ Mặn mà: vẻ đẹp về tâm hồn
+ Càng: từ khẳng định
=> Với NT so sánh, đòn bẩy (vẽ mây, nẩy trăng), từ láy,
tác giả đã khái quát và khẳng định vẻ đẹp vượt trội của
TK so với TV: TK hơn hẳn TV về cả tài lẫn sắc.
4
- Vẻ đẹp hình thức:
+ làn thu thuỷ: đôi mắt đẹp, trong sáng như làn nước mùa
thu.
+ nét xuân sơn: lông mày đẹp, thanh tú như nét núi mùa
xuân.
+ hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh: hoa và liễu đã đẹp
nhưng cũng không thể sánh được với nàng.
+ nghiêng nước, nghiêng thành: người con gái có sắc đẹp
tuyệt thế.
-> Với bút pháp ước lệ, NT ẩn dụ, so sánh, nhân hoá,
điển tích, cách miêu tả theo lối điểm nhãn, thiên về gợi
cho thấy Kiều mang vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân,
không ai sánh kịp.
=> Vẻ đẹp của nàng khiến thiên nhiên phải ghen hờn, đố
kị (hoa ghen, liễu hờn), gợi dự cảm về một cuộc đời éo
le, đau khổ, sóng gió.
5
- Vẻ đẹp tài năng:
+ Thông minh
+ Pha nghề thi, hoạ, đủ mùi ca ngâm
+ Cung thương làu bậc ngũ âm
+ Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương
+ Khúc nhà tay lựa nên chương
+ Một thiên “bạc mênh” lại càng não nhân
-> Với thủ pháp liệt kê cho thấy Kiều là người con gái có tài
năng đa dạng, tột đỉnh, hơn hẳn mọi người, đạt tới mức lí
tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến, nhất là tài đàn.
-> Cung đàn “Bạc mệnh” mà Kiều tự sáng tác (khiến cho ai nghe
cũng sầu thảm đến não ruột) chính là sự ghi lại tiếng lòng của
một trái tim đa sầu, đa cảm.
=> Qua cái tài, t/g' muốn ngợi ca cái tâm đặc biệt của nàng,
từ đó ngầm báo trước 1 c/đ bể dâu, một thiên bạc mệnh của
nàng sau này.
*TL: Với NT ước lệ cổ điển, ẩn dụ, liệt kê, chỉ bằng 12 câu
thơ, ND đã khắc hoạ một vẻ đẹp hoàn mĩ, 1 tài năng phong
6
phú, 1 tâm hồn đa cảm của TK.
3. Cuộc sống và phẩm cách của hai chị em
+ Phong lưu rất mực hồng quần
+ Êm đềm trướng rủ màn che
+ Tường đông ... mặc ai
-> Cuộc sống yên bình, khuôn phép, mẫu mực, gia giáo.
7
VI. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- NT ước lệ, ẩn dụ, nhân hóa
- NT đòn bẩy
- Lựa chọn và s/d ngôn ngữ miêu tả tài tình.
2. Nội dung
- VB ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của TV và TK đồng thời dự
cảm về số phận 2 nàng.
- Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng con người và dự cảm về kiếp
người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện cảm hứng nhân văn ở
ND.
8
- P1: 4 câu thơ đầu (Giới thiệu khái quát hai chị em
TK)
- P2: 16 câu tiếp (Gợi tả vẻ đẹp của 2 chị em)
+ 4 câu tiếp (Gợi tả vẻ đẹp TVân)
+ 12 câu tiếp (Gợi tả vẻ đẹp TKiều)
- P3: 4 câu cuối (Nhận xét chung về c/s của hai chị
em)
1
1. Giới thiệu chung về 2 chị em Thuý Kiều (4 câu đầu)
+ tố nga: chỉ người con gái đẹp
+ mai cốt cách: cốt cách thanh tao như mai
+ tuyết tinh thần: tinh thần trong trắng nhưtuyết
+ mười phân vẹn mười: thành ngữ chỉ sự hoàn hảo.
=> Với bút pháp ước lệ, NT ẩn dụ, thành ngữ tác giả đã
gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của chị
em TK. Mỗi người một vẻ đẹp riêng song đều đạt đến độ
hoàn mĩ.
2
2. Bức chân dung hai chị em
a) Chân dung Thuý Vân (4 câu tiếp)
+ Trang trọng khác vời: vẻ đẹp cao sang, quý phái, khác hẳn
mọi người. (câu thơ vừa giới thiệu vừa khái quát đặc điểm n/v)
+ Khuân trăng đầy đặn, nét ngài nở nang: ý nói khuôn mặt tròn
trịa, đầy đặn, đẹp như mặt trăng rằm, lông mày cong, đậm, sắc
nét như con ngài (mắt phượng, mày ngài).
+ Hoa cười, ngọc thốt: miệng cười tươi tắn như hoa, tiếng nói
trong như ngọc.
+ Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da: mái tóc đen, mềm,
óng ả hơn mây; nước da trắng, mịn màng hơn tuyết.
-> Với NT ước lệ, ẩn dụ, liệt kê, so sánh, nhân hoá t/g' đã
gợi tả vẻ đẹp thuỳ mỵ, đoan trang, phúc hậu, quý phái,
khiêm nhường của TV.
=> Vẻ đẹp của TV tạo nên sự hoà hợp, êm đềm với thiên
nhiên (khiến “mây thua”, “tuyết nhường”), gợi dự cảm về
một cuộc đời êm ả, bình lặng, không sóng gió.
3
b) Chân dung Thuý Kiều (12 câu tiếp)
- Giới thiệu chung:
“Kiều càng sắc sảo, măn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn”
+ Sắc sảo: vẻ đẹp về trí tuệ
+ Mặn mà: vẻ đẹp về tâm hồn
+ Càng: từ khẳng định
=> Với NT so sánh, đòn bẩy (vẽ mây, nẩy trăng), từ láy,
tác giả đã khái quát và khẳng định vẻ đẹp vượt trội của
TK so với TV: TK hơn hẳn TV về cả tài lẫn sắc.
4
- Vẻ đẹp hình thức:
+ làn thu thuỷ: đôi mắt đẹp, trong sáng như làn nước mùa
thu.
+ nét xuân sơn: lông mày đẹp, thanh tú như nét núi mùa
xuân.
+ hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh: hoa và liễu đã đẹp
nhưng cũng không thể sánh được với nàng.
+ nghiêng nước, nghiêng thành: người con gái có sắc đẹp
tuyệt thế.
-> Với bút pháp ước lệ, NT ẩn dụ, so sánh, nhân hoá,
điển tích, cách miêu tả theo lối điểm nhãn, thiên về gợi
cho thấy Kiều mang vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân,
không ai sánh kịp.
=> Vẻ đẹp của nàng khiến thiên nhiên phải ghen hờn, đố
kị (hoa ghen, liễu hờn), gợi dự cảm về một cuộc đời éo
le, đau khổ, sóng gió.
5
- Vẻ đẹp tài năng:
+ Thông minh
+ Pha nghề thi, hoạ, đủ mùi ca ngâm
+ Cung thương làu bậc ngũ âm
+ Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương
+ Khúc nhà tay lựa nên chương
+ Một thiên “bạc mênh” lại càng não nhân
-> Với thủ pháp liệt kê cho thấy Kiều là người con gái có tài
năng đa dạng, tột đỉnh, hơn hẳn mọi người, đạt tới mức lí
tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến, nhất là tài đàn.
-> Cung đàn “Bạc mệnh” mà Kiều tự sáng tác (khiến cho ai nghe
cũng sầu thảm đến não ruột) chính là sự ghi lại tiếng lòng của
một trái tim đa sầu, đa cảm.
=> Qua cái tài, t/g' muốn ngợi ca cái tâm đặc biệt của nàng,
từ đó ngầm báo trước 1 c/đ bể dâu, một thiên bạc mệnh của
nàng sau này.
*TL: Với NT ước lệ cổ điển, ẩn dụ, liệt kê, chỉ bằng 12 câu
thơ, ND đã khắc hoạ một vẻ đẹp hoàn mĩ, 1 tài năng phong
6
phú, 1 tâm hồn đa cảm của TK.
3. Cuộc sống và phẩm cách của hai chị em
+ Phong lưu rất mực hồng quần
+ Êm đềm trướng rủ màn che
+ Tường đông ... mặc ai
-> Cuộc sống yên bình, khuôn phép, mẫu mực, gia giáo.
7
VI. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- NT ước lệ, ẩn dụ, nhân hóa
- NT đòn bẩy
- Lựa chọn và s/d ngôn ngữ miêu tả tài tình.
2. Nội dung
- VB ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của TV và TK đồng thời dự
cảm về số phận 2 nàng.
- Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng con người và dự cảm về kiếp
người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện cảm hứng nhân văn ở
ND.
8
 







Các ý kiến mới nhất