Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 4. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:50' 14-10-2026
Dung lượng: 29.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC
EM ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC NGÀY HÔM

KHỞI
ĐỘNG

VIDEO 1

BÀI 4.
CHỌN GIỐNG VẬT
NUÔI

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KHÁI NIỆM CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI

II. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐỂ CHỌN GIỐNG VẬT
NUÔI
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG VẬT
NUÔI

I. KHÁI NIỆM CHỌN GIỐNG
VẬT NUÔI

VIDEO 2

Gà nâu, chân thấp. mình to
Đẻ nhiều trứng lớn, con vừa khéo
nuôi
Chẳng nên nuôi giống pha mùi
Trứng không đẻ mấy, con nuôi

Em hãy cho biết
chọn
giống
vật
vụng về.
nuôi là gì? Mục đích của chọn giống
vật nuôi?

Vận dụng thực tế tại gia đình, địa phương để trả lời
câu hỏi: Em hãy nêu thêm ví dụ về chọn giống một
loại vật nuôi ở gia đình, địa phương em.
⟶ Đồng thời, các nhóm hãy chọn lựa một công cụ hợp tác
số trực tuyến phù hợp để cùng ghi chép, hệ thống hóa câu
trả lời.
• Chọn giống lợn: mình trong, lưng thẳng, bụng không sệ,
mông nở, bốn chân cứng cáp, móng chân gọn, da mỏng,
lông mịn, có 10-12 vú, vú đều và nở.
• Chọn giống vịt cỏ: tầm vóc nhỏ bé, nhanh nhẹn, dễ nuôi,
lông có nhiều màu khác nhau.

I. Khái niệm chọn giống vật
nuôi

Lựa chọn và giữ lại những cá thể có đặc
tính tốt, phù hợp với mục đích chăn nuôi.

Chọn giống
vật nuôi

Thải loại những cá thể không đạt
yêu cầu.

Mục đích: Duy trì và nâng cao những đặc điểm tốt
của giống qua mỗi thế hệ.

VIDEO 3

II. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN
ĐỂ CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI

• Nêu khái niệm ngoại hình.
• Một số chỉ tiêu ngoại hình trong chọn giống là gì?

⟶ Em hãy chỉ ra những đặc trưng về ngoại
hình khi chọn giống bò hướng thịt và bò
hướng sữa.

VIDEO 4

Vận dụng hiểu biết thực tế tại địa phương trả
lời câu hỏi: Sử dụng internet, sách, báo,... tìm
hiểu về các chỉ tiêu ngoại hình của một giống
vật nuôi phổ biến ở địa phương em.
⟶ Hãy thiết lập một bảng tính số bằng Google
Sheets, tạo lập các trường thông tin rõ ràng và
sắp xếp hệ thống dữ liệu các chỉ tiêu này một
cách khoa học.

1. Ngoại
hình
Là hình dáng bên ngoài

của vật nuôi. Liên quan
mật thiết đến:

Các chỉ tiêu quan
sát:

Hình dáng
toàn thân

Bụng

Màu sắc
da, lông

Núm vú

Cấu tạo, chức năng các
bộ phận bên trong

Tai

Sừng

Khả năng sản xuất

Mõm

Chân

Sức khỏe

2. Thể
chất
Thể chất là gì?

Thể chất phụ
thuộc vào những
yếu tố nào?

2. Thể
Là đặcchất
tính thích nghi của con vật trong điều kiện sống và di truyền nhất
định. Liên quan chặt chẽ đến Sức khỏe và Khả năng sản xuất.

Di
truyền
Tốc độ sinh trưởng

Thể
chất

Điều kiện
sống
Kích thước cơ
thể

Sức
khỏe

Khả năng hoạt động

VIDEO 5

+ Thế nào là sinh trưởng, phát dục của
vật nuôi?
+ Nêu ví dụ minh họa.
Sử dụng internet, sách, báo,.. và cho biết
nghiên cứu sinh trưởng, phát dục theo giai
đoạn có ý nghĩa gì trong chăn nuôi.

3. Sinh trưởng và Phát
dục
Sinh trưởng là sự tích lũy chất hữu
cơ
làm cơ thể tăng lên về LƯỢNG.
Tăng Khối lượng
Tăng Thể tích
Tăng Kích thước
(từng cơ quan và toàn cơ thể)

Ví dụ: Khối lượng gà tăng dần
qua các tuần tuổi.

3. Sinh trưởng và Phát
dục
Phát dục là quá trình biến đổi về CHẤT của cơ thể.
Hình thành và hoàn thiện chức năng của các cơ quan, bộ
phận.

Cà trống bắt đầu
biết gáy.

Cà mái bắt đầu
đẻ trứng.

BẢNG SO SÁNH: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
DỤC

Sinh
trưởng
Biến đổi về LƯỢNG. Tăng khối
lượng, kích thước, thể tích.

Phát
dục
Biến đổi về CHẤT. Hình thành,
hoàn thiện chức năng.

Ví dụ: Cà tăng khối lượng.

Ví dụ: Gà mái đẻ trứng.

Ý nghĩa: Đây là căn cứ quan trọng, mang tính quyết định để
đánh giá và chọn lọc vật nuôi.

+ Thế nào là khả năng sản xuất?
+ Nêu ví dụ minh họa.
Sử dụng internet, sách, báo,.. để tìm hiểu
khả năng sản xuất của một số giống vật
nuôi phổ biến ở địa phương em.

4. Khả năng sản
Là khả năng tạoxuất
ra sản phẩm của vật nuôi. Căn cứ vào năng suất và chất
lượng sản phẩm để chọn giống.

Lon
Yorkshire

Bò Lai
Sind

Tăng trọng trung bình:
590,6 g/ngày

Sản lượng thịt/sức kéo
(Sản lượng sữa: 1200 –
1500 kg/chu kỳ)

Bò Holstein
Friesian
Sản lượng sữa
vượt trội: 3500 –
4000 kg/chu kỳ

III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG
CHÍNH
1. CHỌN LỌC HÀNG
• Lựa chọn nhiều
cá thể cùng lúc trong đàn.
LOẠT
• Dựa vào đặc điểm ngoại hình & khả năng
sản xuất.

2. CHỌN LỌC CÁ
THỂ.
• Lựa chọn một hoặc vài cá
thể đặc biệt xuất sắc.

• Đánh giá toàn diện: Tổ tiên → Bản thân → Đời
sau

• Nhóm 1, 2: Nêu khái niệm chọn lọc hàng
loạt.
• Nhóm 3, 4: Em hãy nêu các bước tiến hành
chọn lọc hàng loạt.
• Nhóm 5, 6: Em hãy nêu ưu điểm, nhược điểm
của chọn lọc hàng loạt.
Sử dụng internet, sách, báo,...
tìm hiểu về phương pháp chọn
lọc hàng loạt một số vật nuôi phổ
biến.

Ví dụ:
• Để có giống gà ri ngày càng tốt hơn người ta giữ lại làm giống
những con gà trống và gà mái chóng lớn, đẻ nhiều trứng, ấp
trứng và nuôi con khéo.
• Trong 1 đàn gà Lơgo chọn ra những con có sản
lượng trứng cao từ 200 quả đến 250 quả/một chu kì
300 ngày sẽ được giữ lại làm giống, những con đẻ số
lượng trứng ít hơn bị loại thải.

1. CHỌN LỌC HÀNG LOẠT | Khái
niệm

Bản
Đánh giá dựa
vào ngoại hình
chất:

và khả năng sản xuất của toàn
bộ đàn vật nuôi.

Mục
tiêu:

Lọc ra các cá thể đạt chuẩn
một cách nhanh chóng.

Khi nào áp
→ Khi cần chọn lọc nhiều cá thểdụng?
để làm giống trong một thời gian ngắn.

1. CHỌN LỌC HÀNG LOẠT | Quy trình 3
bước

BƯỚC 1:
XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU
Đề ra tiêu chuẩn: Khối
lượng cơ thể, năng
suất trứng, sữa...

BƯỚC 2:
CHỌN & LOẠI BỎ
• Giữ lại: Cá thể đạt
tiêu chuẩn.
• Loại bỏ: Cá thể
không đạt.

BƯỚC 3:
ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ
Kiểm tra kết quả và
khả năng sản xuất ở
thế hệ tiếp theo.

1. CHỌN LỌC HÀNG LOẠT |
Đánh giá
ƯU ĐIỂM
tiến hành:
(+)Không

• Dễ
đòi hỏi
kỹ thuật cao hay phức tạp.
• Tiết kiệm: Không tốn kém chi phí.
• Nhanh chóng: Đáp ứng ngay
nhu cầu quy mô lớn.

NHƯỢC ĐIỂM (-)
• Độ chính xác thấp: Chủ yếu
dựa vào kiểu hình, không biết
rõ kiểu gene
• Tính ổn định kém: Hiệu quả chọn
lọc không cao và có thể biến động

• Nhóm 1, 2: Nêu khái niệm chọn lọc
cá thể.
• Nhóm 3, 4: Em hãy nêu các bước
tiến hành chọn lọc cá thể.
• Nhóm 5, 6: Em hãy nêu ưu điểm,
nhược điểm của chọn lọc cá thể.

2. CHỌN LỌC CÁ THỂ | Khái
niệm
Bản
chất:

Chọn ra một hoặc một
vài cá thể xuất sắc nhất
có đặc điểm phù hợp
hoàn toàn với mục tiêu
giống.

Đối tượng áp
dụng:

→ Thường được áp
dụng đặc biệt đối với
cá thể đực giống (do
đực giống có sức ảnh
hưởng lớn đến toàn bộ
đàn con).

2. CHỌN LỌC CÁ THỂ | Quy trình kiểm tra
3
thế1: hệ
Đánh giá tính trạng
BƯỚC
CHỌN LỌC TỔ
TIÊN
BƯỚC 2:
CHỌN LỌC BẢN
THÂN
BƯỚC 3:
CHỌN LỌC ĐỜI
SAU

tốt
thông qua phả hệ và lý
lịch.

Kiểm tra thực tế: Ngoại
hình, sinh trưởng, phát dục
và năng suất.
Đánh giá khả năng di
truyền các tính trạng tốt
cho đời con.

2. CHỌN LỌC CÁ THỂ |
Đánh giá

•

ƯU ĐIỂM
Hiệu quả (+)
tối đa: Độ

chính

xác chọn lọc rất cao.
• Chất lượng vượt trội: Giống
tạo ra có độ đồng đều.
• Tính ổn định: Năng suất ổn
định, sử dụng được trong
thời gian dài.

•

NHƯỢC ĐIỂM
Tốn thời (-)
gian: Cần theo

dõi qua nhiều thế hệ.
• Yêu cầu khắt khe: Đòi hỏi
cơ sở vật chất tốt và trình
độ kỹ thuật chuyên môn
cao.

• Nhiệm vụ về nhà: Hãy so sánh đặc điểm, ưu và nhược điểm của phương
pháp chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể. Hãy thảo luận xem trong các hệ
thống chuồng trại thông minh 4.0 hiện nay, các thuật toán trí tuệ nhân tạo (AI)
đã dựa vào những dữ liệu thu thập tự động nào để hỗ trợ con người đưa ra
giải pháp chọn giống tối ưu?
• Thực hiện hành vi số: Tiến hành thảo luận sâu về nguyên lý
hoạt động của máy móc công nghệ, cách thuật toán AI thu thập dữ
liệu cân nặng tự động, lượng thức ăn ăn vào qua cảm biến để đề
xuất danh sách con giống cần chọn lọc.

LUYỆN TẬP

LUYỆN TẬP: THỬ THÁCH
NHANH
Củng cố kiến thức qua bài tập trắc nghiệm.

QUÉT MÃ QR ĐỂ ÔN TẬP

VẬN DỤNG

Quan sát thực tiễn chăn nuôi ở gia đình
và địa phương, hãy đề xuất biện pháp
chọn giống phù hợp cho một đối tượng
vật nuôi cụ thể.
⟶
Lập
báo
cáo
bằng
file
Word/PowerPoint, tải lên Google Drive cá
nhân. Thực hiện thao tác thiết lập cấu
hình phân quyền nâng cao: Chỉ cấp
quyền xem (Viewer) cho email của giáo
viên để bảo mật dữ liệu, tránh rò rỉ dữ
liệu cá nhân.

HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Ôn tập khái niệm và 4 chỉ
tiêu chọn giống cơ bản.
Ghi nhớ bảng phân biệt 2
phương pháp chọn lọc.
Hoàn thành bài tập Luyện
tập và phần Vận dụng
(SBT).
Đọc trước tài liệu: Bài 5 –
Nhân giống vật nuôi.

CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE
Chúc các em học tập
và vận dụng thật tốt.
 
Gửi ý kiến