CHLB Đức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Chí Hiếu
Ngày gửi: 20h:57' 17-10-2012
Dung lượng: 22.6 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Chí Hiếu
Ngày gửi: 20h:57' 17-10-2012
Dung lượng: 22.6 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Nhóm 3
Minh Hậu
Văn Tú
Mai Trâm
Bích Hạnh
Ngọc Giàu
Mộng Thu
Kim Vàng
Chí Hiếu
Thay lời giới thiệu
5
4
3
2
1
Là một quốc gia có nền kinh tế đứng thứ 1 châu Âu
và thứ 5 của thế giới
Có diện tích 357.021 km2
Dân số khoảng 81,8 triệu dân ( 1/2012 )
Có 16 bang
Nằm ở trung tâm Châu Âu
ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
Vị trí địa lý.
Cộng Hòa Liên Bang Đức nằm ở trung tâm châu Âu, tiếp giáp với 9 quốc gia.
thuận lợi cho giao thương phát triển kinh tế, khoa học và công nghiệp.
Điều Kiện Tự Nhiên:
Địa hình:
Địa hình Đức chia làm
3 miền:
+ Đồng bằng Bắc Đức.
+ Cao nguyên Trung Đức.
+ Cao nguyên và vùng núi
phía Nam.
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Tự nhiên Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
Điều Kiện Tự Nhiên:
Khí hậu:
CHLB Đức có khí hậu ôn đới nhưng càng xuống phía nam (vào sâu trong nội địa), khí hậu càng mang tính lục địa.
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Tự Nhiên Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Tự Nhiên Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
Tài Nguyên Thiên Nhiên:
+ Tài nguyên nước.
. Đức có nhiều sông: Elbe, Main,
Weser, Spree….
Các sông được nối với
nhau bằng hệ thống kênh
đào.
. Nhiều dòng sông bị ô nhiễm
nặng.
. Một số hồ lớn nằm ở miền Nam.
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
Hồ Bodensee
Hồ Muritz
Tài Nguyên Thiên Nhiên:
+ Tài nguyên rừng:
Chiếm ¼ diện tích lãnh thổ,
chủ yếu là rừng lá kim.
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
Tài Nguyên Thiên Nhiên:
+ Tài nguyên khoáng sản:
Khá phong phú, song chỉ đáp ứng được 1/10 nhu cầu trong nước.
Khoáng sản gồm có:
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
Dân số: đông dân, MĐDS cao, DS già, tỉ lệ dân thành thị cao.
2. Dân cư xã hội và chế độ chính trị
2.1. Dân cư – xã hội
Thành phần dân tộc: 91.5% là người Đức.
Ngôn ngữ: tiếng Đức.
Chất lượng cuộc sống: mức sống cao, quan tâm đầu tư nhiều cho giáo dục.
Văn hóa và khoa học:
+ Là một dân tộc thông minh.
+ Đội ngũ khoa học kỹ thuật lành nghề trình độ cao.
+ Nhiều di sản thế giới.
2. Dân cư xã hội và chế độ chính trị
2.2 Chế độ chính trị:
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia: CHLB Đức ( 9/1949) và CHDC Đức (10/1949)
2. Dân cư xã hội và chế độ chính trị
- Ngày 3/10/1990, CHDC Đức sáp nhập vào CHLB Đức.
- Ngày 24/6/1991 Quốc hội CHLB chọn Berlin làm Thủ đô.
2.2 Chế độ chính trị:
CHLB Đức là nhà nước tư sản tổ chức theo hình thức liên bang, đứng đầu là tổng thống.
Cơ quan cao nhất là quốc hội gồm hai viện: thượng viện và hạ viện.
Cơ quan hành pháp là chính phủ đứng đầu là thủ tướng
2. Dân cư xã hội và chế độ chính trị
Tổng thống Joachim Gauck
Thủ tướng Angela Merkel
Một số Đảng chính
Liên Minh Dân Chủ Thiên Chúa Giáo
Đảng xã hội
dân chủ
Đảng chủ nghĩa xã hội
dân chủ
…………………………
Nước Đức xưa và nay
1945: góc phố Frankfurter Allee cháy rụi. 2000: góc phố Frankfurter Allee.
1/6/1945: Cổng thành Brandenburg Gate và đại lộ Unter den Linden.
1973: Cổng thành Brandenburg Gate và bức tường Berlin nhìn từ Tây Đức.
9/11/1989: Cổng thành Brandenburg Gate chứng kiến đám đông ăn mừng bức tường Berlin sụp đổ.
2003: Cổng thành Brandenburg Gate trong đêm
Sau một thời gian dài hàng thập kỉ nền kinh tế Đức đã có sự phát triển mạnh mẽ và nhiều sự thay đổi,được thể hiện qua các giai đoạn:
Tổng quan nền kinh tế
Năm 1870-1871
Năm 1914-1918
Năm 1939-1950
Năm 1950-1990
Năm 1990 (thời kì khó khăn)
Giai Đoạn
Đến năm 1871, sau cuộc chiến tranh Pháp - Phổ (1870-1871) nước Đức bắt đầu thống nhất, CNTB bắt đầu phát triển mạnh.
Đức được 2 vùng: Loren và Andat tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành công nghiệp nặng như luyện kim đen, chế tạo máy, khai thác than.
Tổng quan nền kinh tế
Năm 1870 - 1871
Chiến tranh Thế giới thứ I ( 1914-1918)
TỔNG QUAN KINH TẾ
Đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, Đức đã đứng đầu châu Âu, đứng thứ 2 thế giới về khối lượng sản xuất công nghiệp vượt cả Anh và Pháp.
Điều này đã thúc đẩy Đức tích cực gây chiến tranh thế giới lần thứ nhất(1914-1918) để phân chia lãnh thổ và thị trường thế giới.
Đức bị thất bại, buộc phải trả lại 2 vùng Loren và Andat cho Pháp.
Sau đó không lâu được sự giúp đỡ của các nước phương Tây và Hoa Kỳ, nền kinh tế Đức được khôi phục và phát triển. Lúc này Đức phát triển về sản xuất thép, hóa chất, các sản phẩm phục vụ cho chiến tranh.
Từ đầu thập kỉ 30 của thế kỉXX. Nước Đức gây ra chiến tranh thế giới thứ hai và bị thua trận.
TỔNG QUAN KINH TẾ
Tên lửa V2
Năm 1939-1950
Chiến tranh thế giới thứ II
Năm 1939-1945
TỔNG QUAN KINH TẾ
Chiến tranh thế giới thứ II
TỔNG QUAN KINH TẾ
Đến năm 1949 nước Đức bị chia cắt thành hai CHLB Đức và CHDC Đức.
TỔNG QUAN KINH TẾ
Năm 1950 -1990
CHLB Đức đã nhận được sự giúp đỡ của các đồng minh( Châu Âu, Hoa Kỳ) đã nhanh chóng khôi phục và phát triển kinh tế. Nền công nghiệp phát triển đứng thứ 3 thế giới sau Hoa Kỳ và Nhật bản: Ôtô, điện tử, công nghiệp nhẹ,…
Xe thập niên 90
TỔNG QUAN KINH TẾ
Xe hiện đại
Các mặt hàng điện tử
TỔNG QUAN KINH TẾ
Nông nghiệp: tăng cường thâm canh, tăng tỉ lệ giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi, tăng năng suất các ngành nông nghiệp đứng hàng thứ 2 châu Âu về sản lượng thịt và sữa,…
Bò sữa và cừu ở Đức
TỔNG QUAN KINH TẾ
CHLB Đức
TỔNG QUAN KINH TẾ
CHDCĐức phát triển theo con đường XHCN
CHDC Đức đã từng là nước có trình độ, mức sống cao trong hệ thống các nước XHCN, công nghiệp giữ vai trò chủ đạo, nông nghiệp phát triển an ninh trật tự xã hội ổn định.
Khi mở cửa nền kinh tế- xã hội ở CHDC Đức còn nhiều hạn chế, tổ chức quản lí xã hội, phát triển về KHKT dẫn đến tình hình không ổn định.
CHDCĐức
TỔNG QUAN KINH TẾ
CHDC Đức
Tổ chức chính trị CHDC ĐỨC
Tình hình không ổn định CHDC Đức
Đầu thập niên 90 đến nay, sau khi thống nhất đất nước, nền kinh tế CHLB Đức gặp nhiều khó khăn trong việc cải tổ, hòa hợp kinh tế giữa 2 miền.
Bức tường Berlin ở Đức
Đức tái thống nhất 3-10-1990
Năm 1990 (gặp nhiều khó khăn)
TỔNG QUAN KINH TẾ
Nền kinh tế CHLBĐức đã và đang gặp nhiều khó khăn, song vẫn là một nền kinh tế phát triển cao, vẫn là nước G8 và là trụ cột trong khối EU hiện nay.
TỔNG QUAN KINH TẾ
Trụ sở EU ở Bruxen - Bỉ
Quốc kì các nước trong liên minh EU
TỔNG QUAN KINH TẾ
Biểu tượng EU
Công nhân biểu tình ở Đức
TỔNG QUAN KINH TẾ
Năm 1992 Đức gặp nhiều khó khăn công nhân biểu tình đình công.
Năm 1993 chính phủ đang ra nhiều biện pháp khắc phục tháo gỡ từng mặt để khôi phục lại nền kinh tế.
Các chỉ số phát triển kinh tế chính của CHLB ĐỨC
Các doanh nghiệp Đức thường đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn các nước qua Đức.
FDI của các nước năm 2007
TỔNG QUAN KINH TẾ
CÁC NGÀNH KINH TẾ
Công nghiệp và dịch vụ đóng vai trò chính trong nền kinh tế của CHLB Đức. Tuy nhiên do xu hướng phát triển chung của nền kinh tế TG, tỷ trọng GDP của ngành CN ở Đức có xu hướng giảm.
1. CÔNG NGHIỆP:
Đức có nhiều điều kiện thuận lợi.
CN là ngành kinh tế chính của Đức, phát triển theo hướng đa ngành.
Năm 1999, Đức có 48900 nhà máy CN và thu hút 6,3 triệu lao động.
1. CÔNG NGHIỆP:
Cơ cấu ngành CN của Đức chủ yếu là các doanh nghiệp hạng trung.
1. CÔNG NGHIỆP:
Chính phủ Đức có nhiều khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mới.
Cải cách thuế, giảm thuế cho các doanh nghiệp.
1. CÔNG NGHIỆP:
CN năng lượng khai thác than đá tập chung chủ yếu ở vùng Rua, chiếm 4/5 sản lượng khai thác than toàn quốc. Than là nguồn năng lượng chủ yếu của Đức.
1. CÔNG NGHIỆP:
Khai thác than đá
Than nâu
Than nâu được khai thác cả hai vùng, được dùng làm nguyên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và hóa chất được khai thác chủ yếu ở Kôn và Côt but.
1. CÔNG NGHIỆP:
Dầu lửa, sản lượng dầu khai thác của Đức ở trong nước chỉ khoảng 10 triệu tấn/năm.
Công nghiệp lọc dầu của Đức phát triển ở cảng biển và vùng Rua.
Năm 2005
Xuất khẩu 518.700 thùng/ngày
Nhập khẩu 2,953 triệu thùng/ngày
Sản xuất 141.700 thùng/ngày
1. CÔNG NGHIỆP:
Giàn khoan dầu
Nhà máy lọc dầu ở Hamburg, Đức
Năm 2005
Xuất khuẩu 9,42
Sản xuất 19,9
Sản xuất gas tự nhiên của Đức
1. CÔNG NGHIỆP:
Đức có một mạng lưới rộng lớn của đường ống vận chuyển khí tự nhiên.
Nhà máy tách không khí, khí đốt , trung tâm sản xuất tại Leuna, Đức
Điện năng ở Đức tăng khá nhanh.
Các nhà máy thủy điện lớn được xây dựng trên sông Rainơ.
1. CÔNG NGHIỆP:
Ngành CN luyện kim đen khá phát triển.
Nhập nguyên liệu từ Pháp, Thụy Điển, Na Uy, Canađa, Braxin và từ các nước khác.
Các cơ sở luyện thép quan trọng tập trung chủ yếu ở phía tây.
1. CÔNG NGHIỆP:
sản xuất thép
Sản phẩm thép
Ngành CN luyện kim màu, CN luyện nhôm phát triển nhất và dựa vào nguyên liệu ngoại nhập.
Các nhà máy luyện nhôm lớn phân bố chủ yếu ở phía Tây.
Ngoài nhôm, Đức còn luyện đồng, chì, kẽm.
Ô tô
Nông nghiệp
Dụng cụ quang học
1. CÔNG NGHIỆP:
Cáp đồng
Nhôm
CN chế tạo máy có vai trò quan trọng trong sản xuất CN và KT của CHLB Đức.
Giá trị sản phẩm đứng thứ 3 TG.
1. CÔNG NGHIỆP:
Đức có số lượng ôtô chế tạo hàng năm 4 triệu chiếc, có số lượng đứng thứ 3 TG.
Các hãng sản xuất ôtô nổi tiếng của Đức là Volsvagen, Ôpen, BMW…
1999
191,6 tỷ DM
19%
1. CÔNG NGHIỆP:
CN đóng tàu của CHLB Đức hiện nay đang đứng đầu Châu Âu và thứ 5 TG.
Các nhà máy phân bố nhiều ở vùng ven biển.
1. CÔNG NGHIỆP:
Ngành CN hóa chất của CHLB Đức được quan tâm phát triển.
Các sản phẩm của ngành này rất đa dạng.
Ngành CN hóa chất có giá trị xuất khẩu hàng năm đứng thứ 2.
Các cơ sở hóa chất tập trung chủ yếu ở Tây và miền Tây Nam.
Năm 1999
144,1 tỷ DM
15%
310.000 lao động
1. CÔNG NGHIỆP:
Hóa chất
Dệt và thực phẩm cũng là những ngành truyền thống của Đức, trong đó ngành CN dệt phát triển hơn.
Các cơ sở dệt phân bố ở các thành phố miền Trung và Nam.
1. CÔNG NGHIỆP:
CN dệt trong thế kỷ 18
CN dệt hiện nay
Ngành CN bảo vệ môi trường là thế mạnh của Đức, năm 2000 ngành này chiếm 16,5% thị phần TG và đứng thứ 2 sau Hoa Kỳ.
Sản xuất năng lượng gió ở Đức đã tăng 100 lần kể từ năm 1990
Năng lượng mặt trời
1. CÔNG NGHIỆP:
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi nhưng do trình độ cơ giới hóa, hóa học hóa cao, áp dụng kỹ thuật tiên tiến nên Đức có nền nông nghiệp khá phát triển.
- Sản lượng nông nghiệp so với các nước EU thì Đức chỉ kém Pháp, một số sản phẩm kém Italia.
2. NÔNG NGHIỆP:
Các sản phẩm nông nghiệp của Đức đáp ứng nhu cầu trong nước, trong đó ngành chăn nuôi chiếm 2/3 giá trị sản phẩm nông nghiệp.
2. NÔNG NGHIỆP:
Nền nông nghiệp thâm canh và đạt năng suất cao.
2. NÔNG NGHIỆP:
- CHLB Đức có đàn lợn gần 40 triệu con (đứng thứ nhất trong khối EU) và đàn bò trên 20 triệu con.
2. NÔNG NGHIỆP:
Ngành dịch vụ của nước Đức ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế và chiếm tỷ trọng cao trong tổng GDP
SÂN BAY BERLIN TEGEL
QUẢNG TRƯỜNG
GENDARMENMANKT
DỊCH VỤ
DỊCH VỤ
Du lịch
Ngoại thương
Giao thông vận tải
Thông tin liên lạc
DỊCH VỤ
Đức có mạng lưới giao thông hiện đại và dày đặc, tổng chiều dài đường sắt và đường ô tô lớn so với các nước EU, với các đầu mối giao thông là Beclin, Bon, Kôn, Hămbuôc (2007).
Giao thông vận tải – thông tin liên lạc
Đường
Hàng
Không
Đường
Sắt
Đường
Thủy
Đường
Bộ
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Sân bay quốc tế
Franz Josef Strauss
Đường Hàng Không: có 530 sân bay lên thẳng các loại.
28 sân bay trực thăng, trong đó có 219 sân bay có đường bay được lát, máy bay lên xuống thuận tiện.
ĐƯỜNG SẮT
Đường sắt
Đường sắt: dài 48.215km, gồm 47.962km đường đạt chuẩn, khổ đường rộng 1,435m, trong đó 20.278km được điện hóa.
Đường Bộ
Đường Bộ ở nước Đức
Đường Thủy
Cảng Bremen
Đường Thủy: dài 7467 km, cảng sông lớn nhất là Hambuoc(2007).
Đức có đội tàu trọng tải lớn gồm 382 tàu có trọng tải từ 1.000GRT trở lên và 2.716 tàu đăng ký ở các nước khác.
Đường Thủy
Cảng Hăm buôc
Cơ sở hạ tầng thông tin liên viễn thông ở Đức có công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu rộng rãi của dân cư trong nước và quốc tế.
Gồm 51 trạm radio phát sóng AM, 787 trạm phát sóng FM, 4 trạm phát sóng ngắn, 373 trạm thu phát truyền hình.
Số điện thoại cố định: 54,2 triệu.
Số điện thoai di động: 84,3 triệu.
Số người sử dụng Internet: 38,6 triệu.
Thông Tin Liên Lạc
Các hoạt động ngoại thương có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội CHLB Đức.
Đức là nước có nền ngoại thương phát triển.
Đức là nước xuất siêu, giá trị xuất siêu của Đức ngày càng lớn.
Ngoại Thương
Nhập khẩu
Xuất khẩu
9,6%
7,3%
6,7%
8,6%
4,7%
5,6%
6,3%
5,7%
4,7%
6%
7,3%
8,6%
11,9%
4,3%
5,7%
DU LỊCH
DU LỊCH
Nước Đức có cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, núi hồ xen kẽ và có nhiều công trình kiến trúc cổ và đặc sắc…
Đây là điều kiện thuận lợi để ngành du lịch nước này phát triển và đứng thứ 9 trên TG.
Tổng sản lượng lao động trực tiếp và gián tiếp trong ngành du lịch tới 2,8 triệu người.
Góc nhìn cảng
Hăm Buôc về khuya.
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
4.1. Quan hệ ngoại giao với Việt Nam
- Việt Nam và CHLB Đức chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 23/9/1975.
- Từ đầu những năm 1990 đến nay, quan hệ giữa hai nước phát triển tốt.
- Hai nước có quan điểm tương đồng trong các vấn đề quốc tế lớn, thường xuyên trao đổi, phối hợp trong các diễn đàn đa phương.
+ Thủ tướng Đức Hemut Kohl thăm Việt Nam (16 - 19/11/1995).
+ Thủ tướng Phan văn Khải thăm Đức (10 - 14/10/2001)
+ Thủ tướng Gerhard Schroeder thăm Việt Nam (14-15/5/2003)
+ Tổng bí thư Nông Đức Mạnh thăm Đức (1 -5/3/2004)
+ Thủ tướng Đức Gerhard Schroeder thăm Việt Nam
(11-13/10/2004)
+ Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thăm và làm việc chính thức tại Đức (3/2008)
Hai bên đã trao đổi nhiều đoàn quan trọng, trong đó đáng lưu ý là các đoàn cấp cao:
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Thủ tướng Đức Angela Merkel chào đón Thủ tướng Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng tại Berlin
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng chào đón Thủ tướng Đức Angela Merkel sang thăm chính thức nước ta.
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Bộ trưởng Ngoại giao - Phạm Bình Minh tiếp Bộ trưởng Đức Philipp Roesler chiều 17/9/2012
Bộ trưởng Ngoại giao Việt Nam Phạm Bình Minh và Bộ trưởng Ngoại giao Đức Guido Westerwele
4.2. Quan hệ kinh tế - thương mại với Việt Nam
- Năm 2009, tổng kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và Đức đạt 3,47 tỷ USD.
- Năm 2009, lượng hàng hóa Việt Nam xuất khẩu vào Đức chiếm 19% tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam vào 27 nước EU.
- Những mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang CHLB Đức như: hàng dệt may, giày dép, thủy sản….
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Hàng dệt may
Hàng Giày dép
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Tôm Hùm
Cá ngừ
Cá nục
Những mặt hàng chính mà Việt Nam nhập Khẩu từ CHLB Đức: máy móc, sản phẩm hóa học, thuốc men,…
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
4.3. Đầu tư
- Tính đến tháng 11/2010, Đức có 153 dự án với tổng vốn đăng ký vào khoảng 801 triệu USD, đứng thứ 24 trong tổng số 93 nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam.
- Một số tập đoàn lớn của Đức đã hoạt động tại Việt Nam : Metro, Siemens, Deutsche Bank, Allianz, Bayer,…
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Siemens
Metro Cash & Carry
Một số tập đoàn lớn của Đức đã hoạt động tại Việt Nam
Deutsche Bank
Trụ sở hãng BASF
TRỤ SỞ
DAIMLER AG
Maybach
- Năm 2000 Việt Nam và Đức đã thống nhất sự hợp tác tập trung vào ba lĩnh vực trọng tâm:
+ Hỗ trợ về các chính sách cải cách, bao gồm cả thúc đẩy nền kinh tế tư nhân và đào tạo nghề.
+ Môi trường, bảo vệ và sử dụng lâu dài nguồn tài nguyên thiên nhiên, bao gồm cung cấp nước, xử lý nước và rác thải.
+ Y tế, kế hoạch hóa gia đình, phòng chống HIV/AIDS.
4.4. Hợp tác phát triển
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA
VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Khuôn viên Trường Đại học Bách khoa - Hà Nội.
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA
VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Hai Bộ trưởng Đức và Việt Nam trao đổi hợp tác An ninh năng lượng.
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA
VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Hợp tác việc thành lập Học viện Công nghệ Việt – Đức.
Chương trình Cải cách Kinh tế Vĩ mô
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA
VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Chương trình Đào tạo Nghề năm 2008
Cảm ơn cô
và
các bạn đã lắng nghe
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Minh Hậu
Văn Tú
Mai Trâm
Bích Hạnh
Ngọc Giàu
Mộng Thu
Kim Vàng
Chí Hiếu
Thay lời giới thiệu
5
4
3
2
1
Là một quốc gia có nền kinh tế đứng thứ 1 châu Âu
và thứ 5 của thế giới
Có diện tích 357.021 km2
Dân số khoảng 81,8 triệu dân ( 1/2012 )
Có 16 bang
Nằm ở trung tâm Châu Âu
ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
Vị trí địa lý.
Cộng Hòa Liên Bang Đức nằm ở trung tâm châu Âu, tiếp giáp với 9 quốc gia.
thuận lợi cho giao thương phát triển kinh tế, khoa học và công nghiệp.
Điều Kiện Tự Nhiên:
Địa hình:
Địa hình Đức chia làm
3 miền:
+ Đồng bằng Bắc Đức.
+ Cao nguyên Trung Đức.
+ Cao nguyên và vùng núi
phía Nam.
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Tự nhiên Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
Điều Kiện Tự Nhiên:
Khí hậu:
CHLB Đức có khí hậu ôn đới nhưng càng xuống phía nam (vào sâu trong nội địa), khí hậu càng mang tính lục địa.
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Tự Nhiên Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Tự Nhiên Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
Tài Nguyên Thiên Nhiên:
+ Tài nguyên nước.
. Đức có nhiều sông: Elbe, Main,
Weser, Spree….
Các sông được nối với
nhau bằng hệ thống kênh
đào.
. Nhiều dòng sông bị ô nhiễm
nặng.
. Một số hồ lớn nằm ở miền Nam.
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
Hồ Bodensee
Hồ Muritz
Tài Nguyên Thiên Nhiên:
+ Tài nguyên rừng:
Chiếm ¼ diện tích lãnh thổ,
chủ yếu là rừng lá kim.
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
Tài Nguyên Thiên Nhiên:
+ Tài nguyên khoáng sản:
Khá phong phú, song chỉ đáp ứng được 1/10 nhu cầu trong nước.
Khoáng sản gồm có:
1. Vị Trí Địa Lý, Điều Kiện Và Tài Nguyên Thiên Nhiên.
Dân số: đông dân, MĐDS cao, DS già, tỉ lệ dân thành thị cao.
2. Dân cư xã hội và chế độ chính trị
2.1. Dân cư – xã hội
Thành phần dân tộc: 91.5% là người Đức.
Ngôn ngữ: tiếng Đức.
Chất lượng cuộc sống: mức sống cao, quan tâm đầu tư nhiều cho giáo dục.
Văn hóa và khoa học:
+ Là một dân tộc thông minh.
+ Đội ngũ khoa học kỹ thuật lành nghề trình độ cao.
+ Nhiều di sản thế giới.
2. Dân cư xã hội và chế độ chính trị
2.2 Chế độ chính trị:
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia: CHLB Đức ( 9/1949) và CHDC Đức (10/1949)
2. Dân cư xã hội và chế độ chính trị
- Ngày 3/10/1990, CHDC Đức sáp nhập vào CHLB Đức.
- Ngày 24/6/1991 Quốc hội CHLB chọn Berlin làm Thủ đô.
2.2 Chế độ chính trị:
CHLB Đức là nhà nước tư sản tổ chức theo hình thức liên bang, đứng đầu là tổng thống.
Cơ quan cao nhất là quốc hội gồm hai viện: thượng viện và hạ viện.
Cơ quan hành pháp là chính phủ đứng đầu là thủ tướng
2. Dân cư xã hội và chế độ chính trị
Tổng thống Joachim Gauck
Thủ tướng Angela Merkel
Một số Đảng chính
Liên Minh Dân Chủ Thiên Chúa Giáo
Đảng xã hội
dân chủ
Đảng chủ nghĩa xã hội
dân chủ
…………………………
Nước Đức xưa và nay
1945: góc phố Frankfurter Allee cháy rụi. 2000: góc phố Frankfurter Allee.
1/6/1945: Cổng thành Brandenburg Gate và đại lộ Unter den Linden.
1973: Cổng thành Brandenburg Gate và bức tường Berlin nhìn từ Tây Đức.
9/11/1989: Cổng thành Brandenburg Gate chứng kiến đám đông ăn mừng bức tường Berlin sụp đổ.
2003: Cổng thành Brandenburg Gate trong đêm
Sau một thời gian dài hàng thập kỉ nền kinh tế Đức đã có sự phát triển mạnh mẽ và nhiều sự thay đổi,được thể hiện qua các giai đoạn:
Tổng quan nền kinh tế
Năm 1870-1871
Năm 1914-1918
Năm 1939-1950
Năm 1950-1990
Năm 1990 (thời kì khó khăn)
Giai Đoạn
Đến năm 1871, sau cuộc chiến tranh Pháp - Phổ (1870-1871) nước Đức bắt đầu thống nhất, CNTB bắt đầu phát triển mạnh.
Đức được 2 vùng: Loren và Andat tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành công nghiệp nặng như luyện kim đen, chế tạo máy, khai thác than.
Tổng quan nền kinh tế
Năm 1870 - 1871
Chiến tranh Thế giới thứ I ( 1914-1918)
TỔNG QUAN KINH TẾ
Đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, Đức đã đứng đầu châu Âu, đứng thứ 2 thế giới về khối lượng sản xuất công nghiệp vượt cả Anh và Pháp.
Điều này đã thúc đẩy Đức tích cực gây chiến tranh thế giới lần thứ nhất(1914-1918) để phân chia lãnh thổ và thị trường thế giới.
Đức bị thất bại, buộc phải trả lại 2 vùng Loren và Andat cho Pháp.
Sau đó không lâu được sự giúp đỡ của các nước phương Tây và Hoa Kỳ, nền kinh tế Đức được khôi phục và phát triển. Lúc này Đức phát triển về sản xuất thép, hóa chất, các sản phẩm phục vụ cho chiến tranh.
Từ đầu thập kỉ 30 của thế kỉXX. Nước Đức gây ra chiến tranh thế giới thứ hai và bị thua trận.
TỔNG QUAN KINH TẾ
Tên lửa V2
Năm 1939-1950
Chiến tranh thế giới thứ II
Năm 1939-1945
TỔNG QUAN KINH TẾ
Chiến tranh thế giới thứ II
TỔNG QUAN KINH TẾ
Đến năm 1949 nước Đức bị chia cắt thành hai CHLB Đức và CHDC Đức.
TỔNG QUAN KINH TẾ
Năm 1950 -1990
CHLB Đức đã nhận được sự giúp đỡ của các đồng minh( Châu Âu, Hoa Kỳ) đã nhanh chóng khôi phục và phát triển kinh tế. Nền công nghiệp phát triển đứng thứ 3 thế giới sau Hoa Kỳ và Nhật bản: Ôtô, điện tử, công nghiệp nhẹ,…
Xe thập niên 90
TỔNG QUAN KINH TẾ
Xe hiện đại
Các mặt hàng điện tử
TỔNG QUAN KINH TẾ
Nông nghiệp: tăng cường thâm canh, tăng tỉ lệ giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi, tăng năng suất các ngành nông nghiệp đứng hàng thứ 2 châu Âu về sản lượng thịt và sữa,…
Bò sữa và cừu ở Đức
TỔNG QUAN KINH TẾ
CHLB Đức
TỔNG QUAN KINH TẾ
CHDCĐức phát triển theo con đường XHCN
CHDC Đức đã từng là nước có trình độ, mức sống cao trong hệ thống các nước XHCN, công nghiệp giữ vai trò chủ đạo, nông nghiệp phát triển an ninh trật tự xã hội ổn định.
Khi mở cửa nền kinh tế- xã hội ở CHDC Đức còn nhiều hạn chế, tổ chức quản lí xã hội, phát triển về KHKT dẫn đến tình hình không ổn định.
CHDCĐức
TỔNG QUAN KINH TẾ
CHDC Đức
Tổ chức chính trị CHDC ĐỨC
Tình hình không ổn định CHDC Đức
Đầu thập niên 90 đến nay, sau khi thống nhất đất nước, nền kinh tế CHLB Đức gặp nhiều khó khăn trong việc cải tổ, hòa hợp kinh tế giữa 2 miền.
Bức tường Berlin ở Đức
Đức tái thống nhất 3-10-1990
Năm 1990 (gặp nhiều khó khăn)
TỔNG QUAN KINH TẾ
Nền kinh tế CHLBĐức đã và đang gặp nhiều khó khăn, song vẫn là một nền kinh tế phát triển cao, vẫn là nước G8 và là trụ cột trong khối EU hiện nay.
TỔNG QUAN KINH TẾ
Trụ sở EU ở Bruxen - Bỉ
Quốc kì các nước trong liên minh EU
TỔNG QUAN KINH TẾ
Biểu tượng EU
Công nhân biểu tình ở Đức
TỔNG QUAN KINH TẾ
Năm 1992 Đức gặp nhiều khó khăn công nhân biểu tình đình công.
Năm 1993 chính phủ đang ra nhiều biện pháp khắc phục tháo gỡ từng mặt để khôi phục lại nền kinh tế.
Các chỉ số phát triển kinh tế chính của CHLB ĐỨC
Các doanh nghiệp Đức thường đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn các nước qua Đức.
FDI của các nước năm 2007
TỔNG QUAN KINH TẾ
CÁC NGÀNH KINH TẾ
Công nghiệp và dịch vụ đóng vai trò chính trong nền kinh tế của CHLB Đức. Tuy nhiên do xu hướng phát triển chung của nền kinh tế TG, tỷ trọng GDP của ngành CN ở Đức có xu hướng giảm.
1. CÔNG NGHIỆP:
Đức có nhiều điều kiện thuận lợi.
CN là ngành kinh tế chính của Đức, phát triển theo hướng đa ngành.
Năm 1999, Đức có 48900 nhà máy CN và thu hút 6,3 triệu lao động.
1. CÔNG NGHIỆP:
Cơ cấu ngành CN của Đức chủ yếu là các doanh nghiệp hạng trung.
1. CÔNG NGHIỆP:
Chính phủ Đức có nhiều khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mới.
Cải cách thuế, giảm thuế cho các doanh nghiệp.
1. CÔNG NGHIỆP:
CN năng lượng khai thác than đá tập chung chủ yếu ở vùng Rua, chiếm 4/5 sản lượng khai thác than toàn quốc. Than là nguồn năng lượng chủ yếu của Đức.
1. CÔNG NGHIỆP:
Khai thác than đá
Than nâu
Than nâu được khai thác cả hai vùng, được dùng làm nguyên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và hóa chất được khai thác chủ yếu ở Kôn và Côt but.
1. CÔNG NGHIỆP:
Dầu lửa, sản lượng dầu khai thác của Đức ở trong nước chỉ khoảng 10 triệu tấn/năm.
Công nghiệp lọc dầu của Đức phát triển ở cảng biển và vùng Rua.
Năm 2005
Xuất khẩu 518.700 thùng/ngày
Nhập khẩu 2,953 triệu thùng/ngày
Sản xuất 141.700 thùng/ngày
1. CÔNG NGHIỆP:
Giàn khoan dầu
Nhà máy lọc dầu ở Hamburg, Đức
Năm 2005
Xuất khuẩu 9,42
Sản xuất 19,9
Sản xuất gas tự nhiên của Đức
1. CÔNG NGHIỆP:
Đức có một mạng lưới rộng lớn của đường ống vận chuyển khí tự nhiên.
Nhà máy tách không khí, khí đốt , trung tâm sản xuất tại Leuna, Đức
Điện năng ở Đức tăng khá nhanh.
Các nhà máy thủy điện lớn được xây dựng trên sông Rainơ.
1. CÔNG NGHIỆP:
Ngành CN luyện kim đen khá phát triển.
Nhập nguyên liệu từ Pháp, Thụy Điển, Na Uy, Canađa, Braxin và từ các nước khác.
Các cơ sở luyện thép quan trọng tập trung chủ yếu ở phía tây.
1. CÔNG NGHIỆP:
sản xuất thép
Sản phẩm thép
Ngành CN luyện kim màu, CN luyện nhôm phát triển nhất và dựa vào nguyên liệu ngoại nhập.
Các nhà máy luyện nhôm lớn phân bố chủ yếu ở phía Tây.
Ngoài nhôm, Đức còn luyện đồng, chì, kẽm.
Ô tô
Nông nghiệp
Dụng cụ quang học
1. CÔNG NGHIỆP:
Cáp đồng
Nhôm
CN chế tạo máy có vai trò quan trọng trong sản xuất CN và KT của CHLB Đức.
Giá trị sản phẩm đứng thứ 3 TG.
1. CÔNG NGHIỆP:
Đức có số lượng ôtô chế tạo hàng năm 4 triệu chiếc, có số lượng đứng thứ 3 TG.
Các hãng sản xuất ôtô nổi tiếng của Đức là Volsvagen, Ôpen, BMW…
1999
191,6 tỷ DM
19%
1. CÔNG NGHIỆP:
CN đóng tàu của CHLB Đức hiện nay đang đứng đầu Châu Âu và thứ 5 TG.
Các nhà máy phân bố nhiều ở vùng ven biển.
1. CÔNG NGHIỆP:
Ngành CN hóa chất của CHLB Đức được quan tâm phát triển.
Các sản phẩm của ngành này rất đa dạng.
Ngành CN hóa chất có giá trị xuất khẩu hàng năm đứng thứ 2.
Các cơ sở hóa chất tập trung chủ yếu ở Tây và miền Tây Nam.
Năm 1999
144,1 tỷ DM
15%
310.000 lao động
1. CÔNG NGHIỆP:
Hóa chất
Dệt và thực phẩm cũng là những ngành truyền thống của Đức, trong đó ngành CN dệt phát triển hơn.
Các cơ sở dệt phân bố ở các thành phố miền Trung và Nam.
1. CÔNG NGHIỆP:
CN dệt trong thế kỷ 18
CN dệt hiện nay
Ngành CN bảo vệ môi trường là thế mạnh của Đức, năm 2000 ngành này chiếm 16,5% thị phần TG và đứng thứ 2 sau Hoa Kỳ.
Sản xuất năng lượng gió ở Đức đã tăng 100 lần kể từ năm 1990
Năng lượng mặt trời
1. CÔNG NGHIỆP:
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi nhưng do trình độ cơ giới hóa, hóa học hóa cao, áp dụng kỹ thuật tiên tiến nên Đức có nền nông nghiệp khá phát triển.
- Sản lượng nông nghiệp so với các nước EU thì Đức chỉ kém Pháp, một số sản phẩm kém Italia.
2. NÔNG NGHIỆP:
Các sản phẩm nông nghiệp của Đức đáp ứng nhu cầu trong nước, trong đó ngành chăn nuôi chiếm 2/3 giá trị sản phẩm nông nghiệp.
2. NÔNG NGHIỆP:
Nền nông nghiệp thâm canh và đạt năng suất cao.
2. NÔNG NGHIỆP:
- CHLB Đức có đàn lợn gần 40 triệu con (đứng thứ nhất trong khối EU) và đàn bò trên 20 triệu con.
2. NÔNG NGHIỆP:
Ngành dịch vụ của nước Đức ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế và chiếm tỷ trọng cao trong tổng GDP
SÂN BAY BERLIN TEGEL
QUẢNG TRƯỜNG
GENDARMENMANKT
DỊCH VỤ
DỊCH VỤ
Du lịch
Ngoại thương
Giao thông vận tải
Thông tin liên lạc
DỊCH VỤ
Đức có mạng lưới giao thông hiện đại và dày đặc, tổng chiều dài đường sắt và đường ô tô lớn so với các nước EU, với các đầu mối giao thông là Beclin, Bon, Kôn, Hămbuôc (2007).
Giao thông vận tải – thông tin liên lạc
Đường
Hàng
Không
Đường
Sắt
Đường
Thủy
Đường
Bộ
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Sân bay quốc tế
Franz Josef Strauss
Đường Hàng Không: có 530 sân bay lên thẳng các loại.
28 sân bay trực thăng, trong đó có 219 sân bay có đường bay được lát, máy bay lên xuống thuận tiện.
ĐƯỜNG SẮT
Đường sắt
Đường sắt: dài 48.215km, gồm 47.962km đường đạt chuẩn, khổ đường rộng 1,435m, trong đó 20.278km được điện hóa.
Đường Bộ
Đường Bộ ở nước Đức
Đường Thủy
Cảng Bremen
Đường Thủy: dài 7467 km, cảng sông lớn nhất là Hambuoc(2007).
Đức có đội tàu trọng tải lớn gồm 382 tàu có trọng tải từ 1.000GRT trở lên và 2.716 tàu đăng ký ở các nước khác.
Đường Thủy
Cảng Hăm buôc
Cơ sở hạ tầng thông tin liên viễn thông ở Đức có công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu rộng rãi của dân cư trong nước và quốc tế.
Gồm 51 trạm radio phát sóng AM, 787 trạm phát sóng FM, 4 trạm phát sóng ngắn, 373 trạm thu phát truyền hình.
Số điện thoại cố định: 54,2 triệu.
Số điện thoai di động: 84,3 triệu.
Số người sử dụng Internet: 38,6 triệu.
Thông Tin Liên Lạc
Các hoạt động ngoại thương có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội CHLB Đức.
Đức là nước có nền ngoại thương phát triển.
Đức là nước xuất siêu, giá trị xuất siêu của Đức ngày càng lớn.
Ngoại Thương
Nhập khẩu
Xuất khẩu
9,6%
7,3%
6,7%
8,6%
4,7%
5,6%
6,3%
5,7%
4,7%
6%
7,3%
8,6%
11,9%
4,3%
5,7%
DU LỊCH
DU LỊCH
Nước Đức có cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, núi hồ xen kẽ và có nhiều công trình kiến trúc cổ và đặc sắc…
Đây là điều kiện thuận lợi để ngành du lịch nước này phát triển và đứng thứ 9 trên TG.
Tổng sản lượng lao động trực tiếp và gián tiếp trong ngành du lịch tới 2,8 triệu người.
Góc nhìn cảng
Hăm Buôc về khuya.
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
4.1. Quan hệ ngoại giao với Việt Nam
- Việt Nam và CHLB Đức chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 23/9/1975.
- Từ đầu những năm 1990 đến nay, quan hệ giữa hai nước phát triển tốt.
- Hai nước có quan điểm tương đồng trong các vấn đề quốc tế lớn, thường xuyên trao đổi, phối hợp trong các diễn đàn đa phương.
+ Thủ tướng Đức Hemut Kohl thăm Việt Nam (16 - 19/11/1995).
+ Thủ tướng Phan văn Khải thăm Đức (10 - 14/10/2001)
+ Thủ tướng Gerhard Schroeder thăm Việt Nam (14-15/5/2003)
+ Tổng bí thư Nông Đức Mạnh thăm Đức (1 -5/3/2004)
+ Thủ tướng Đức Gerhard Schroeder thăm Việt Nam
(11-13/10/2004)
+ Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thăm và làm việc chính thức tại Đức (3/2008)
Hai bên đã trao đổi nhiều đoàn quan trọng, trong đó đáng lưu ý là các đoàn cấp cao:
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Thủ tướng Đức Angela Merkel chào đón Thủ tướng Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng tại Berlin
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng chào đón Thủ tướng Đức Angela Merkel sang thăm chính thức nước ta.
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Bộ trưởng Ngoại giao - Phạm Bình Minh tiếp Bộ trưởng Đức Philipp Roesler chiều 17/9/2012
Bộ trưởng Ngoại giao Việt Nam Phạm Bình Minh và Bộ trưởng Ngoại giao Đức Guido Westerwele
4.2. Quan hệ kinh tế - thương mại với Việt Nam
- Năm 2009, tổng kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và Đức đạt 3,47 tỷ USD.
- Năm 2009, lượng hàng hóa Việt Nam xuất khẩu vào Đức chiếm 19% tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam vào 27 nước EU.
- Những mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang CHLB Đức như: hàng dệt may, giày dép, thủy sản….
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Hàng dệt may
Hàng Giày dép
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Tôm Hùm
Cá ngừ
Cá nục
Những mặt hàng chính mà Việt Nam nhập Khẩu từ CHLB Đức: máy móc, sản phẩm hóa học, thuốc men,…
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
4.3. Đầu tư
- Tính đến tháng 11/2010, Đức có 153 dự án với tổng vốn đăng ký vào khoảng 801 triệu USD, đứng thứ 24 trong tổng số 93 nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam.
- Một số tập đoàn lớn của Đức đã hoạt động tại Việt Nam : Metro, Siemens, Deutsche Bank, Allianz, Bayer,…
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Siemens
Metro Cash & Carry
Một số tập đoàn lớn của Đức đã hoạt động tại Việt Nam
Deutsche Bank
Trụ sở hãng BASF
TRỤ SỞ
DAIMLER AG
Maybach
- Năm 2000 Việt Nam và Đức đã thống nhất sự hợp tác tập trung vào ba lĩnh vực trọng tâm:
+ Hỗ trợ về các chính sách cải cách, bao gồm cả thúc đẩy nền kinh tế tư nhân và đào tạo nghề.
+ Môi trường, bảo vệ và sử dụng lâu dài nguồn tài nguyên thiên nhiên, bao gồm cung cấp nước, xử lý nước và rác thải.
+ Y tế, kế hoạch hóa gia đình, phòng chống HIV/AIDS.
4.4. Hợp tác phát triển
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA
VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Khuôn viên Trường Đại học Bách khoa - Hà Nội.
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA
VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Hai Bộ trưởng Đức và Việt Nam trao đổi hợp tác An ninh năng lượng.
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA
VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Hợp tác việc thành lập Học viện Công nghệ Việt – Đức.
Chương trình Cải cách Kinh tế Vĩ mô
4. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA
VIỆT NAM VÀ ĐỨC
Chương trình Đào tạo Nghề năm 2008
Cảm ơn cô
và
các bạn đã lắng nghe
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
 







Các ý kiến mới nhất