Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Chính sách dân số và giải quyết việc làm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Ngọc
Ngày gửi: 10h:43' 23-04-2020
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích: 0 người
BÀI 11
CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
1. CHÍNH SÁCH DÂN SỐ
a. Tình hình dân số nước ta

Dân số năm 2009 là: 85,789573 triệu người (1/4/2009)
Dân số năm 2019 là: 96,208984 triệu người (1/4/2019)
Tỉ lệ gia tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009-2019 là 1,14%/năm


1. CHÍNH SÁCH DÂN SỐ
a. Tình hình dân số nước ta

Tình hình dân số nước ta
Quy mô dân số lớn, tốc độ tăng còn nhanh.
Chất lượng dân số thấp,Mật độ dân số cao.
Dân cư phân bố chưa hợp lý
Kết quả giảm sinh chưa thật vững chắc.
Nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng vì: quy mô dân số nước ta ngày càng lớn, nên mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm nhưng hang năm số lượng người tăng thêm vẫn lớn, quy mô dân số tiếp tục tăng
VD:+Với quy mô dân số 70 triệu người và mức tăng dân số 1,5% thì số người tăng thêm là 1,05 triệu người.
+Với quy mô dân số là 90 triệu người và mức tăng dân số là 1,3% thì số người tăng thêm là 1,17 triệu người
Quy mô dân số lớn
Dân số năm 2019 tăng hơn 10 triệu dân so với năm 2009
Sau 10 năm từ 2009 -> 2019: mật độ dân số tăng từ 259 người/km2 (tăng 31 người)
Dân số đứng thứ 15 trên thế giới, đứng thứ 30 trong khu vực ĐNÁ (sau Indonexia và Philipin)
Tốc độ tăng còn nhanh
KQ giảm sinh chưa thật vững chắc
Nguyên nhân
-Thiếu sót trong chương trình giáo dục giới tính-
-Không thực hiện tốt KHHGĐ
Có trai nối dõi được nhiều gia đình quan tâm, nhất là ở vùng núi điều kiện phổ câp về KHHGĐ chưa được chú trọng nên người dân đẻ nhiều
Quan niệm đông con hơn nhiều của
Đất chật, người đông
Đất rộng, người ít
Dân cư phân bố chưa hợp lý
Hà Nội
TP HCM

Thanh Hóa
Nghệ An
Đồng Nai

Hậu Giang, Hà Giang
Bạc Liêu, Ninh Thuận
Cao Bằng, Quảng Trị

Khoảng 4000 người/km2

500 -> 3000người/km2

50 -> 2000người/km2

Phân bố dân cư
Nhận xét:
Dân cư nước ta tập trung ở đồng bằng sông ,đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
Dân cư tập trung hầu hết ở các thành phố, thị xã
Ở các vùng núi, cao nguyên dân cư tập trung thưa thớt
Mật độ dân số cao
Mật độ dân số của cả nước là:
TP HCM: 2 612 người /Km2 (2005)
TP Hà Nội: 3154,3 người /Km2 (2005)
Trong đó, cao nhất là:
Hậu quả của việc gia tăng dân số
Sức ép dân số
Tài nguyên môi trường
Phát triển kinh tế
Chất lượng cuộc sống
Môi trường ô nhiễm
Thất nghiệpnghèo khổ
Chất lượng bữa ăn kém, nhà ở thiếu…
Mục tiêu
Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số
Sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân số hợp lý
Nâng cao chất lượng dân số nhằm phát huy nguồn nhân lực cho đất nước.
b. Mục tiêu và phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách dân số
Phương hướng
Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lý.
Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục.
Nâng cao sự hiểu biết của người dân.
Nhà nước đầu tư đúng mức
Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lý.
Đề ra kịp thời các phương hướng
Chỉ đạo kịp thời xuống địa phương
Trụ sở Tổng cục dân số -Kế hoạch hóa gia đình

Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục.
Tăng cường công tác dân số KHHGĐ
Cổ động, tuyên truyền
Mỗi gia đình chỉ đẻ 2 con
Nâng cao hiểu biết của người dân về vai trò gia đình
Biểu dương gia đình văn hóa
Gia đình sum vầy, hạnh phúc
Nâng cao trình độ dân trí
Nhà nước đầu tư đúng mức.
Phát bao cao su, đình sản miễn phí
Tổ chức các cuôc thi về dân số, KHHGĐ
LUYỆN TẬP
Em hãy giải thích và nêu lên thái độ của mình đối với những quan niệm sau: Trời sinh voi, trời sinh cỏ; Đông con hơn nhiều của; Trọng nam khinh nữ.


Trời sinh voi, trời sinh cỏ

 + Nghĩa đen: Trời sinh ra loài voi chắc chắn sẽ phải sinh sinh ra loài cỏ để giúp loài voi tồn tại. Đây chính là quy luật của tự nhiên.
   + Nghĩa bóng: Bố mẹ chỉ cần sinh con ra chắc chắn con cái sẽ biết tìm cách để tồn tại cha mẹ không cần chăm sóc nuôi dưỡng.
   + Thái độ: không đồng ý với quan điểm đó vì: nó thể hiện thái độ không có trách nhiệm đối với con cái và đối với xã hội.
+ Hậu quả: Gây nên sự bùng nổ dân số, chất lượng đời sống kém.
Đông con hơn nhiều của
+ Nghĩa đen: Có nhiều con tốt hơn có nhiều của cải vật chất.
   + Nghĩa bóng: Có nhiều con cái khi về già sẽ có người chăm sóc, hơn là nhiều của cải nhưng không có con cái ở bên.
   + Thái độ: Không đồng ý với quan điểm đó vì có nhiều con sẽ khiến việc chăm sóc của cha mẹ gặp khó khăn, con cái không có đủ điều kiện học hành, khó phát triển dẫn đến khả năng kinh tế kém, phải bươn chải cuộc sống, cũng không có điều kiện chăm sóc cha mẹ được tốt nhất.
   + Hậu quả: Bùng nổ dân số, dân trí và đời sống thấp.
Trọng nam khinh nữ.
+ Nghĩa đen: Yêu quý con trai, ghét bỏ con gái.
   + Nghĩa bóng: Chỉ nên sinh con trai, không nên sinh con gái.
    + Thái độ: Không đồng ý vì nó là sai lầm, con nào cũng đáng quý như nhau.
   + Hậu quả: gây mất cân bằng giới tính


468x90
 
Gửi ý kiến