Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - Chủ đề 14: Nhân, chia trong phạm vi 100000 - Bài 71: Chia số có năm chữ số với số có một chữ số.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đã sửa
Người gửi: Mã Thị Phương
Ngày gửi: 15h:48' 04-04-2025
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 482
Nguồn: Đã sửa
Người gửi: Mã Thị Phương
Ngày gửi: 15h:48' 04-04-2025
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 482
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
BÀI 71:
CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO
SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Rồng cuốn lên mây”
Em cất tiếng hát: “Rồng cuốn lên mây
Rồng cuốn lên mây
Ai mà tính giỏi về đây với mình.”
Sau đó em hỏi: “Người tính giỏi có nhà hay không?”
Một em HS bất kì trả lời: “Có tôi! Có tôi”
Em làm đầu rồng ra phép tính, ví dụ 64 : 8 bằng bao nhiêu?
Em tính giỏi trả lời (nếu trả lời đúng thì được đi tiếp theo em đầu rồng).
Cứ như thế em làm đầu rồng cứ ra câu hỏi và cuốn đàn lên mây.
TIẾT 1: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(CHIA HẾT)
Bài toán: Chia đều 17 486 con vịt vào 2 trang trại. Hỏi mỗi
trang trại có bao nhiêu con vịt?
17 486 2 = ?
• 17 chia 2 được 8, viết 8.
17486 2
14
8743
08
06
0
8 nhân 2 bằng 16; 17 trừ 16 bằng 1
• Hạ 4, được 14; 14 chia 2 được 7, viết 7
7 nhân 2 bằng 14; 14 trừ 4 bằng 0
• Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4
4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.
• Hạ 6; 6 chia 2 được 3, viết 3
3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
KẾT LUẬN
• Thực hiện phép chia từ trái qua phải.
• Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ xuống
hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo.
• Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp
chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp.
LUYỆN TẬP
Thảo luận cặp đôi
Bài tập 1: Tính
25684
25684 4 4
37085
17486 5 2
16
6421
08
04
14
8743
08
06
0
0
25 684 : 4 = 6 421
37 085 : 5 = 7 417
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
21 684 : 4
16 025 : 5
21684
4
16025
5
16
08
5421
10
02
3205
04
25
0
0
21 684 : 4 = 5 421
16 025 : 5 = 3 205
45 789 : 3
45789
3
15
15263
07
18
09
0
45 789 : 3 = 15 263
Bài tập 3: Một kho chứa 10 160 kg
muối. Người ta chia đều số muối đó
vào 4 ô tô để chở lên miền núi. Hỏi ô
tô chở bao nhiêu ki – lô – gam muối?
Bài giải
Số muối mỗi ô tô chở là:
Tóm tắt
Chứa: 10 160 kg muối
Chia đều vào 4 ô tô
Ô tô chở .?. kg muối
10 160 : 4 = 2 540 (kg)
Đáp số: 2 540 kg.
TIẾT 2: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(CÓ DƯ)
Một xưởng may có 10 450 m vải, người ta dùng số vải đó để may
quần áo, mỗi bộ quần áo may hết 3 m vải. Hỏi may được nhiều nhất
bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải?
10 450 3 = ?
• 10 chia 3 được 3, viết 3
10450
3
14
3483
25
10
1
3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1.
• Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4
4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2
• Hạ 5, được 25; 25 chia 3 được 8, viết 8
8 nhân 3 bằng 24; 25 trừ 24 bằng 1
• Hạ 0, được 10; 10 chia 3 được 3, viết 3
3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1.
KẾT LUẬN
• Thực hiện phép chia từ trái sang phải
• Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư
xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo.
• Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp
chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp.
• Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0.
LUYỆN TẬP
Thảo luận cặp đôi
a) Tính
Bài tập 1:
15827
15827 5 5
08
32
3165
26167
26167 4 4
21
16
6541
27
2
07
3
15 827 : 5 = 3 165
26 167 : 4 = 6 541
b) Số ?
Phép chia Số bị chia Số chia
Thương
Số dư
(A)
15 ?827
?
5
?
3 165
2?
(B)
26 ?167
4?
?
6 541
3?
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
21 437 : 3
36 095 : 8
21437 3
04
7145
13
17
2
36095 8
40
4511
09
15
7
21 437 : 3 = 7 145
36 095 : 8 = 4 511
Bài tập 3: Có 10 243 viên thuốc, người ta đóng vào
các vỉ, mỗi vỉ 8 viên thuốc. Hỏi đóng được nhiều
nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên?
Bài giải
10 243 : 8 = 1 280 (dư 3)
Tóm tắt
Có: 10 243 viên thuốc
Mỗi vỉ: 8 viên thuốc
Đóng
được
nhiều
nhất ? viên; còn thừa ?
Vậy đóng được nhiều nhất 1 280 vỉ
thuốc và còn thừa ra 3 viên.
Đáp số: 1 280 vỉ thuốc, thừa 3 viên
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính nhẩm (theo mẫu)
Mẫu: 15 000 : 5 = ?
a. 21 000 : 3
Nhẩm: 15 nghìn : 5 = 3 nghìn
b. 24 000 : 4
c. 56 000 : 7
15 000 : 5 = 3 000
Kết quả:
a. 21 nghìn : 3 = 7 nghìn
b. 24 nghìn : 4 = 6 nghìn
21 000 : 3 = 7 000
24 000 : 4 = 6 000
c. 56 nghìn : 7 = 8 nghìn
56 000 : 7 = 8 000
Bài tập 2: Số ?
6 124
3
36 747 : 6 = 6 124 (dư 3)
Bài tập 3:
a) Đặt tính rồi tính
45 250 : 5
27 162 : 3
36 180 : 4
45250 5
02
9050
25
27162 3
01
9054
16
36180 4
01
9045
18
00
0
45 250 : 5 = 9 050
12
0
27 162 : 3 = 9 054
20
0
36 180 : 4 = 9 045
b. Trong các phép tính ở câu a:
- Phép tính nào có kết quả lớn nhất?
- Phép tính nào có kết quả bé nhất?
Kết quả
• Phép tính 27 162 : 3 = 9 054
có kết quả lớn nhất.
• Phép tính 36 180 : 4 = 9 045
có kết quả bé nhất.
Bài tập 4: Có 12 000 bút sáp màu. Người ta
đóng hết số bút sáp màu đó vào các hộp, mỗi
hộp 6 bút sáp. Hỏi đóng được tất cả bao nhiêu
hộp bút sáp màu?
Gợi ý:
• Nếu đựng vào các hộp, mỗi hộp 4
bút thì được bao nhiêu hộp?
• Nếu đựng vào các hộp, mỗi hộp 7
bút thì được nhiều nhất bao nhiêu
hộp và còn thừa mấy bút sáp màu?
Tóm tắt
6 bút sáp: 1 hộp
12 000 bút sáp: ... hộp?
Bài giải
Số bút sáp màu có là:
12 000 : 6 = 2 000 (hộp)
Đáp số: 2 000 hộp
VẬN DỤNG
Bài tập: Có 930 g đỗ xanh, chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi
đỗ xanh như thế cân nặng bao nhiêu gam?
Tóm tắt:
3 túi: 930 g
1 túi: ? g
Bài giải
Mỗi túi đỗ xanh nặng số gam là:
930 : 3 = 310 (g)
Đáp số: 310 g đỗ xanh.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01. Ôn lại kiến thức đã học
02. Làm các bài tập trong SBT.
03. Đọc và xem trước bài mới.
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
BÀI 71:
CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO
SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Rồng cuốn lên mây”
Em cất tiếng hát: “Rồng cuốn lên mây
Rồng cuốn lên mây
Ai mà tính giỏi về đây với mình.”
Sau đó em hỏi: “Người tính giỏi có nhà hay không?”
Một em HS bất kì trả lời: “Có tôi! Có tôi”
Em làm đầu rồng ra phép tính, ví dụ 64 : 8 bằng bao nhiêu?
Em tính giỏi trả lời (nếu trả lời đúng thì được đi tiếp theo em đầu rồng).
Cứ như thế em làm đầu rồng cứ ra câu hỏi và cuốn đàn lên mây.
TIẾT 1: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(CHIA HẾT)
Bài toán: Chia đều 17 486 con vịt vào 2 trang trại. Hỏi mỗi
trang trại có bao nhiêu con vịt?
17 486 2 = ?
• 17 chia 2 được 8, viết 8.
17486 2
14
8743
08
06
0
8 nhân 2 bằng 16; 17 trừ 16 bằng 1
• Hạ 4, được 14; 14 chia 2 được 7, viết 7
7 nhân 2 bằng 14; 14 trừ 4 bằng 0
• Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4
4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.
• Hạ 6; 6 chia 2 được 3, viết 3
3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
KẾT LUẬN
• Thực hiện phép chia từ trái qua phải.
• Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ xuống
hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo.
• Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp
chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp.
LUYỆN TẬP
Thảo luận cặp đôi
Bài tập 1: Tính
25684
25684 4 4
37085
17486 5 2
16
6421
08
04
14
8743
08
06
0
0
25 684 : 4 = 6 421
37 085 : 5 = 7 417
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
21 684 : 4
16 025 : 5
21684
4
16025
5
16
08
5421
10
02
3205
04
25
0
0
21 684 : 4 = 5 421
16 025 : 5 = 3 205
45 789 : 3
45789
3
15
15263
07
18
09
0
45 789 : 3 = 15 263
Bài tập 3: Một kho chứa 10 160 kg
muối. Người ta chia đều số muối đó
vào 4 ô tô để chở lên miền núi. Hỏi ô
tô chở bao nhiêu ki – lô – gam muối?
Bài giải
Số muối mỗi ô tô chở là:
Tóm tắt
Chứa: 10 160 kg muối
Chia đều vào 4 ô tô
Ô tô chở .?. kg muối
10 160 : 4 = 2 540 (kg)
Đáp số: 2 540 kg.
TIẾT 2: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(CÓ DƯ)
Một xưởng may có 10 450 m vải, người ta dùng số vải đó để may
quần áo, mỗi bộ quần áo may hết 3 m vải. Hỏi may được nhiều nhất
bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải?
10 450 3 = ?
• 10 chia 3 được 3, viết 3
10450
3
14
3483
25
10
1
3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1.
• Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4
4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2
• Hạ 5, được 25; 25 chia 3 được 8, viết 8
8 nhân 3 bằng 24; 25 trừ 24 bằng 1
• Hạ 0, được 10; 10 chia 3 được 3, viết 3
3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1.
KẾT LUẬN
• Thực hiện phép chia từ trái sang phải
• Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư
xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo.
• Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp
chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp.
• Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0.
LUYỆN TẬP
Thảo luận cặp đôi
a) Tính
Bài tập 1:
15827
15827 5 5
08
32
3165
26167
26167 4 4
21
16
6541
27
2
07
3
15 827 : 5 = 3 165
26 167 : 4 = 6 541
b) Số ?
Phép chia Số bị chia Số chia
Thương
Số dư
(A)
15 ?827
?
5
?
3 165
2?
(B)
26 ?167
4?
?
6 541
3?
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
21 437 : 3
36 095 : 8
21437 3
04
7145
13
17
2
36095 8
40
4511
09
15
7
21 437 : 3 = 7 145
36 095 : 8 = 4 511
Bài tập 3: Có 10 243 viên thuốc, người ta đóng vào
các vỉ, mỗi vỉ 8 viên thuốc. Hỏi đóng được nhiều
nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên?
Bài giải
10 243 : 8 = 1 280 (dư 3)
Tóm tắt
Có: 10 243 viên thuốc
Mỗi vỉ: 8 viên thuốc
Đóng
được
nhiều
nhất ? viên; còn thừa ?
Vậy đóng được nhiều nhất 1 280 vỉ
thuốc và còn thừa ra 3 viên.
Đáp số: 1 280 vỉ thuốc, thừa 3 viên
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính nhẩm (theo mẫu)
Mẫu: 15 000 : 5 = ?
a. 21 000 : 3
Nhẩm: 15 nghìn : 5 = 3 nghìn
b. 24 000 : 4
c. 56 000 : 7
15 000 : 5 = 3 000
Kết quả:
a. 21 nghìn : 3 = 7 nghìn
b. 24 nghìn : 4 = 6 nghìn
21 000 : 3 = 7 000
24 000 : 4 = 6 000
c. 56 nghìn : 7 = 8 nghìn
56 000 : 7 = 8 000
Bài tập 2: Số ?
6 124
3
36 747 : 6 = 6 124 (dư 3)
Bài tập 3:
a) Đặt tính rồi tính
45 250 : 5
27 162 : 3
36 180 : 4
45250 5
02
9050
25
27162 3
01
9054
16
36180 4
01
9045
18
00
0
45 250 : 5 = 9 050
12
0
27 162 : 3 = 9 054
20
0
36 180 : 4 = 9 045
b. Trong các phép tính ở câu a:
- Phép tính nào có kết quả lớn nhất?
- Phép tính nào có kết quả bé nhất?
Kết quả
• Phép tính 27 162 : 3 = 9 054
có kết quả lớn nhất.
• Phép tính 36 180 : 4 = 9 045
có kết quả bé nhất.
Bài tập 4: Có 12 000 bút sáp màu. Người ta
đóng hết số bút sáp màu đó vào các hộp, mỗi
hộp 6 bút sáp. Hỏi đóng được tất cả bao nhiêu
hộp bút sáp màu?
Gợi ý:
• Nếu đựng vào các hộp, mỗi hộp 4
bút thì được bao nhiêu hộp?
• Nếu đựng vào các hộp, mỗi hộp 7
bút thì được nhiều nhất bao nhiêu
hộp và còn thừa mấy bút sáp màu?
Tóm tắt
6 bút sáp: 1 hộp
12 000 bút sáp: ... hộp?
Bài giải
Số bút sáp màu có là:
12 000 : 6 = 2 000 (hộp)
Đáp số: 2 000 hộp
VẬN DỤNG
Bài tập: Có 930 g đỗ xanh, chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi
đỗ xanh như thế cân nặng bao nhiêu gam?
Tóm tắt:
3 túi: 930 g
1 túi: ? g
Bài giải
Mỗi túi đỗ xanh nặng số gam là:
930 : 3 = 310 (g)
Đáp số: 310 g đỗ xanh.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01. Ôn lại kiến thức đã học
02. Làm các bài tập trong SBT.
03. Đọc và xem trước bài mới.
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
 








Các ý kiến mới nhất