CHU ĐỀ 1 TRÁI ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cúc
Ngày gửi: 15h:34' 21-01-2020
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cúc
Ngày gửi: 15h:34' 21-01-2020
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 1
TRÁI ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ
CHUYÊN ĐỀ 1: TRÁI ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ
CHUYÊN ĐỀ 1: TRÁI ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ
CHUYÊN ĐỀ 1: TRÁI ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ
Trái Đất đúng vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời (theo thứ tự xa dần Mặt Trời
Trái Đất có dạng hình cầu
Kích thước rộng lớn
2. Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến:
Chuyên đề 1
TRÁI ĐẤT VÀ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I. Vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất:
II. Hệ thống kinh tuyến , vĩ tuyến:
* Xích đạo: chia Trái Đất làm hai phần bằng nhau
+ Nửa cầu Bắc
+ Nửa Cầu Nam
Chuyên đề 1
TRÁI ĐẤT VÀ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I. Vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất:
II. Hệ thống kinh tuyến , vĩ tuyến:
* Xích đạo: chia Trái Đất làm hai phần bằng nhau
+ Nửa cầu Bắc
+ Nửa Cầu Nam
* Kinh tuyến: là những đường nối từ cực Bắc đến cực Nam
+Kinh tuyến gốc 00 là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uyt (Anh)
+ Kinh tuyến Tây: nằm bên trái kinh tuyến gốc
+ Kinh tuyến Đông: nằm bên phải kinh tuyến gốc.
Chuyên đề 1
TRÁI ĐẤT VÀ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I. Vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất:
II. Hệ thống kinh tuyến , vĩ tuyến:
* Xích đạo: chia Trái Đất làm hai phần bằng nhau
+ Nửa cầu Bắc
+ Nửa Cầu Nam
* Kinh tuyến: là những đường nối từ cực Bắc đến cực Nam
+Kinh tuyến gốc 00 là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uyt (Anh)
+ Kinh tuyến Tây: nằm bên trái kinh tuyến gốc
+ Kinh tuyến Đông: nằm bên phải kinh tuyến gốc.
* Vĩ tuyến: là những đường song song với xích đạo
+ Vĩ tuyến gốc 00 là: Xích đạo
+ Vĩ tuyến Bắc: nằm ở Nửa cầu Bắc
+ Vĩ tuyến Nam: nằm ở nửa cầu Nam
3. Bản đồ và tỉ lệ bản đồ
3. Bản đồ và tỉ lệ bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối
chính xác về một khu vực
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: cho ta biết khoảng cách trên thực tế được thu nhỏ bao nhiêu lần trên bản đồ
Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7500 có nghĩa 1 cm trên bản đồ tương ứng với 7500 cm trên thực tế
3. Bản đồ và tỉ lệ bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối
chính xác về một khu vực
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Tỉ lệ bản đồ: cho ta biết khoảng cách trên thực tế được thu nhỏ bao nhiêu lần trên bản đồ
Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7500 có nghĩa 1 cm trên bản đồ tương ứng với 7500 cm trên thực tế
Tỉ lệ bản đồ càng lớn kích thước lớn mức độ chi tiết cao
ứng dụng
* Tính khoảng cách thực tế từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn?
ứng dụng:
* Tính khoảng cách thực tế từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn?
Trên bản đồ là 5,5 cm
Bản đồ có tỉ lệ 1: 7500
Khoảng cách thực tế từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn là:
5,5 x 7500= 41250 cm = 412,5 m
* Tính khoảng cách thực tế từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn?
* Tính khoảng cách thực tế từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn?
Trên bản đồ là 4 cm
Bản đồ có tỉ lệ 1: 7500
Khoảng cách thực tế từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn là:
4 x 7500 = 30000 cm = 300 m
3. Bản đồ và tỉ lệ bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Tỉ lệ bản đồ: cho ta biết khoảng cách trên thực tế được thu nhỏ bao nhiêu lần trên bản đồ
Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7500 có nghĩa 1 cm trên bản đồ tương ứng với 7500 cm trên thực tế
Tỉ lệ bản đồ càng lớn kích thước lớn mức độ chi tiết cao
4. Kí hiệu bản đồ:
3. Bản đồ và tỉ lệ bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Tỉ lệ bản đồ: cho ta biết khoảng cách trên thực tế được thu nhỏ bao nhiêu lần trên bản đồ
Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7500 có nghĩa 1 cm trên bản đồ tương ứng với 7500 cm trên thực tế
Tỉ lệ bản đồ càng lớn kích thước lớn mức độ chi tiết cao
4. Kí hiệu bản đồ:
3. Bản đồ và tỉ lệ bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Tỉ lệ bản đồ: cho ta biết khoảng cách trên thực tế được thu nhỏ bao nhiêu lần trên bản đồ
Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7500 có nghĩa 1 cm trên bản đồ tương ứng với 7500 cm trên thực tế
Tỉ lệ bản đồ càng lớn kích thước lớn mức độ chi tiết cao
4. Kí hiệu bản đồ:
5. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
Có 2 cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
- Thang màu
- Đường đồng mức: là đường nối những điểm có cùng độ cao
7. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Điểm C có kinh tuyến........
đi qua, ta nói:
Điểm C có kinh độ 200T
Điểm C có vĩ tuyến ………… đi qua, ta nói :
Điểm C có vĩ độ 100B
Tọa độ địa lí C
200
100
7. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ?
Đông
Tây
Bắc
Nam
C
Kinh độ (T hoặc Đ)
Vĩ độ (B hoặc N)
7, TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ?
A
B
D
E
F
H
A
100Đ
300B
B
300Đ
100N
D
00
200N
E
100T
300B
H
400Đ
200B
F
200Đ
00
G
TRÁI ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ
CHUYÊN ĐỀ 1: TRÁI ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ
CHUYÊN ĐỀ 1: TRÁI ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ
CHUYÊN ĐỀ 1: TRÁI ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ
Trái Đất đúng vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời (theo thứ tự xa dần Mặt Trời
Trái Đất có dạng hình cầu
Kích thước rộng lớn
2. Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến:
Chuyên đề 1
TRÁI ĐẤT VÀ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I. Vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất:
II. Hệ thống kinh tuyến , vĩ tuyến:
* Xích đạo: chia Trái Đất làm hai phần bằng nhau
+ Nửa cầu Bắc
+ Nửa Cầu Nam
Chuyên đề 1
TRÁI ĐẤT VÀ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I. Vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất:
II. Hệ thống kinh tuyến , vĩ tuyến:
* Xích đạo: chia Trái Đất làm hai phần bằng nhau
+ Nửa cầu Bắc
+ Nửa Cầu Nam
* Kinh tuyến: là những đường nối từ cực Bắc đến cực Nam
+Kinh tuyến gốc 00 là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uyt (Anh)
+ Kinh tuyến Tây: nằm bên trái kinh tuyến gốc
+ Kinh tuyến Đông: nằm bên phải kinh tuyến gốc.
Chuyên đề 1
TRÁI ĐẤT VÀ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I. Vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất:
II. Hệ thống kinh tuyến , vĩ tuyến:
* Xích đạo: chia Trái Đất làm hai phần bằng nhau
+ Nửa cầu Bắc
+ Nửa Cầu Nam
* Kinh tuyến: là những đường nối từ cực Bắc đến cực Nam
+Kinh tuyến gốc 00 là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uyt (Anh)
+ Kinh tuyến Tây: nằm bên trái kinh tuyến gốc
+ Kinh tuyến Đông: nằm bên phải kinh tuyến gốc.
* Vĩ tuyến: là những đường song song với xích đạo
+ Vĩ tuyến gốc 00 là: Xích đạo
+ Vĩ tuyến Bắc: nằm ở Nửa cầu Bắc
+ Vĩ tuyến Nam: nằm ở nửa cầu Nam
3. Bản đồ và tỉ lệ bản đồ
3. Bản đồ và tỉ lệ bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối
chính xác về một khu vực
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: cho ta biết khoảng cách trên thực tế được thu nhỏ bao nhiêu lần trên bản đồ
Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7500 có nghĩa 1 cm trên bản đồ tương ứng với 7500 cm trên thực tế
3. Bản đồ và tỉ lệ bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối
chính xác về một khu vực
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Tỉ lệ bản đồ: cho ta biết khoảng cách trên thực tế được thu nhỏ bao nhiêu lần trên bản đồ
Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7500 có nghĩa 1 cm trên bản đồ tương ứng với 7500 cm trên thực tế
Tỉ lệ bản đồ càng lớn kích thước lớn mức độ chi tiết cao
ứng dụng
* Tính khoảng cách thực tế từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn?
ứng dụng:
* Tính khoảng cách thực tế từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn?
Trên bản đồ là 5,5 cm
Bản đồ có tỉ lệ 1: 7500
Khoảng cách thực tế từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn là:
5,5 x 7500= 41250 cm = 412,5 m
* Tính khoảng cách thực tế từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn?
* Tính khoảng cách thực tế từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn?
Trên bản đồ là 4 cm
Bản đồ có tỉ lệ 1: 7500
Khoảng cách thực tế từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn là:
4 x 7500 = 30000 cm = 300 m
3. Bản đồ và tỉ lệ bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Tỉ lệ bản đồ: cho ta biết khoảng cách trên thực tế được thu nhỏ bao nhiêu lần trên bản đồ
Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7500 có nghĩa 1 cm trên bản đồ tương ứng với 7500 cm trên thực tế
Tỉ lệ bản đồ càng lớn kích thước lớn mức độ chi tiết cao
4. Kí hiệu bản đồ:
3. Bản đồ và tỉ lệ bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Tỉ lệ bản đồ: cho ta biết khoảng cách trên thực tế được thu nhỏ bao nhiêu lần trên bản đồ
Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7500 có nghĩa 1 cm trên bản đồ tương ứng với 7500 cm trên thực tế
Tỉ lệ bản đồ càng lớn kích thước lớn mức độ chi tiết cao
4. Kí hiệu bản đồ:
3. Bản đồ và tỉ lệ bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Tỉ lệ bản đồ: cho ta biết khoảng cách trên thực tế được thu nhỏ bao nhiêu lần trên bản đồ
Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7500 có nghĩa 1 cm trên bản đồ tương ứng với 7500 cm trên thực tế
Tỉ lệ bản đồ càng lớn kích thước lớn mức độ chi tiết cao
4. Kí hiệu bản đồ:
5. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
Có 2 cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
- Thang màu
- Đường đồng mức: là đường nối những điểm có cùng độ cao
7. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Điểm C có kinh tuyến........
đi qua, ta nói:
Điểm C có kinh độ 200T
Điểm C có vĩ tuyến ………… đi qua, ta nói :
Điểm C có vĩ độ 100B
Tọa độ địa lí C
200
100
7. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ?
Đông
Tây
Bắc
Nam
C
Kinh độ (T hoặc Đ)
Vĩ độ (B hoặc N)
7, TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ?
A
B
D
E
F
H
A
100Đ
300B
B
300Đ
100N
D
00
200N
E
100T
300B
H
400Đ
200B
F
200Đ
00
G
 







Các ý kiến mới nhất