Chủ đề 1. Tìm hiểu một số nghề nghiệp thuộc các ngành Giao thông vận tải và Địa chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: DUong Hien
Ngày gửi: 09h:17' 19-09-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: DUong Hien
Ngày gửi: 09h:17' 19-09-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH
Trình bày các phương pháp Nhân giống vô tính?
BÀI 7: PHƯƠNG PHÁP GIÂM CÀNH
I. Khái niệm
II. Ưu nhược điểm
III. Những yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễ…
IV. Sử dụng chất điều hòa ST trong giâm cành.
*1. Ưu điểm *2. Nhược điểm
*1. Yếu tố nội tại của cành giâm *2. Yếu tố ngoại cảnh *3. Yếu tố kĩ thuật
I. Khái niệm
- Là phương pháp nhân giống vô tính cây trồng.
- Cây con tạo ra bằng cách một đoạn cành tách khỏi cây mẹ tạo rễ trong điều kiện thích hợp
- Áp dụng cho 1 số cây dễ ra rễ như: sắn, rau muống, rau ngót…
II. Ưu nhược điểm của phương pháp chiết cành
1. Ưu điểm
*Giữ được đặc tính giống với cây mẹ. *Sớm ra hoa kết quả. *Hệ số nhân giống cao, thời gian cho cây giống nhanh
2. Nhược điểm
*Nhiều thế hệ không thay đổi dẫn đến già hóa. *Đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cao, đòi hỏi đầu tư lớn.
III. Những yếu tố ảnh hưởng đến ra rễ của cành giâm.
*a. Các giống cây *- Cây dễ ra rễ: cây dây leo, dâu, mận, gioi, chanh… *- Cây khó ra rễ: thân gỗ cứng, xoài, nhãn, hồng, táo… *b. Chất luợng của cành giâm *- Cây mẹ cho cành giâm phải tốt *- Đặc điểm của cành giâm phải phù hợp: không quá già, *không quá non, dài 10-15cm, đường kính 0,5cm
1. Yếu tố nội tại của cành giâm
*a. Nhiệt độ: liên quan đến hô hấp, tiêu hao chất dinh dưỡng, hình thành bộ rễ. *b. Độ ẩm: Luôn giữ độ ẩm bảo hòa ở mặt lá. *c. Ánh sáng: tuyệt đối tránh ánh sáng trực xạ. *d. Giá thể cành giâm *- Chọn thời vụ giâm cành thích hợp. *- Khu giâm cành có mái che bằng lưới phản quang PE. *- Dùng bình phun mù tưới giữ ẩm ở mặt lá và giữ cho giá thể không bị úng.
2. Yếu tố ngoại cảnh
*- Giá thể cành giâm. *- Chọn cành giâm. *- Kĩ thuật cắt cành: cắt vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối. *- Cắm cành vào giá thể *- Chăm sóc cành sau khi giâm.
3. Yếu tố kĩ thuật
IV. Sử dụng chất điều hòa ST trong giâm cành.
* Giúp cành giâm ra rễ sớm, chất lượng bộ rễ tốt.
* Một số chất thường được sử dụng: NAA, IBA, IAA, ...
* Lưu ý:
- Pha đúng nồng độ, liều lượng.
- Thời gian xử lý phải phù hợp: tùy thuộc nồng độ pha,
tuổi cành giâm, giống cây…
- Nhúng phần gốc hom giâm vào dung dịch.
BÀI 8: PHƯƠNG PHÁP CHIẾT CÀNH
I. Khái niệm
II. Ưu nhược điểm
III. Những yếu tố ảnh hưởng
IV. Quy trình kĩ thuật chiết cành
*1. Ưu điểm *2. Nhược điểm
*1. Giống cây: *2. Tuổi cây, cành chiết *3. Thời vụ chiếtI. Khái niệm
I. Khái niệm
- Chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính.
- Từ 1 cành trên cây mẹ tạo điều kiện để cành ra rễ rồi tách ra tạo thành cá thể mới.
II. Ưu nhược điểm của phương pháp chiết cành
1. Ưu điểm
*Sớm ra hoa kết quả- *Giữ được các đặc tính tốt của cây mẹ. *Cây thấp, tán gọn, phân cành đều thuận lợi cho chăm sóc và thu hoạch. *Sớm cho cây giống (khoảng 3 - 6 tháng tùy loại).
2. Nhược điểm
*Một số giống cho hiệu quả thấp do tỷ lệ ra rễ thấp. *Hệ số nhân giống không cao. *Tuổi thọ vườn cây trồng từ chiết cành là không cao. Nếu chiết nhiều sẽ ảnh hưởng đến ST của cây mẹ. *Cây chiết qua nhiều thế hệ dễ bị nhiễm vi rut.
III. Những yếu tố ảnh hưởng đến ra rễ của cành chiết.
*Giống khác nhau khả năng ra rễ khác nhau.
1. Giống cây
*Tuổi cây, tuổi cành càng cao khả năng ra rễ càng thấp. Cần lưu ý khi chọn cành chiết.
2. Tuổi cây, tuổi cành
*Miền Bắc: Vụ xuân: tháng 3 – 4. và Vụ thu: tháng 8 – 9. *Miền Nam: Chiết vào đầu mùa mưa
3. Thời vụ chiết:
*Chú ý:
- Chọn cây, chọn cành chiết nên chọn cây khoẻ mạnh, không bị sâu bệnh và có phẩm chất quả tốt, năng xuất cao, hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
- Chọn các loại cành có 2 nhánh , đường kính từ 1-2 cm, chiều dài từ 40-60cm. Cành đã hoá gỗ nằm ở vị trí tầm tán phơi ra ngoài ánh sáng.
IV. Quy trình kĩ thuật chiết cành
- Chọn cành chiết trên cây mẹ tốt
- Khoanh vỏ: Chiều dài khoanh vỏ gấp 1,5 - 2 lần Ø cành chiết.
- Cạo sạch lớp tế bào tượng tầng sát phần vỏ.
- Đặt vết khoanh vào tâm bầu chiết. Chất độn bầu - dùng đất thịt nhẹ, đất mùn, trộn với mùn cưa, trấu,rơm,và phân chuồng ủ hoai theo tỉ lệ 2/3 và đất bó bầu đảm bảo độ ẩm .
- Bó bầu bằng giấy PE.
*Cố định bầu chiết bằng dây cột để bầu không xoay. *Ra ngôi cành chiết: Sau khi chiết 3-4 tháng bầu có màu rễ màu nâu vàng hoặc hơi xanh thì cắt cành đem ra vườn ươm.
1. Chuẩn bị:
- Dao ghép, cắt cành
- Ni lông trắng để bó bầu
- Nguyên liệu làm giá thể
- Chế phẩm kích thích ra rễ
- Ô doa, thùng tưới...
2. Quy trình thực hành:
_Bước1_: Chuẩn bị giá thể bầu chiết
_Bước2_: Chọn cành chiết
_Bước 3_: Khoanh vỏ cành chiết
_Bước 4: _Bó bầu
chiết cành
BÀI 9: PHƯƠNG PHÁP GHÉP VÀ CÁC KIỂU GHÉP
I. Khái niệm Và cơ sở khoa học
II. Ưu nhược điểm
III. Những yếu tố ảnh hưởng
IV. Quy trình kĩ thuật ghép cành
*1. Khái Niệm *2. Cơ sở khoa học
*1. Ưu điểm *2. Nhược điểm
*1. Giống cây: *2. Tuổi cây, cành chiết *3. Thời vụ chiếtI. Khái niệm
*1. Ghép rời *2. Ghép áp cành
I. Khái niệmvà cơ sở khoa học:
1. Khái niệm chung
- Là phương pháp nhân giống vô tính cây trồng.
- Cá thể mới được tạo ra bằng cách lấy một bộ phận của cây khác (cây giống) gắn lên 1 cây khác (cây gốc ghép).
- Cây con mang đặc tính của cây mẹ, tăng khả năng chống chịu nhờ bộ rễ của cây gốc ghép.
2. Cơ sở khoa học
- Làm tượng tầng của cây gốc ghép & bộ phận ghép tiếp xúc → phân hóa thành mạch dẫn giúp vận chuyển các chất bình thường giữa cây gốc ghép và bộ phận ghép.
II. Ưu nhược điểm của phương pháp chiết cành
1. Ưu điểm
*Sớm cho hoa và kết quả *Giữ được đầy đủ đặc tính của giống muốn nhân…..tính di truyền ổn định *Cây sinh trưởng và phát triển tốt nhờ tính thích nghi và tính chống chịu của cây gốc ghép *Tăng tính chống chịu của cây *Hệ số nhân giống cao *Duy trì được nòi giống với những giống không hạt, những giống khó chiết hay giâm cành
2. Nhược điểm
*Chỉ áp dụng được với những cây có quan hệ họ hàng với nhau. *Kỹ thuật ghép đòi hỏi khá phức tạp, nhất là chọn gốc ghép, cành ghép, mắt ghép và thao tác khi ghép để đảm bảo cây giống khỏe và sạch bệnh. *Cây ghép qua nhiều thế hệ dễ bị nhiễm vi rut.
III. Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ghép sống.
*Giống làm gốc ghép và Giống cây cho mắt ghép, cành ghép phải có mqh họ hàng với n
1. Giống cây
*Tuổi cây, tuổi cành càng cao khả năng ra rễ càng thấp. Cần lưu ý khi chọn cành chiết.
2. Chất lượng cây gốc ghép
*Cành bánh tẻ, 3 - 6 tháng tuổi, phía ngoài, giữa tầng tán.
3. Chất lượng cành ghép
*Miền Bắc: tháng 5 - 8, miền Nam: đầu mùa mưa .
4. Thời vụ ghép
* Dao ghép phải sắc, thao tác phải nhanh gọn. *Vết cắt, cành ghép, gốc ghép phải đảm bảo vệ sinh. *Tượng tầng của cành ghép và gốc ghép tiếp xúc càng *nhiều càng tốt. *Buộc chặt vết ghép để tránh mưa, nắng, và cành ghép thoát hơi nước quá mạnh.
5. Thao tác kĩ thuật
IV. Thao tác kĩ thuật
Kể tên các phương pháp ghép phổ biến?
* 2 phương pháp ghép : ghép cành và ghép mắt
1. Ghép cành:
a. Ghép áp
b. Ghép nêm
c. Ghép chẻ bên
d. Ghép đoạn cành…
2. Ghép mắt:
a. Ghép cửa sổ
b. Ghép chữ T
c. Ghép mắt nhỏ có gỗ.
2 phương pháp: Ghép rời ( Ghép mắt và ghép đoạn cành) và ghép liền ( ghép áp cành)
PHƯƠNG PHÁP GHÉP VÀ CÁC KIỂU GHÉP
1. Ghép rời: (lấy một bộ phận khỏi cây mẹ gắn vào cây gốc ghép)
Qui trình kỹ thuật:
*Bước 1: Mở gốc ghép, *Bước 2: Lấy mắt ghép. *Bước 3: Ghép mắt ghép vào gốc ghép. *Bước 4: Cố định vết ghép bằng dây buộc .
KĨ THUẬT GHÉP MẮT
1.1. Ghép cửa sổ
a. Chuẩn bị:
- Dao ghép, cắt cành
- Ni lông trắng để buộc.
- Cây gốc ghép trồng trong bầu.
- Các giống cây ăn quả ...
b. Quy trình thực hành:
_Bước1_: Chọn cành để lấy mắt ghép
_Bước2_: Mở gốc ghép theo kiểu cửa sổ
_Bước 3_: Lấy mắt ghép
_Bước 4: Ghép - _Đặt mắt ghép lên vị trí gốc ghép
_Bước 5_: Cố định vết ghép bằng dây cột.
KĨ THUẬT GHÉP MẮT
1.2. Ghép chữ T
a. Chuẩn bị:
- Dao
- Ni lông trắng bản mỏng
- Các gốc ghép trên luống hoặc trong bầu
* Các cây giống
b. Quy trình thực hành:
_Bước1_: Chọn cành, xử lý cành để lấy mắt ghép
_Bước2_: Cách mở gốc ghép theo kiểu chữ T
_Bước 3_: Cách lấy mắt ghép
_Bước 4: _Luồn mắt ghép vào gốc ghép
Bước 5: Buộc dây
KĨ THUẬT GHÉP MẮT
1.2. Ghép chữ T
VIDEO CHỮ T
KĨ THUẬT GHÉP MẮT
3. Ghép mắt nhỏ có gỗ
2. Ghép liền: Ghép áp cành
- Tạo vị trí thích hợp cho cây gốc ghép và cành ghép.
- Chọn các cành có đường kính tương đưong.
- Vạt mảnh nhỏ trên cây gốc ghép và cành ghép có đường
kính tương đương.
- Dùng dây nilon buộc kín, chặt cành ghép và gốc ghép
tại vị trí ghép.
- Sau khoảng 30 ngày cắt ngọn cây gốc ghép, đưa bầu cây gốc ghép đã sống ra vườn ươm.
2. Ghép liền: Ghép áp cành
-Trên cây gốc ghép và cành ghép đều cắt vát một miếng vừa chớm đến lớp gỗ dài 1,5- 2 cm , rộng 0,4-0,5 cm.
- Áp gốc ghép vào cành ghép ở vị trí cắt vỏ, dùng dây nilon buộc chặt lại.
- Buộc cố định túi bầu gốc ghép vào 1 cành gần nhất.Hàng ngày tưới nước giữ ẩm cho túi bầu gốc ghép và cây mẹ
- Sau 30 – 40 ngày vết ghép liền sẹo, cắt ngọn gốc ghép, cắt cành ghép ra khỏi cây mẹ rồi đưa trồng ra vườn.
Cây gốc ghép được trồng trong túi nilông.
Ghép áp
Cây gốc ghép được trồng trong túi nilông.
Ghép áp
_Bước 1_: Đặt bầu cây gốc ghép
_Bước 2_: Cắt vỏ cây gốc ghép.
_Bước 3_: Cắt vỏ cành ghép
_Bước 4: _Đặt gốc ghép áp vào cành ghép
Bài học đã kết thúc.
Chúc các em học tốt
Hẹn gặp lại
KIỂM TRA 1 TIẾT
*TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: ưu điểm của phương pháp chiết cành là cây trồng bằng cành chiết: A. Sớm ra hoa kết quả; B. Giữ được đặc tính ,tính trạng của cây mẹ;
C. Tuổi thọ cao; D. A& B đúng. Câu 2: Để tăng tỉ lệ ra rễ của cành chiết người ta thường dùng các chất: A. IBA; B. NAA; C. IAA; D. A&C đúng. Câu 3: Thời vụ ghép tốt nhất vào thời kỳ: A. Nhiệt độ( 25-35)0C, độ ẩm(70-80)%; B. Nhiệt độ( 25-30)0C, độ ẩm(65-80)%; C. Nhiệt độ( 20-30)0C, độ ẩm(80-90)%; D. Tất cả đều sai. Câu 4: Kiểu ghép rời là: A. Ghép cửa sổ; B. Ghép chữ T; C. Ghép đoạn cành;
D. Ghép áp cành; E. A, B & D đúng; F. A, B & C đúng. Câu 5: Cây gốc ghép và cành lấy mắt ghép không róc vỏ thường dùng kiểu: A. Ghép mắt chữ T; B. Ghép mắt cửa sổ;
C. Ghép mắt nhỏ có gỗ; D. Ghép đoạn cành;
E. A, B & C đúng; F. A, C & D đúng.
KIỂM TRA 1 TIẾT
*TRẮC NGHIỆM:
Câu 6: Ghép đoạn cành trên cây mẹ chọn những cành: A. (3- 6) tháng tuổi, khoảng cách lá dày, có mầm ngủ ở nách lá;
B. (3- 6) tháng tuổi, khoảng cách lá thưa, có mầm ngủ đã tròn mắt cua ở nách lá; C. (6- 8) tháng tuổi, khoảng cách lá thưa, có mầm ngủ đã tròn mắt cua ở nách lá;
D. Tất cả đều sai. Câu 7: Khi ghép đoạn cành, trên cành ghép chỉ cắt lấy một đoạn dài: A. (6-8) cm; B. (2-4) cm; C. (4-6) cm; D. (8-10) cm; Câu 8: Chọn cành chiết có đường kính gốc cành bằng: A. (1-3)cm; B. (0,5-1,5)cm; C. (1,5-2)cm; D. (2-3)cm; Câu 9: Ghép áp cành, cắt vỏ cây gốc ghép cách mặt bầu cây gốc ghép: A. (15-20) cm; B. (5-10) cm; . C.(20-25) cm; D.15-20) cm; Câu 10: Gieo hạt thích hợp với cây ăn quả nhiệt đới là: A. (23-35)0C, độ ẩm (70-80)%; B. (23-35)0C, độ ẩm (85-95)%; C. (23-35)0C, độ ẩm (80-90)%; . D. (25-35)0C, độ ẩm (70-80)%
KIỂM TRA 1 TIẾT
II. TỰ LUẬN:
Câu1: Vườn tạp có đặc điểm gì? Kế hoạch cải tạo vườn tạp gồm những nội dung gì? cho ví dụ?
Câu2: Ưu nhược điểm của phương pháp giâm cành? Hiện nay người ta thường sử dụng những phương pháp nhân giống bằng hạt không? Vì sao?
Câu 3. Liên hệ thực tế ở địa phương, hãy so sánh và đối chiếu để tìm điểm giống và khác nhau với các mô hình vườn đã học?
BÀI 10: PHƯƠNG PHÁP TÁCH TRỒI CHẮN RỄ
I. Phương pháp tách trồi
II. Phương pháp chắn rễ
*1. Khái niệm *2. Ưu – Nhược điểm *3. Những điểm cần lưu ý
*1. Ưu – Nhược điểm *2. Phương pháp tiến hành
I. Phương pháp tách trồi
1. Khái niệm chung
- Là phương pháp nhân giống vô tính cây trồng.
- Cá thể mới được tạo ra bằng cách tách chồi từ cây mẹ
- Ví dụ: dứa, hoa đồng tiền, chuối…
2. Ưu, nhược điểm
- Sớm ra hoa kết quả
- Giữ được đặc tính di truyền của cây mẹ.
- Tỷ lệ sống cao.
Nhược điểm chủ yếu là hệ số nhân giống thấp, cây con không đồng đều, dễ mang mầm mống sâu bệnh.
I. Phương pháp tách trồi
1. Khái niệm chung
2. Ưu, nhược điểm
3. Những điểm cần lưu ý khi nhân giống bằng tách chồi
- Cây con và chồi tách để trồng có chiều cao, hình thái, khối lượng đồng đều, đạt tiêu chuẩn kĩ thuật nhất định.
- Cây con và chồi phải xử lý diệt trừ sâu bệnh, trước khi trồng bằng thuốc chống rệp sáp.
- Các cây con hoặc các loại chồi con có cùng kích thước, khối lượng, cần được trồng thành khu riêng để tiên chăm sóc và thu hoạch.
I. Phương pháp chắn rễ
1. Ưu, nhược điểm
- Là phương pháp nhân giống cổ truyền.
- Sớm ra hoa kết quả.
- Các đặc tính tốt của mẹ được giữ vững.
- Nhược điểm là hệ số nhân giống thấp nếu quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến ST - PT của cây mẹ.
- Dễ thực hiên cho các giống: hồng, táo, đào, mơ, mận…
2. Cách tiến hành
- Tháng 11 - 12: cây ngừng sinh trưởng bới đất quanh gốc từ tán vào.
- Chọn rễ tốt, dùng dao cắt đứt hẳn rễ, cây con tạo thành sau 2 - 3 tháng, Cây cao 20 - 25 cm đem trồng.
BÀI 11: PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO
I. Khái niệm
II. Ưu - Nhược điểm
III. Điều kiện nuôi cấy
IV. Quy trình kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào
I. Khái niệm
- Là phương pháp nhân giống vô tính
- Cây con tạo ra bằng cách lấy 1 tế bào hoặc 1 nhóm tế
Bào (mô) ở đỉnh sinh trưởng mầm ngủ đỉnh sinh trưởng rễ mô lá…nuôi cấy trong môi trường thích hợp
- MT nuôi cấy thường chứa: thạch aga, đường đơn,
đường kép, các loại muối khoáng, các chất điều hòa sinh
trưởng như IBA, NAA, IAA…, các vitamin nhóm B và xitokinin với tỷ lệ thích hợp cho từng giống.
II. Ưu nhược điểm
1. Ưu điểm
*Tạo cây trẻ hóa, giống sạch bệnh. *Độ đồng đều cao, giữ nguyên các đặc tính tốt của mẹ. *Hệ số nhân giống rất cao (SX giống trên quy mô CN).
2. Nhược điểm
*Dễ phât sinh biến dị nếu giống dễ mẫn cảm với chất điều hòa sinh trưởng. *Giá thành sản xuất cây giống còn cao.
III. Điều kiện nuôi cấy.
*Chọn chồi ngọn làm mẫu nuôi cấy. *Xử lý: rửa sạch trong cồn 90o, xử lý bằng Ca(OCl)2 7% trong 20 phút, rửa bằng nước vô trùng.
1. Chọn mẫu và xử lý mẫu
*Dùng môi trường Morashige và Skoog gồm: NAA, IBA, kenetin, benzyladenin với liều lương thích hợp tùy thuộc vào từng giai đoạn nuôi cấy tế bào.
2. Tạo môi trường nuôi cấy thích hợp
*Nhiệt độ trung bình từ 22 - 25oC. *Ánh sáng đèn huỳnh quang 3500 - 4000 lux. Có chu kỳ chiếu sáng 16 - 18/24 giờ.
3. Phòng nuôi cấy có chế độ nhiệt và ánh sáng thích hợp
IV. Quy trình kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào.
*Có thể dùng tất cả các phần tươi của cơ thể thực vật, nhưng phải sạch bệnh, đúng loại mô , đúng giai đoạn phát triển…
1. Chọn mẫu dung để nuôi cấy
*Dùng xà phòng để khử trùng (như ở phần III).
2. Khử trùng
*Thực hiên trong điều kiện môi trường thích hợp (như ở phần II).
3. Tái tạo chồi
*Sau khi chồi đạt kích thước cần thiết cần chuyển chồi sang môi trường tạo rễ.
4. Tái tạo rễ
*Sau khi chồi đã ra rễ cấy cây vào môi trường thích ứng đẻ cây thích nghi với điều kiện tự nhiên. *Giá thể thường là invitro (cát, đất phù sa, trấu hun, xơ dừa… hoặc hỗn hợp của chúng).
5. Nuôi cây trong môi trường thích ứng
*Khi cây phát triển bình thường và đạt tiêu chuẩn cây giống, chuyển cây ra vườn ươm và chăm sóc như các cây con khác.
6. Trồng cây trong vườn ươm
Trình bày các phương pháp Nhân giống vô tính?
BÀI 7: PHƯƠNG PHÁP GIÂM CÀNH
I. Khái niệm
II. Ưu nhược điểm
III. Những yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễ…
IV. Sử dụng chất điều hòa ST trong giâm cành.
*1. Ưu điểm *2. Nhược điểm
*1. Yếu tố nội tại của cành giâm *2. Yếu tố ngoại cảnh *3. Yếu tố kĩ thuật
I. Khái niệm
- Là phương pháp nhân giống vô tính cây trồng.
- Cây con tạo ra bằng cách một đoạn cành tách khỏi cây mẹ tạo rễ trong điều kiện thích hợp
- Áp dụng cho 1 số cây dễ ra rễ như: sắn, rau muống, rau ngót…
II. Ưu nhược điểm của phương pháp chiết cành
1. Ưu điểm
*Giữ được đặc tính giống với cây mẹ. *Sớm ra hoa kết quả. *Hệ số nhân giống cao, thời gian cho cây giống nhanh
2. Nhược điểm
*Nhiều thế hệ không thay đổi dẫn đến già hóa. *Đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cao, đòi hỏi đầu tư lớn.
III. Những yếu tố ảnh hưởng đến ra rễ của cành giâm.
*a. Các giống cây *- Cây dễ ra rễ: cây dây leo, dâu, mận, gioi, chanh… *- Cây khó ra rễ: thân gỗ cứng, xoài, nhãn, hồng, táo… *b. Chất luợng của cành giâm *- Cây mẹ cho cành giâm phải tốt *- Đặc điểm của cành giâm phải phù hợp: không quá già, *không quá non, dài 10-15cm, đường kính 0,5cm
1. Yếu tố nội tại của cành giâm
*a. Nhiệt độ: liên quan đến hô hấp, tiêu hao chất dinh dưỡng, hình thành bộ rễ. *b. Độ ẩm: Luôn giữ độ ẩm bảo hòa ở mặt lá. *c. Ánh sáng: tuyệt đối tránh ánh sáng trực xạ. *d. Giá thể cành giâm *- Chọn thời vụ giâm cành thích hợp. *- Khu giâm cành có mái che bằng lưới phản quang PE. *- Dùng bình phun mù tưới giữ ẩm ở mặt lá và giữ cho giá thể không bị úng.
2. Yếu tố ngoại cảnh
*- Giá thể cành giâm. *- Chọn cành giâm. *- Kĩ thuật cắt cành: cắt vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối. *- Cắm cành vào giá thể *- Chăm sóc cành sau khi giâm.
3. Yếu tố kĩ thuật
IV. Sử dụng chất điều hòa ST trong giâm cành.
* Giúp cành giâm ra rễ sớm, chất lượng bộ rễ tốt.
* Một số chất thường được sử dụng: NAA, IBA, IAA, ...
* Lưu ý:
- Pha đúng nồng độ, liều lượng.
- Thời gian xử lý phải phù hợp: tùy thuộc nồng độ pha,
tuổi cành giâm, giống cây…
- Nhúng phần gốc hom giâm vào dung dịch.
BÀI 8: PHƯƠNG PHÁP CHIẾT CÀNH
I. Khái niệm
II. Ưu nhược điểm
III. Những yếu tố ảnh hưởng
IV. Quy trình kĩ thuật chiết cành
*1. Ưu điểm *2. Nhược điểm
*1. Giống cây: *2. Tuổi cây, cành chiết *3. Thời vụ chiếtI. Khái niệm
I. Khái niệm
- Chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính.
- Từ 1 cành trên cây mẹ tạo điều kiện để cành ra rễ rồi tách ra tạo thành cá thể mới.
II. Ưu nhược điểm của phương pháp chiết cành
1. Ưu điểm
*Sớm ra hoa kết quả- *Giữ được các đặc tính tốt của cây mẹ. *Cây thấp, tán gọn, phân cành đều thuận lợi cho chăm sóc và thu hoạch. *Sớm cho cây giống (khoảng 3 - 6 tháng tùy loại).
2. Nhược điểm
*Một số giống cho hiệu quả thấp do tỷ lệ ra rễ thấp. *Hệ số nhân giống không cao. *Tuổi thọ vườn cây trồng từ chiết cành là không cao. Nếu chiết nhiều sẽ ảnh hưởng đến ST của cây mẹ. *Cây chiết qua nhiều thế hệ dễ bị nhiễm vi rut.
III. Những yếu tố ảnh hưởng đến ra rễ của cành chiết.
*Giống khác nhau khả năng ra rễ khác nhau.
1. Giống cây
*Tuổi cây, tuổi cành càng cao khả năng ra rễ càng thấp. Cần lưu ý khi chọn cành chiết.
2. Tuổi cây, tuổi cành
*Miền Bắc: Vụ xuân: tháng 3 – 4. và Vụ thu: tháng 8 – 9. *Miền Nam: Chiết vào đầu mùa mưa
3. Thời vụ chiết:
*Chú ý:
- Chọn cây, chọn cành chiết nên chọn cây khoẻ mạnh, không bị sâu bệnh và có phẩm chất quả tốt, năng xuất cao, hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
- Chọn các loại cành có 2 nhánh , đường kính từ 1-2 cm, chiều dài từ 40-60cm. Cành đã hoá gỗ nằm ở vị trí tầm tán phơi ra ngoài ánh sáng.
IV. Quy trình kĩ thuật chiết cành
- Chọn cành chiết trên cây mẹ tốt
- Khoanh vỏ: Chiều dài khoanh vỏ gấp 1,5 - 2 lần Ø cành chiết.
- Cạo sạch lớp tế bào tượng tầng sát phần vỏ.
- Đặt vết khoanh vào tâm bầu chiết. Chất độn bầu - dùng đất thịt nhẹ, đất mùn, trộn với mùn cưa, trấu,rơm,và phân chuồng ủ hoai theo tỉ lệ 2/3 và đất bó bầu đảm bảo độ ẩm .
- Bó bầu bằng giấy PE.
*Cố định bầu chiết bằng dây cột để bầu không xoay. *Ra ngôi cành chiết: Sau khi chiết 3-4 tháng bầu có màu rễ màu nâu vàng hoặc hơi xanh thì cắt cành đem ra vườn ươm.
1. Chuẩn bị:
- Dao ghép, cắt cành
- Ni lông trắng để bó bầu
- Nguyên liệu làm giá thể
- Chế phẩm kích thích ra rễ
- Ô doa, thùng tưới...
2. Quy trình thực hành:
_Bước1_: Chuẩn bị giá thể bầu chiết
_Bước2_: Chọn cành chiết
_Bước 3_: Khoanh vỏ cành chiết
_Bước 4: _Bó bầu
chiết cành
BÀI 9: PHƯƠNG PHÁP GHÉP VÀ CÁC KIỂU GHÉP
I. Khái niệm Và cơ sở khoa học
II. Ưu nhược điểm
III. Những yếu tố ảnh hưởng
IV. Quy trình kĩ thuật ghép cành
*1. Khái Niệm *2. Cơ sở khoa học
*1. Ưu điểm *2. Nhược điểm
*1. Giống cây: *2. Tuổi cây, cành chiết *3. Thời vụ chiếtI. Khái niệm
*1. Ghép rời *2. Ghép áp cành
I. Khái niệmvà cơ sở khoa học:
1. Khái niệm chung
- Là phương pháp nhân giống vô tính cây trồng.
- Cá thể mới được tạo ra bằng cách lấy một bộ phận của cây khác (cây giống) gắn lên 1 cây khác (cây gốc ghép).
- Cây con mang đặc tính của cây mẹ, tăng khả năng chống chịu nhờ bộ rễ của cây gốc ghép.
2. Cơ sở khoa học
- Làm tượng tầng của cây gốc ghép & bộ phận ghép tiếp xúc → phân hóa thành mạch dẫn giúp vận chuyển các chất bình thường giữa cây gốc ghép và bộ phận ghép.
II. Ưu nhược điểm của phương pháp chiết cành
1. Ưu điểm
*Sớm cho hoa và kết quả *Giữ được đầy đủ đặc tính của giống muốn nhân…..tính di truyền ổn định *Cây sinh trưởng và phát triển tốt nhờ tính thích nghi và tính chống chịu của cây gốc ghép *Tăng tính chống chịu của cây *Hệ số nhân giống cao *Duy trì được nòi giống với những giống không hạt, những giống khó chiết hay giâm cành
2. Nhược điểm
*Chỉ áp dụng được với những cây có quan hệ họ hàng với nhau. *Kỹ thuật ghép đòi hỏi khá phức tạp, nhất là chọn gốc ghép, cành ghép, mắt ghép và thao tác khi ghép để đảm bảo cây giống khỏe và sạch bệnh. *Cây ghép qua nhiều thế hệ dễ bị nhiễm vi rut.
III. Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ghép sống.
*Giống làm gốc ghép và Giống cây cho mắt ghép, cành ghép phải có mqh họ hàng với n
1. Giống cây
*Tuổi cây, tuổi cành càng cao khả năng ra rễ càng thấp. Cần lưu ý khi chọn cành chiết.
2. Chất lượng cây gốc ghép
*Cành bánh tẻ, 3 - 6 tháng tuổi, phía ngoài, giữa tầng tán.
3. Chất lượng cành ghép
*Miền Bắc: tháng 5 - 8, miền Nam: đầu mùa mưa .
4. Thời vụ ghép
* Dao ghép phải sắc, thao tác phải nhanh gọn. *Vết cắt, cành ghép, gốc ghép phải đảm bảo vệ sinh. *Tượng tầng của cành ghép và gốc ghép tiếp xúc càng *nhiều càng tốt. *Buộc chặt vết ghép để tránh mưa, nắng, và cành ghép thoát hơi nước quá mạnh.
5. Thao tác kĩ thuật
IV. Thao tác kĩ thuật
Kể tên các phương pháp ghép phổ biến?
* 2 phương pháp ghép : ghép cành và ghép mắt
1. Ghép cành:
a. Ghép áp
b. Ghép nêm
c. Ghép chẻ bên
d. Ghép đoạn cành…
2. Ghép mắt:
a. Ghép cửa sổ
b. Ghép chữ T
c. Ghép mắt nhỏ có gỗ.
2 phương pháp: Ghép rời ( Ghép mắt và ghép đoạn cành) và ghép liền ( ghép áp cành)
PHƯƠNG PHÁP GHÉP VÀ CÁC KIỂU GHÉP
1. Ghép rời: (lấy một bộ phận khỏi cây mẹ gắn vào cây gốc ghép)
Qui trình kỹ thuật:
*Bước 1: Mở gốc ghép, *Bước 2: Lấy mắt ghép. *Bước 3: Ghép mắt ghép vào gốc ghép. *Bước 4: Cố định vết ghép bằng dây buộc .
KĨ THUẬT GHÉP MẮT
1.1. Ghép cửa sổ
a. Chuẩn bị:
- Dao ghép, cắt cành
- Ni lông trắng để buộc.
- Cây gốc ghép trồng trong bầu.
- Các giống cây ăn quả ...
b. Quy trình thực hành:
_Bước1_: Chọn cành để lấy mắt ghép
_Bước2_: Mở gốc ghép theo kiểu cửa sổ
_Bước 3_: Lấy mắt ghép
_Bước 4: Ghép - _Đặt mắt ghép lên vị trí gốc ghép
_Bước 5_: Cố định vết ghép bằng dây cột.
KĨ THUẬT GHÉP MẮT
1.2. Ghép chữ T
a. Chuẩn bị:
- Dao
- Ni lông trắng bản mỏng
- Các gốc ghép trên luống hoặc trong bầu
* Các cây giống
b. Quy trình thực hành:
_Bước1_: Chọn cành, xử lý cành để lấy mắt ghép
_Bước2_: Cách mở gốc ghép theo kiểu chữ T
_Bước 3_: Cách lấy mắt ghép
_Bước 4: _Luồn mắt ghép vào gốc ghép
Bước 5: Buộc dây
KĨ THUẬT GHÉP MẮT
1.2. Ghép chữ T
VIDEO CHỮ T
KĨ THUẬT GHÉP MẮT
3. Ghép mắt nhỏ có gỗ
2. Ghép liền: Ghép áp cành
- Tạo vị trí thích hợp cho cây gốc ghép và cành ghép.
- Chọn các cành có đường kính tương đưong.
- Vạt mảnh nhỏ trên cây gốc ghép và cành ghép có đường
kính tương đương.
- Dùng dây nilon buộc kín, chặt cành ghép và gốc ghép
tại vị trí ghép.
- Sau khoảng 30 ngày cắt ngọn cây gốc ghép, đưa bầu cây gốc ghép đã sống ra vườn ươm.
2. Ghép liền: Ghép áp cành
-Trên cây gốc ghép và cành ghép đều cắt vát một miếng vừa chớm đến lớp gỗ dài 1,5- 2 cm , rộng 0,4-0,5 cm.
- Áp gốc ghép vào cành ghép ở vị trí cắt vỏ, dùng dây nilon buộc chặt lại.
- Buộc cố định túi bầu gốc ghép vào 1 cành gần nhất.Hàng ngày tưới nước giữ ẩm cho túi bầu gốc ghép và cây mẹ
- Sau 30 – 40 ngày vết ghép liền sẹo, cắt ngọn gốc ghép, cắt cành ghép ra khỏi cây mẹ rồi đưa trồng ra vườn.
Cây gốc ghép được trồng trong túi nilông.
Ghép áp
Cây gốc ghép được trồng trong túi nilông.
Ghép áp
_Bước 1_: Đặt bầu cây gốc ghép
_Bước 2_: Cắt vỏ cây gốc ghép.
_Bước 3_: Cắt vỏ cành ghép
_Bước 4: _Đặt gốc ghép áp vào cành ghép
Bài học đã kết thúc.
Chúc các em học tốt
Hẹn gặp lại
KIỂM TRA 1 TIẾT
*TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: ưu điểm của phương pháp chiết cành là cây trồng bằng cành chiết: A. Sớm ra hoa kết quả; B. Giữ được đặc tính ,tính trạng của cây mẹ;
C. Tuổi thọ cao; D. A& B đúng. Câu 2: Để tăng tỉ lệ ra rễ của cành chiết người ta thường dùng các chất: A. IBA; B. NAA; C. IAA; D. A&C đúng. Câu 3: Thời vụ ghép tốt nhất vào thời kỳ: A. Nhiệt độ( 25-35)0C, độ ẩm(70-80)%; B. Nhiệt độ( 25-30)0C, độ ẩm(65-80)%; C. Nhiệt độ( 20-30)0C, độ ẩm(80-90)%; D. Tất cả đều sai. Câu 4: Kiểu ghép rời là: A. Ghép cửa sổ; B. Ghép chữ T; C. Ghép đoạn cành;
D. Ghép áp cành; E. A, B & D đúng; F. A, B & C đúng. Câu 5: Cây gốc ghép và cành lấy mắt ghép không róc vỏ thường dùng kiểu: A. Ghép mắt chữ T; B. Ghép mắt cửa sổ;
C. Ghép mắt nhỏ có gỗ; D. Ghép đoạn cành;
E. A, B & C đúng; F. A, C & D đúng.
KIỂM TRA 1 TIẾT
*TRẮC NGHIỆM:
Câu 6: Ghép đoạn cành trên cây mẹ chọn những cành: A. (3- 6) tháng tuổi, khoảng cách lá dày, có mầm ngủ ở nách lá;
B. (3- 6) tháng tuổi, khoảng cách lá thưa, có mầm ngủ đã tròn mắt cua ở nách lá; C. (6- 8) tháng tuổi, khoảng cách lá thưa, có mầm ngủ đã tròn mắt cua ở nách lá;
D. Tất cả đều sai. Câu 7: Khi ghép đoạn cành, trên cành ghép chỉ cắt lấy một đoạn dài: A. (6-8) cm; B. (2-4) cm; C. (4-6) cm; D. (8-10) cm; Câu 8: Chọn cành chiết có đường kính gốc cành bằng: A. (1-3)cm; B. (0,5-1,5)cm; C. (1,5-2)cm; D. (2-3)cm; Câu 9: Ghép áp cành, cắt vỏ cây gốc ghép cách mặt bầu cây gốc ghép: A. (15-20) cm; B. (5-10) cm; . C.(20-25) cm; D.15-20) cm; Câu 10: Gieo hạt thích hợp với cây ăn quả nhiệt đới là: A. (23-35)0C, độ ẩm (70-80)%; B. (23-35)0C, độ ẩm (85-95)%; C. (23-35)0C, độ ẩm (80-90)%; . D. (25-35)0C, độ ẩm (70-80)%
KIỂM TRA 1 TIẾT
II. TỰ LUẬN:
Câu1: Vườn tạp có đặc điểm gì? Kế hoạch cải tạo vườn tạp gồm những nội dung gì? cho ví dụ?
Câu2: Ưu nhược điểm của phương pháp giâm cành? Hiện nay người ta thường sử dụng những phương pháp nhân giống bằng hạt không? Vì sao?
Câu 3. Liên hệ thực tế ở địa phương, hãy so sánh và đối chiếu để tìm điểm giống và khác nhau với các mô hình vườn đã học?
BÀI 10: PHƯƠNG PHÁP TÁCH TRỒI CHẮN RỄ
I. Phương pháp tách trồi
II. Phương pháp chắn rễ
*1. Khái niệm *2. Ưu – Nhược điểm *3. Những điểm cần lưu ý
*1. Ưu – Nhược điểm *2. Phương pháp tiến hành
I. Phương pháp tách trồi
1. Khái niệm chung
- Là phương pháp nhân giống vô tính cây trồng.
- Cá thể mới được tạo ra bằng cách tách chồi từ cây mẹ
- Ví dụ: dứa, hoa đồng tiền, chuối…
2. Ưu, nhược điểm
- Sớm ra hoa kết quả
- Giữ được đặc tính di truyền của cây mẹ.
- Tỷ lệ sống cao.
Nhược điểm chủ yếu là hệ số nhân giống thấp, cây con không đồng đều, dễ mang mầm mống sâu bệnh.
I. Phương pháp tách trồi
1. Khái niệm chung
2. Ưu, nhược điểm
3. Những điểm cần lưu ý khi nhân giống bằng tách chồi
- Cây con và chồi tách để trồng có chiều cao, hình thái, khối lượng đồng đều, đạt tiêu chuẩn kĩ thuật nhất định.
- Cây con và chồi phải xử lý diệt trừ sâu bệnh, trước khi trồng bằng thuốc chống rệp sáp.
- Các cây con hoặc các loại chồi con có cùng kích thước, khối lượng, cần được trồng thành khu riêng để tiên chăm sóc và thu hoạch.
I. Phương pháp chắn rễ
1. Ưu, nhược điểm
- Là phương pháp nhân giống cổ truyền.
- Sớm ra hoa kết quả.
- Các đặc tính tốt của mẹ được giữ vững.
- Nhược điểm là hệ số nhân giống thấp nếu quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến ST - PT của cây mẹ.
- Dễ thực hiên cho các giống: hồng, táo, đào, mơ, mận…
2. Cách tiến hành
- Tháng 11 - 12: cây ngừng sinh trưởng bới đất quanh gốc từ tán vào.
- Chọn rễ tốt, dùng dao cắt đứt hẳn rễ, cây con tạo thành sau 2 - 3 tháng, Cây cao 20 - 25 cm đem trồng.
BÀI 11: PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO
I. Khái niệm
II. Ưu - Nhược điểm
III. Điều kiện nuôi cấy
IV. Quy trình kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào
I. Khái niệm
- Là phương pháp nhân giống vô tính
- Cây con tạo ra bằng cách lấy 1 tế bào hoặc 1 nhóm tế
Bào (mô) ở đỉnh sinh trưởng mầm ngủ đỉnh sinh trưởng rễ mô lá…nuôi cấy trong môi trường thích hợp
- MT nuôi cấy thường chứa: thạch aga, đường đơn,
đường kép, các loại muối khoáng, các chất điều hòa sinh
trưởng như IBA, NAA, IAA…, các vitamin nhóm B và xitokinin với tỷ lệ thích hợp cho từng giống.
II. Ưu nhược điểm
1. Ưu điểm
*Tạo cây trẻ hóa, giống sạch bệnh. *Độ đồng đều cao, giữ nguyên các đặc tính tốt của mẹ. *Hệ số nhân giống rất cao (SX giống trên quy mô CN).
2. Nhược điểm
*Dễ phât sinh biến dị nếu giống dễ mẫn cảm với chất điều hòa sinh trưởng. *Giá thành sản xuất cây giống còn cao.
III. Điều kiện nuôi cấy.
*Chọn chồi ngọn làm mẫu nuôi cấy. *Xử lý: rửa sạch trong cồn 90o, xử lý bằng Ca(OCl)2 7% trong 20 phút, rửa bằng nước vô trùng.
1. Chọn mẫu và xử lý mẫu
*Dùng môi trường Morashige và Skoog gồm: NAA, IBA, kenetin, benzyladenin với liều lương thích hợp tùy thuộc vào từng giai đoạn nuôi cấy tế bào.
2. Tạo môi trường nuôi cấy thích hợp
*Nhiệt độ trung bình từ 22 - 25oC. *Ánh sáng đèn huỳnh quang 3500 - 4000 lux. Có chu kỳ chiếu sáng 16 - 18/24 giờ.
3. Phòng nuôi cấy có chế độ nhiệt và ánh sáng thích hợp
IV. Quy trình kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào.
*Có thể dùng tất cả các phần tươi của cơ thể thực vật, nhưng phải sạch bệnh, đúng loại mô , đúng giai đoạn phát triển…
1. Chọn mẫu dung để nuôi cấy
*Dùng xà phòng để khử trùng (như ở phần III).
2. Khử trùng
*Thực hiên trong điều kiện môi trường thích hợp (như ở phần II).
3. Tái tạo chồi
*Sau khi chồi đạt kích thước cần thiết cần chuyển chồi sang môi trường tạo rễ.
4. Tái tạo rễ
*Sau khi chồi đã ra rễ cấy cây vào môi trường thích ứng đẻ cây thích nghi với điều kiện tự nhiên. *Giá thể thường là invitro (cát, đất phù sa, trấu hun, xơ dừa… hoặc hỗn hợp của chúng).
5. Nuôi cây trong môi trường thích ứng
*Khi cây phát triển bình thường và đạt tiêu chuẩn cây giống, chuyển cây ra vườn ươm và chăm sóc như các cây con khác.
6. Trồng cây trong vườn ươm
 








Các ý kiến mới nhất