Chủ đề 1 Bai 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 12h:48' 16-01-2024
Dung lượng: 45.2 MB
Số lượt tải: 258
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 12h:48' 16-01-2024
Dung lượng: 45.2 MB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2:
GIỚI THIỆU MỘT SỐ LĨNH VỰC
NGHIÊN CỨU TRONG VẬT LÍ
Nhom 2
BÀI 2:
GIỚI THIỆU MỘT SỐ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TRONG VẬT LÝ
3. Vật lý Laser:
4. Vật lý Tính toán Lượng từ:
5. Vật lý vật chất ngưng tụ:
Nhóm 2
3. VẬT LÝ LASER :
Đối tượng
nghiên cứu của
Vật lý laser
Một số ứng
dụng thực tiễn
của Vật lý
laser
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
Charles H. Townes
Nikolay Basov
Alexander Prokhorov
(Mỹ
(Liên
(Liên Xô)
)
Xô)
•Dựa vào lời tiên đoán của Einstein về 1 loại "ánh sáng nhân toạ với năng
lượng cao"
•Dựa
vào đó 3 nhà khoa học đã độc lập xây dựng những lý thuyết nền
tảng cho sự phát triển của laser.
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Khái niệm
:
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Khái niệm
:
LASER (light Amplification by
Stimulated
Emission
of
Radiation) -Sự khuyếch đại ánh
sáng bằng bức xạ kích thích.
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Khái niệm
:
Theodore H.
Maiman
và laser hồng ngọc
Laser đầu tiên được chế tạo từ
hồng ngọc.Hiện này, hổn hợp
khí, chất lỏng hoặc các linh
kiện bán dẫn.
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Khái niệm
:
Tính chất đặc biệt:
• Tính đơn sắc
• Tính kết hợp
• Tính định hướng
• Cường độ cao
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Đối tượng: vô cùng đa dạng
Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Đối tượng:
Đối tượng nghiên
cứu vật lý:
Nghiên cứu cấu trúc của
nguyên tử, phân tử thông
qua các hiệu ứng quang
phi tuyến.
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Đối tượng:
Nghiên cứu để quan sát sự hình
thành các liên kết hóa học
trong thời gian rất ngắn.
Đối tượng
Đối
tượng
nghiên
nghiên
cứu cứu
vật lý:
vật lý:
*Đối tượng:
Nghiên cứu chế tạo các thiết
bị quang học,quang - điện tử
mới có những tính năng vượt
trội.
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Đối tượng:
Nhíp quang
học
Nghiên cứu để tạo công cụ,
thiết bị để bẫy nguyên tử hay
các hạt có kích thước từ
micromet->nanomet
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Đối tượng:
Nghiên cứu phát triển công
nghệ chụp ảnh cấu trúc vật
liệu mà không phá hủy mẫu
vật.
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Đối tượng:
Nghiên cứu phát triển các
công nghệ mới để chẩn
đoán và điều trị bệnh trong
lĩnh vực y học.
Một số ứng dụng thực tiễn của Vật Lí laser:
Ứng dụng
Một số ứng dụng thực tiễn của Vật Lí laser:
Trong y học, laser được dùng để phát
triển công nghệ chụp ảnh, chẩn
đoán,công nghệ dao phẫu thuật.
Một số ứng dụng thực tiễn của Vật Lí laser:
Trong viễn thông, laser được ứng
dụng để truyền tin tức.
Một số ứng dụng thực tiễn của Vật Lí laser:
Trong công nghiệp ,laser dùng
để phát triển công nghệ cắt,
khắc kim loại.
Một số ứng dụng thực tiễn của Vật Lí laser:
*Nhân lực:
• Phòng thí nghiệm
• Công ty viễn thông ,
thiết kế chế tạo...
• Nhà máy, xí nghiệp ...
• Bệnh viện
4. VẬT LÝ TÍNH TOÁN
LƯỢNG TỬ:
Đối tượng nghiên
cứu của Vật lý tính
toán lượng tử
Một số ứng dụng
thực tiễn của Vật lý
tính toán lượng tử
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý tính toán lượng
*
Thành
từ:
tựu nổi bật sau chiến tranh thế giới thứ 2 là sự
xuất hiện:
Máy tính
Khoa học máy tính
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý tính toán lượng
từ:
-Các máy tính và lí thuyết đều dựa trên định luật vật lý cổ điển
- Đặt ra nhu cầu dựa trên nền tảng lí thuyết tốt hơn
- Do đó,cơ học lượng tử là ứng cử viên để giải quyết
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý tính toán lượng
từ:
• Từ thập niên 1970,đã có những ý tưởng đầu tiên về việc áp dụng cơ học lượng tử
• Đến nay đã có rất nhiều tiềm năng để ứng dụng
• 10/2019, Google đạt "uy quyền lượng tử" khi chế tạo được:
Vi xử lí được tạo bởi 53
qubits trong máy tính
Máy tính lượng tử
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý tính toán lượng
từ:
Máy tính lượng
tử
*Đối tượng:
• Nghiên cứu các thuật toán và xây dựng các thư viện
lập trình tính toán cho máy tính lượng tử
• Nghiên cứu chế tạo mạch lượng tử, các cổng logic
lượng tử, bộ nhớ lượng tử,bit lượng tử và các bộ mô
phỏng lượng tử
Một số ứng dụng của Vật Lý tính toán lượng từ:
Ứng
dụng
Một số ứng dụng của Vật Lý tính toán lượng từ:
Trong lĩnh vực công nghệ cảm biến:độ nhạy của
trạng thái lượng tử giúp phát triển các công nghệ cảm
biến mới dựa vào khả năng phát hiện ánh sáng , điện
từ, trọng lực và từ trường
Một số ứng dụng của Vật Lý tính toán lượng từ:
Trong lịch sử đo lường: đưa ra khái niệm
mới về kg tiêu chuẩn theo hằng số Planck
khi dựa vào mối liên hệ cơ bản giữa khối
lượng và năng lượng
Một số ứng dụng của Vật Lý tính toán lượng từ:
Đóng góp trong việc phát minh ra
máy vi tính , điện thoại thông minh,
các thiết bị bán dẫn, laser, công
nghệ chụp cộng hưởng từ, công
nghệ vật liệu, quang lượng từ,...
5. VẬT LÍ VẬT CHẤT NGƯNG TỤ:
Đối tượng nghiên
cứu của Vật lý vật
chất ngưng tụ:
Một số ứng dụng
thực tiễn của Vật
lý tính toán lượng
tử
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý vật chất ngưng tựu:
Nghiên cứu các hiện tượng
vật lý phức tạp gây ra bởi
tương tác giữa các hạt trong 1
hệ nhiều hạt ở cấp độ vi mô
lẫn vĩ mô
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý vật chất ngưng tựu:
Nó có thể kết hợp
với:
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý vật chất ngưng
tựu:
Nổi bật là hướng nghiên cứu về ngưng tụ BoseEinstein(BEC) và hệ nguyên tử siêu lạnh
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý vật chất ngưng tựu:
• Nghiên cứu hiệu ứng ngưng tụ
Bose- Einstein để chế tạo bit
lượng tử và laser nguyên tử
• Nghiên cứu liên ngành hoá
học và công nghệ nano
• Nghiên cứu về vật liệu bán
dẫn
Một số ứng dụng của Vật Lý vật chất ngưng tựu:
Mạng quang
học
Nguyên tử bị giam
trong mạng quang
học
Trong lĩnh vực đo lường độ chính
xác cao
• Trong lĩnh vực thông tin lượng tử
và máy tính lượng tử
•
Một số ứng dụng của Vật Lý vật chất ngưng tựu:
*Nhân lực:
• Viện nghiên cứu khoa học
• Phòng nghiên cứu và phát
triển các công ty liên quan
đến vật chất ngưng tụ
*PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Tia laser không có đặc điểm:
A.Độ định hướng cao
B.Độ đơn sắc cao
C.Cường độ lớn
D.Công suất trung bình có giá trị lớn
*PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 2: Laser đầu tiên được phát minh từ hồng
ngọc vào năm 1960 bởi:
A.Theodore H.Maiman
B.Charles H.Townes
C.Nikolay Basov
D.Alexander ProKhorov
*PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 3: Vào tháng 10/2019 công ty nào đã đạt được
“uy quyền lượng tử”:
A.Google
B.Facebook
C.Youtube
D.Microsoft
*PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 4:Khái niệm của vật lý vật chất ngưng tụ:
A.Là sự ngưng tụ của hơi nước trong không khí
B.Là nhánh vật lý nghiên cứu sự tác động của các
electron nguyên tử trong sự tụ thành các chất
C.Là nhánh vật lý nghiên cứu các tính chất vật lý
trong pha ngưng tụ của vật chất
D.Là nhánh vật lý nghiên sự hình thành và cấu tạo
của vật chất
THANK
YOU!
GIỚI THIỆU MỘT SỐ LĨNH VỰC
NGHIÊN CỨU TRONG VẬT LÍ
Nhom 2
BÀI 2:
GIỚI THIỆU MỘT SỐ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TRONG VẬT LÝ
3. Vật lý Laser:
4. Vật lý Tính toán Lượng từ:
5. Vật lý vật chất ngưng tụ:
Nhóm 2
3. VẬT LÝ LASER :
Đối tượng
nghiên cứu của
Vật lý laser
Một số ứng
dụng thực tiễn
của Vật lý
laser
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
Charles H. Townes
Nikolay Basov
Alexander Prokhorov
(Mỹ
(Liên
(Liên Xô)
)
Xô)
•Dựa vào lời tiên đoán của Einstein về 1 loại "ánh sáng nhân toạ với năng
lượng cao"
•Dựa
vào đó 3 nhà khoa học đã độc lập xây dựng những lý thuyết nền
tảng cho sự phát triển của laser.
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Khái niệm
:
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Khái niệm
:
LASER (light Amplification by
Stimulated
Emission
of
Radiation) -Sự khuyếch đại ánh
sáng bằng bức xạ kích thích.
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Khái niệm
:
Theodore H.
Maiman
và laser hồng ngọc
Laser đầu tiên được chế tạo từ
hồng ngọc.Hiện này, hổn hợp
khí, chất lỏng hoặc các linh
kiện bán dẫn.
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Khái niệm
:
Tính chất đặc biệt:
• Tính đơn sắc
• Tính kết hợp
• Tính định hướng
• Cường độ cao
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Đối tượng: vô cùng đa dạng
Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Đối tượng:
Đối tượng nghiên
cứu vật lý:
Nghiên cứu cấu trúc của
nguyên tử, phân tử thông
qua các hiệu ứng quang
phi tuyến.
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Đối tượng:
Nghiên cứu để quan sát sự hình
thành các liên kết hóa học
trong thời gian rất ngắn.
Đối tượng
Đối
tượng
nghiên
nghiên
cứu cứu
vật lý:
vật lý:
*Đối tượng:
Nghiên cứu chế tạo các thiết
bị quang học,quang - điện tử
mới có những tính năng vượt
trội.
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Đối tượng:
Nhíp quang
học
Nghiên cứu để tạo công cụ,
thiết bị để bẫy nguyên tử hay
các hạt có kích thước từ
micromet->nanomet
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Đối tượng:
Nghiên cứu phát triển công
nghệ chụp ảnh cấu trúc vật
liệu mà không phá hủy mẫu
vật.
Đối tượng nghiên cứu vật lý:
*Đối tượng:
Nghiên cứu phát triển các
công nghệ mới để chẩn
đoán và điều trị bệnh trong
lĩnh vực y học.
Một số ứng dụng thực tiễn của Vật Lí laser:
Ứng dụng
Một số ứng dụng thực tiễn của Vật Lí laser:
Trong y học, laser được dùng để phát
triển công nghệ chụp ảnh, chẩn
đoán,công nghệ dao phẫu thuật.
Một số ứng dụng thực tiễn của Vật Lí laser:
Trong viễn thông, laser được ứng
dụng để truyền tin tức.
Một số ứng dụng thực tiễn của Vật Lí laser:
Trong công nghiệp ,laser dùng
để phát triển công nghệ cắt,
khắc kim loại.
Một số ứng dụng thực tiễn của Vật Lí laser:
*Nhân lực:
• Phòng thí nghiệm
• Công ty viễn thông ,
thiết kế chế tạo...
• Nhà máy, xí nghiệp ...
• Bệnh viện
4. VẬT LÝ TÍNH TOÁN
LƯỢNG TỬ:
Đối tượng nghiên
cứu của Vật lý tính
toán lượng tử
Một số ứng dụng
thực tiễn của Vật lý
tính toán lượng tử
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý tính toán lượng
*
Thành
từ:
tựu nổi bật sau chiến tranh thế giới thứ 2 là sự
xuất hiện:
Máy tính
Khoa học máy tính
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý tính toán lượng
từ:
-Các máy tính và lí thuyết đều dựa trên định luật vật lý cổ điển
- Đặt ra nhu cầu dựa trên nền tảng lí thuyết tốt hơn
- Do đó,cơ học lượng tử là ứng cử viên để giải quyết
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý tính toán lượng
từ:
• Từ thập niên 1970,đã có những ý tưởng đầu tiên về việc áp dụng cơ học lượng tử
• Đến nay đã có rất nhiều tiềm năng để ứng dụng
• 10/2019, Google đạt "uy quyền lượng tử" khi chế tạo được:
Vi xử lí được tạo bởi 53
qubits trong máy tính
Máy tính lượng tử
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý tính toán lượng
từ:
Máy tính lượng
tử
*Đối tượng:
• Nghiên cứu các thuật toán và xây dựng các thư viện
lập trình tính toán cho máy tính lượng tử
• Nghiên cứu chế tạo mạch lượng tử, các cổng logic
lượng tử, bộ nhớ lượng tử,bit lượng tử và các bộ mô
phỏng lượng tử
Một số ứng dụng của Vật Lý tính toán lượng từ:
Ứng
dụng
Một số ứng dụng của Vật Lý tính toán lượng từ:
Trong lĩnh vực công nghệ cảm biến:độ nhạy của
trạng thái lượng tử giúp phát triển các công nghệ cảm
biến mới dựa vào khả năng phát hiện ánh sáng , điện
từ, trọng lực và từ trường
Một số ứng dụng của Vật Lý tính toán lượng từ:
Trong lịch sử đo lường: đưa ra khái niệm
mới về kg tiêu chuẩn theo hằng số Planck
khi dựa vào mối liên hệ cơ bản giữa khối
lượng và năng lượng
Một số ứng dụng của Vật Lý tính toán lượng từ:
Đóng góp trong việc phát minh ra
máy vi tính , điện thoại thông minh,
các thiết bị bán dẫn, laser, công
nghệ chụp cộng hưởng từ, công
nghệ vật liệu, quang lượng từ,...
5. VẬT LÍ VẬT CHẤT NGƯNG TỤ:
Đối tượng nghiên
cứu của Vật lý vật
chất ngưng tụ:
Một số ứng dụng
thực tiễn của Vật
lý tính toán lượng
tử
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý vật chất ngưng tựu:
Nghiên cứu các hiện tượng
vật lý phức tạp gây ra bởi
tương tác giữa các hạt trong 1
hệ nhiều hạt ở cấp độ vi mô
lẫn vĩ mô
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý vật chất ngưng tựu:
Nó có thể kết hợp
với:
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý vật chất ngưng
tựu:
Nổi bật là hướng nghiên cứu về ngưng tụ BoseEinstein(BEC) và hệ nguyên tử siêu lạnh
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý vật chất ngưng tựu:
• Nghiên cứu hiệu ứng ngưng tụ
Bose- Einstein để chế tạo bit
lượng tử và laser nguyên tử
• Nghiên cứu liên ngành hoá
học và công nghệ nano
• Nghiên cứu về vật liệu bán
dẫn
Một số ứng dụng của Vật Lý vật chất ngưng tựu:
Mạng quang
học
Nguyên tử bị giam
trong mạng quang
học
Trong lĩnh vực đo lường độ chính
xác cao
• Trong lĩnh vực thông tin lượng tử
và máy tính lượng tử
•
Một số ứng dụng của Vật Lý vật chất ngưng tựu:
*Nhân lực:
• Viện nghiên cứu khoa học
• Phòng nghiên cứu và phát
triển các công ty liên quan
đến vật chất ngưng tụ
*PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Tia laser không có đặc điểm:
A.Độ định hướng cao
B.Độ đơn sắc cao
C.Cường độ lớn
D.Công suất trung bình có giá trị lớn
*PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 2: Laser đầu tiên được phát minh từ hồng
ngọc vào năm 1960 bởi:
A.Theodore H.Maiman
B.Charles H.Townes
C.Nikolay Basov
D.Alexander ProKhorov
*PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 3: Vào tháng 10/2019 công ty nào đã đạt được
“uy quyền lượng tử”:
A.Google
B.Facebook
C.Youtube
D.Microsoft
*PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 4:Khái niệm của vật lý vật chất ngưng tụ:
A.Là sự ngưng tụ của hơi nước trong không khí
B.Là nhánh vật lý nghiên cứu sự tác động của các
electron nguyên tử trong sự tụ thành các chất
C.Là nhánh vật lý nghiên cứu các tính chất vật lý
trong pha ngưng tụ của vật chất
D.Là nhánh vật lý nghiên sự hình thành và cấu tạo
của vật chất
THANK
YOU!
 








Các ý kiến mới nhất