Tuần 23. Chiều tối (Mộ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tý
Ngày gửi: 10h:13' 11-10-2022
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 527
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tý
Ngày gửi: 10h:13' 11-10-2022
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 527
Số lượt thích:
0 người
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Là nhà yêu nước,
nhà cách mạng vĩ
đại của dân tộc
Việt Nam
Nhà lãnh đạo
tài ba - nhân vật
kiệt xuất - danh
nhân văn hóa
thế giới
- Là một
nhà văn, nhà
thơ lớn của
dân tộc Việt
Nam.
1. Tác giả
Hồ Chí
Minh
- Sự nghiệp cách
mạng và sự
nghiệp văn học
đặc sắc
- Sự nghiệp
sáng tác của
Bác phong
phú đa dạng.
- Phong cách thơ:
kết hợp hài hòa
giữa cổ điển với
hiện đại.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tập thơ “Nhật kí trong tù”
- Hoàn cảnh
sáng tác
Từ mùa thu năm 1942 đến
mùa thu năm 1943.
+ Giải khuây chờ ngày tự do.
- Mục đích
+ Thể hiện vẻ đẹp tâm hồn, ý chí
sáng tác
bản lĩnh Hồ Chí Minh.
- Số lượng Hình thức
134 bài - chữ Hán
+ Phản ánh hiện thực.
- Giá trị nội
+ Là bức chân dung tinh thần tự
dung
họa của Hồ Chí Minh .
- Giá trị
nghệ thuật
+ Là tập nhật kí độc đáo.
+ Thể hiện nét đặc sắc trong
phong cách Hồ Chí Minh.
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Bài thơ “Chiều tối”
a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng
tác:
- Bài thơ thứ 31 trong tập
“Nhật kí trong tù”
- Sáng tác trên đường chuyển
lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo
vào cuối thu năm 1942.
b. Thể thơ, bố cục:
- Thất ngôn tứ tuyệt
- Chia làm 2 phần:
+ Hai câu đầu: bức tranh
thiên nhiên
+ Hai câu sau: bức tranh
đời sống
暮
倦 鳥 歸 林 尋 宿 樹,
孤 雲 慢 慢 度 天 空.
山 村 少 女 磨 包 粟,
包 粟 磨 完 爐 已 烘.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên
Phiên âm:
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ thiên không.
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,
Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.
Dịch thơ:
Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không.
Cô em xóm núi xay ngô tối,
Xay hết, lò than đã rực hồng.
Bản dịch tuy trôi chảy,
hình ảnh thơ đẹp nhưng
phần nào làm mất đi sự
hàm súc trong thơ Bác.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên
Hình ảnh:
Cánh chim
về rừng
Thi liệu quen thuộc:
tượng trưng cho buổi
chiều tà.
Mang ý nghĩa không gian,
thời gian
Sự tương đồng giữa cánh
chim mỏi và người tù.
Cô độc, lẻ loi, trôi chậm
chạp
Chòm mây
Gợi cái cao rộng, êm ả
của buổi chiều tàn
Không gian mênh mông
như vô tận, thời gian như
ngừng trôi
Hình ảnh cánh
chim, chòm
mây gợi bức
tranh chiều tàn
nơi núi rừng
đẹp, bình dị,
mang màu săc
cổ điển nhưng
buồn, vắng
lặng, mang sắc
thái tâm trạng
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên
Cảm xúc tâm trạng
Mệt mỏi, cô đơn, lẻ loi
+ Niềm mong ước sum họp và tự do
Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn Bác: tình yêu thiên
nhiên; nhạy cảm, tinh tế trước thiên nhiên và tình yêu thương
bao la với vạn vật muôn loài.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2. Hai câu thơ cuối: Bức tranh đời sống
Hình ảnh:
Sơn thôn thiếu nữ
Trẻ
Con
trung,
người
khỏe
cần mẫn,
mạnh,
chăm
sống
chỉ, miệt
động với mài lao
công
động
việc
giản dị
+ Cô gái nổi
bật như là
trung tâm của
bức tranh thiên
nhiên lấn át
không gian
mênh mông,
hoang vắng,
lạnh lẽo.
Bức tranh đời sống hiện
lên cụ thể, sinh động, gần
gũi, giản dị và quen thuộc
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2. Hai câu thơ cuối: Bức tranh đời sống
Hình ảnh:
lò than rực hồng
Báo hiệu
thời gian
chuyển
dần sang
tối
Gợi sự
ấm áp,
xua tan
giá lạnh
của núi
rừng
Thể hiện
niềm hy
vọng, tin
tưởng vào
ngày mai
tươi sáng
của nhà
thơ
Là hình ảnh làm rực sáng cả bài thơ
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2. Hai câu thơ cuối: Bức tranh đời sống
Là màu hồng
của lò than, gợi
cảnh sinh hoạt
ấm áp.
Màu của niềm
tin tưởng, lạc
quan.
Là sự vận động
của thời gian từ
chiều đến tối.
Chữ
“hồng”
Màu hồng của
ngọn lửa cách
mạng.
Sưởi ấm tâm
hồn cô đơn của
người tù nơi đất
khách.
Là sự trẻ trung,
sắc hồng trên
khuôn mặt cô
gái.
Là nhãn tự của
bài thơ. Hồng
cuối bài đã làm
cho cả bức
tranh thiên
nhiên và cuộc
sống trở nên
tươi sáng hơn,
mang lại nguồn
vui cho người
tù cất bước trên
đường xa.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2. Hai câu thơ cuối: Bức tranh đời sống
Cảm xúc tâm trạng
Nỗi nhớ
Đem đến
Bác
quê
cho tâm
tạm
hương,
hồn
quên
gia đình
người tù
cảnh
của
chút hơi ngộ của
người
ấm của
mình
sự sống,
để cảm đang lưu
lạc
niềm vui,
nhận
niềm
cuộc
hạnh
sống
phúc bình
dị
Vẻ đẹp tâm hồn Bác:
Trái tim
nhân
hậu và
tình yêu
thương
với
cuộc
sống
con
người.
Ý chí,
nghị
lực phi
thường
, bản
lĩnh
thép
của
người
chiến
sĩ cách
mạng.
Niềm
lạc
quan,
yêu
đời, tin
tưởng
vào
cách
mạng.
III. TỔNG KẾT
* Giá trị nội dung:
* Giá trị nghệ thuật
- Vẻ đẹp bức tranh thiên
nhiên, cuộc sống con người
miền sơn cước.
- Ngôn ngữ hàm súc, giàu
hình ảnh.
- Vẻ đẹp tâm hồn Bác.
- Có sự hòa quyện vẻ đẹp cổ
điển và vẻ đẹp hiện đại, chất
thép và chất trữ tình, hiện
thực và lãng mạn
* Tính cổ điển:
+ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, từ ngữ cô đọng, hàm
súc
+ Thủ pháp NT lấy động tả tĩnh, lấy sáng tả tối,
điệp liên hoàn..
+ Hình ảnh quen thuộc trong thơ cổ
*Tinh thần hiện đại:
+ Cách thể hiện hình ảnh mới
+ Tư thế, phong thái, tinh thần của HCM vượt lên
hoàn cảnh.
+ Hình tượng thơ luôn vận động hướng về sự
sống, ánh sáng, tương lai
BÀI TẬP
Câu 1: Tập nhật kí trong tù được ra đời trong thời gian nào?
A. 1941 – 1942
C. 1942 – 1943
B. 1943 – 1944
D. 1944 – 1945
Câu 2: Màu sắc cổ điển trong bài thơ “Chiều tối” được thể hiện ở
điểm nào sau đây?
A. Thể thơ tứ tuyệt
C. Bút pháp nghệ thuật
B. Đề tài, thi liệu
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3: Cuối bài thơ “Chiều tối”chỉ có một chữ cũng đủ làm cho bài
thơ sáng lên, ấm lên, đó là:
A. Hỏa (lửa).
C. Nguyệt (trăng).
B. Hồng (màu đỏ)
D . Tất cả các đáp án trên
Câu 4: Nét đẹp nào ở Hồ Chí Minh được thể hiện nổi bật nhất trong
bài thơ “Chiều tối”?
A. Tinh thần kiên cường bất khuất.
B. Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống bình dị của con người.
C. Phong thái ung dung.
D. Cười cợt với gian khổ.
- Là nhà yêu nước,
nhà cách mạng vĩ
đại của dân tộc
Việt Nam
Nhà lãnh đạo
tài ba - nhân vật
kiệt xuất - danh
nhân văn hóa
thế giới
- Là một
nhà văn, nhà
thơ lớn của
dân tộc Việt
Nam.
1. Tác giả
Hồ Chí
Minh
- Sự nghiệp cách
mạng và sự
nghiệp văn học
đặc sắc
- Sự nghiệp
sáng tác của
Bác phong
phú đa dạng.
- Phong cách thơ:
kết hợp hài hòa
giữa cổ điển với
hiện đại.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tập thơ “Nhật kí trong tù”
- Hoàn cảnh
sáng tác
Từ mùa thu năm 1942 đến
mùa thu năm 1943.
+ Giải khuây chờ ngày tự do.
- Mục đích
+ Thể hiện vẻ đẹp tâm hồn, ý chí
sáng tác
bản lĩnh Hồ Chí Minh.
- Số lượng Hình thức
134 bài - chữ Hán
+ Phản ánh hiện thực.
- Giá trị nội
+ Là bức chân dung tinh thần tự
dung
họa của Hồ Chí Minh .
- Giá trị
nghệ thuật
+ Là tập nhật kí độc đáo.
+ Thể hiện nét đặc sắc trong
phong cách Hồ Chí Minh.
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Bài thơ “Chiều tối”
a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng
tác:
- Bài thơ thứ 31 trong tập
“Nhật kí trong tù”
- Sáng tác trên đường chuyển
lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo
vào cuối thu năm 1942.
b. Thể thơ, bố cục:
- Thất ngôn tứ tuyệt
- Chia làm 2 phần:
+ Hai câu đầu: bức tranh
thiên nhiên
+ Hai câu sau: bức tranh
đời sống
暮
倦 鳥 歸 林 尋 宿 樹,
孤 雲 慢 慢 度 天 空.
山 村 少 女 磨 包 粟,
包 粟 磨 完 爐 已 烘.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên
Phiên âm:
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ thiên không.
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,
Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.
Dịch thơ:
Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không.
Cô em xóm núi xay ngô tối,
Xay hết, lò than đã rực hồng.
Bản dịch tuy trôi chảy,
hình ảnh thơ đẹp nhưng
phần nào làm mất đi sự
hàm súc trong thơ Bác.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên
Hình ảnh:
Cánh chim
về rừng
Thi liệu quen thuộc:
tượng trưng cho buổi
chiều tà.
Mang ý nghĩa không gian,
thời gian
Sự tương đồng giữa cánh
chim mỏi và người tù.
Cô độc, lẻ loi, trôi chậm
chạp
Chòm mây
Gợi cái cao rộng, êm ả
của buổi chiều tàn
Không gian mênh mông
như vô tận, thời gian như
ngừng trôi
Hình ảnh cánh
chim, chòm
mây gợi bức
tranh chiều tàn
nơi núi rừng
đẹp, bình dị,
mang màu săc
cổ điển nhưng
buồn, vắng
lặng, mang sắc
thái tâm trạng
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên
Cảm xúc tâm trạng
Mệt mỏi, cô đơn, lẻ loi
+ Niềm mong ước sum họp và tự do
Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn Bác: tình yêu thiên
nhiên; nhạy cảm, tinh tế trước thiên nhiên và tình yêu thương
bao la với vạn vật muôn loài.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2. Hai câu thơ cuối: Bức tranh đời sống
Hình ảnh:
Sơn thôn thiếu nữ
Trẻ
Con
trung,
người
khỏe
cần mẫn,
mạnh,
chăm
sống
chỉ, miệt
động với mài lao
công
động
việc
giản dị
+ Cô gái nổi
bật như là
trung tâm của
bức tranh thiên
nhiên lấn át
không gian
mênh mông,
hoang vắng,
lạnh lẽo.
Bức tranh đời sống hiện
lên cụ thể, sinh động, gần
gũi, giản dị và quen thuộc
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2. Hai câu thơ cuối: Bức tranh đời sống
Hình ảnh:
lò than rực hồng
Báo hiệu
thời gian
chuyển
dần sang
tối
Gợi sự
ấm áp,
xua tan
giá lạnh
của núi
rừng
Thể hiện
niềm hy
vọng, tin
tưởng vào
ngày mai
tươi sáng
của nhà
thơ
Là hình ảnh làm rực sáng cả bài thơ
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2. Hai câu thơ cuối: Bức tranh đời sống
Là màu hồng
của lò than, gợi
cảnh sinh hoạt
ấm áp.
Màu của niềm
tin tưởng, lạc
quan.
Là sự vận động
của thời gian từ
chiều đến tối.
Chữ
“hồng”
Màu hồng của
ngọn lửa cách
mạng.
Sưởi ấm tâm
hồn cô đơn của
người tù nơi đất
khách.
Là sự trẻ trung,
sắc hồng trên
khuôn mặt cô
gái.
Là nhãn tự của
bài thơ. Hồng
cuối bài đã làm
cho cả bức
tranh thiên
nhiên và cuộc
sống trở nên
tươi sáng hơn,
mang lại nguồn
vui cho người
tù cất bước trên
đường xa.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2. Hai câu thơ cuối: Bức tranh đời sống
Cảm xúc tâm trạng
Nỗi nhớ
Đem đến
Bác
quê
cho tâm
tạm
hương,
hồn
quên
gia đình
người tù
cảnh
của
chút hơi ngộ của
người
ấm của
mình
sự sống,
để cảm đang lưu
lạc
niềm vui,
nhận
niềm
cuộc
hạnh
sống
phúc bình
dị
Vẻ đẹp tâm hồn Bác:
Trái tim
nhân
hậu và
tình yêu
thương
với
cuộc
sống
con
người.
Ý chí,
nghị
lực phi
thường
, bản
lĩnh
thép
của
người
chiến
sĩ cách
mạng.
Niềm
lạc
quan,
yêu
đời, tin
tưởng
vào
cách
mạng.
III. TỔNG KẾT
* Giá trị nội dung:
* Giá trị nghệ thuật
- Vẻ đẹp bức tranh thiên
nhiên, cuộc sống con người
miền sơn cước.
- Ngôn ngữ hàm súc, giàu
hình ảnh.
- Vẻ đẹp tâm hồn Bác.
- Có sự hòa quyện vẻ đẹp cổ
điển và vẻ đẹp hiện đại, chất
thép và chất trữ tình, hiện
thực và lãng mạn
* Tính cổ điển:
+ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, từ ngữ cô đọng, hàm
súc
+ Thủ pháp NT lấy động tả tĩnh, lấy sáng tả tối,
điệp liên hoàn..
+ Hình ảnh quen thuộc trong thơ cổ
*Tinh thần hiện đại:
+ Cách thể hiện hình ảnh mới
+ Tư thế, phong thái, tinh thần của HCM vượt lên
hoàn cảnh.
+ Hình tượng thơ luôn vận động hướng về sự
sống, ánh sáng, tương lai
BÀI TẬP
Câu 1: Tập nhật kí trong tù được ra đời trong thời gian nào?
A. 1941 – 1942
C. 1942 – 1943
B. 1943 – 1944
D. 1944 – 1945
Câu 2: Màu sắc cổ điển trong bài thơ “Chiều tối” được thể hiện ở
điểm nào sau đây?
A. Thể thơ tứ tuyệt
C. Bút pháp nghệ thuật
B. Đề tài, thi liệu
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3: Cuối bài thơ “Chiều tối”chỉ có một chữ cũng đủ làm cho bài
thơ sáng lên, ấm lên, đó là:
A. Hỏa (lửa).
C. Nguyệt (trăng).
B. Hồng (màu đỏ)
D . Tất cả các đáp án trên
Câu 4: Nét đẹp nào ở Hồ Chí Minh được thể hiện nổi bật nhất trong
bài thơ “Chiều tối”?
A. Tinh thần kiên cường bất khuất.
B. Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống bình dị của con người.
C. Phong thái ung dung.
D. Cười cợt với gian khổ.
 







Các ý kiến mới nhất