Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §12. Chia đa thức một biến đã sắp xếp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thị phuong
Ngày gửi: 20h:58' 14-11-2020
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT DẠY DỰ THI GVDG VÒNG TRƯỜNG LỚP 8A4
Giáo viên thực hiện: Phan Thị Phương
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN QUẾ VÕ
TRƯỜNG THCS YÊN GIẢ

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT DẠY DỰ THI
GVDG CẤP HUYỆN
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi 1: Thực hiện phép trừ hai đa thức một biến sau
(2x4 – 13x3 + 15x2 +11x – 3) – (2x4 – 8x3 – 6x2)
theo hàng dọc ?
Câu hỏi 2. Đặt phép chia rồi tính:
962 : 26
* Phép chia có dư bằng 0 là phép chia hết.
1. Phép chia hết
Thực hiện phép chia:

(x4 + 2x3 +5 + 4x2) : (x + x2 + 3)
Ví dụ 2:
2. Phép chia có dư
* Phép chia có dư khác 0 là phép chia có dư
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 1: Thực hiện phép chia đa thức
x2(x -3) + 2x(x - 3) – x + 3 chia cho đa thức (x – 3)
Bài 2: Thực hiện phép chia: (125x3 + 1) : (5x + 1)
Lời giải: Cách 1. Ta có
x2(x -3) + 2x(x-3) - x+3 = x3 - 3x2 + 2x2 = x3 – x2 – 7x + 3
Đặt phép chia:







Vậy (x3 – x2 – 7x + 3) : (x – 3) = x2 + 2x – 1
Bài 1: Thực hiện phép chia đa thức
x2(x -3) + 2x(x - 3) – x + 3 chia cho đa thức (x – 3)
Cách 2: Ta có
x2(x -3) + 2x(x - 3) – x + 3
= x2(x -3) + 2x(x - 3) – (x + 3)
= (x -3) (x2+ 2x – 1)
Suy ra
(x -3) (x2+ 2x – 1) :(x -3)
= x2+ 2x – 1
(125x3 + 1) : (5x + 1)
= [(5x)3 + 1] : (5x + 1)
= (5x + 1)[(5x)2 – 5x + 1]] :
(5x + 1)
= (5x)2 – 5x + 1
= 25x2 – 5x + 1
Bài 2 : Thực hiện phép chia:
(125x3 + 1) : (5x + 1)
5x + 1
Giải :
125x3  + 1
5x + 1
Cách 1
Cách 2
25x2 – 5x + 1
125x3 + 25x2
-
- 25x2  + 1
-
- 25x2 -5x
-
5x + 1
0
Vậy (125x3 + 1) : (5x + 1) = 25x2 – 5x + 1
Mở rộng 1: Xác định a để đa thức ( 2x3 – 3x2 + x + a ) chia hết cho đa thức ( x + 2 ) ?
Mở rộng 2: Tìm n nguyên để đa thức
( 2n2 – n + 2 ) chia hết cho đa thức ( 2n + 1 ) ?
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Lũ lụt miền trung
Lucky Numer
1
2
3
4
5
A
B
1
2
3
1
2
Trò chơi : Đoán chủ đề bức tranh
+) Bạn được chọn một trong 5 mảnh ghép.
+) Trả lời đúng mỗi câu hỏi mở 1 mảnh ghép và được 1 món quà. nếu lật đúng con số may mắn thì không cần trả lời vẫn có quà.
Trả lời đúng bức tranh và nêu được chủ đề bức tranh cũng nhận được quà.
Phải lật được ít nhất 3 mảnh ghép mới được trả lời bức tranh.
B. 2x3 + x + 6x2– 3
A. – 3 + x + 6x2 + 2x3
C. 2x3 + 6x2 + x – 3
Câu 1: Sắp xếp đa thức ( 2x3 – 3 + x + 6x2)
theo lũy thức giảm dần của biến thu được kết quả là :
D. 2x3 – 3 + 6x2 + x
B. (x + y) 2
A. x + y
C. x – y
D. y – x
Câu 2: Thực hiện phép chia ( x2 + 2xy + y2) : (x +y)
thu được kết quả là :
Lucky Number
Số 3
Câu 4. Tìm lỗi sai trong phép chia dưới đây và sửa lại cho đúng ?
B. a = 1
A. a = -1
C. a = -3
D. a = 3
Câu 5: Để đa thức 2x2 + 5x + a chia hết cho đa thức: (x +1) thì giá trị a phải là :
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Qua bài các em cần nắm được các bước của “ thuật toán” chia đa thức một biến đã sắp xếp.
Biết viết đa thức bị chia A dưới dạng A = B. Q + R.
+) R = 0, ta có phép chia hết.
+) R ≠ 0, ta có phép chia có dư.(bậc của R nhỏ hơn bậc của B)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc lại SGK, nắm vững cách chia đa thức một biến
đã sắp xếp.
- Nắm vững phần chú ý.
- Làm bài tập: 67, 68, 69(trang 31 SGK)
và 48, 49, 50 (trang 13 SBT).
- Chuẩn bị Phiếu học tập tiết sau luyện tập .



Mở rộng 1:
Xác định a để đa thức ( 2x3 – 3x2 + x + a ) chia hết
cho đa thức ( x + 2 ) ?

Cách 1: Thực hiện phép chia:








Để 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho x + 2
thì số dư : a – 30 = 0
⇔ a = 30. 
_
Kết luận : Vậy khi a = 30 thì phép chia đã cho là phép chia hết.
Cách 2: Phân tích 2x3 – 3x2 + x + a
thành nhân tử có chứa x + 2.

2x3 – 3x2 + x + a
= 2x3 + 4x2 – 7x2 – 14x + 15x + 30 + a – 30
=(2x3 + 4x2)– (7x2 + 14x)+ (15x + 30)+ a – 30
= 2x2(x + 2) – 7x(x + 2) + 15(x + 2) + a – 30
= (2x2 – 7x + 15)(x + 2) + a – 30
2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho x + 2
⇔ a – 30 = 0 ⇔ a = 30.
Dư cuối cùng
Cách 3: Vì đa thức ( 2x3 – 3x2 + x + a ) chia hết cho đa thức ( x + 2 )
Gọi thương của phép chia trên là Q(x)
Ta có 2x3 - 3x2 + x + a = Q(x) . (x +2)
Nếu x = -2 thì Q(x) .(x + 2) = 0
 2.(-2)3 -3.(-2)2 + (-2) + a = 0
-30 + a = 0
a = 30
Tìm số dư trong phép chia đa thức một biến P(x) cho nhị thức x – a
hoặc ax – b
Mở rộng : Định lý Bézout về số dư của phép chia đa thức
Định lý này phát biểu rằng: "Đa thức f(x) khi chia cho nhị thức (x-a) được dư là R thì R=f(a)".
Mở rộng 2: Tìm n nguyên để đa thức
( 2n2 – n + 2 ) chia hết cho đa thức ( 2n + 1 ) ?
2n2 – n + 2
2n + 1
n - 1
2n2 + n
–2 n + 2

–2 n - 1

3
Khi đó :
2n2 – n + 2
2n + 1
= n - 1
2n + 1
3
+
Để đa thức ( 2n2 – n + 2 ) chia hết cho ( 2n + 1 ) thì
2n + 1 phải là ước nguyên của 3 gồm {±1;±3}
Vậy n nhận tập giá trị là T= {±1;0;-2}
Mở rộng 3 : Tìm số dư trong phép chia đa thức một biến P(x) cho nhị thức x – a
hoặc ax – b bằng MTCT
Bài tập: Tìm số dư trong các phép chia sau:
(2x3 + x + 30 – 3x2) : ( x - 2)
b) (3x4 – 5x3 – 4x2 + 2x) : (2x - 1)
B1:
* Với máy tính không có phím CALC ( máy tính Casio fx 500 MS)
B2:
B3:
2
SHIFT
STO
X
2
ALPHA
X
3
-
3
ALPHA
X
x2
+
ALPHA
X
+
30
=
(KQ: 36)
* Với máy tính có phím CALC ( MT Casio fx 570MS, 570ES; Vinacal….)
B1:
B2:
B3:
2
ALPHA
X
3
-
3
ALPHA
X
x2
+
ALPHA
X
+
30
CALC
2
=
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
3) Chia đa thức cho đơn thức: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả lại với nhau.
2) Nhân đa thức với đa thức: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của
đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
1) QUY T?C: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.
4) Bậc của  đa thức là bậc của hạng tử có` số mũ lớn nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó
2. Đơn thức thu gọn
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương (mỗi biến chỉ được viết một lần).
3. Bậc của đơn thức thu gọn
+) Bậc của đơn thức có hệ số khác không là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
+) Số thực khác 00 là đơn thức bậc không. Số 00 được coi là đơn thức không có bậc.
 
Gửi ý kiến