Tìm kiếm Bài giảng
chủ đề 1; Truyện Kiều (tt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vương thùy trinh
Ngày gửi: 19h:43' 04-10-2022
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: vương thùy trinh
Ngày gửi: 19h:43' 04-10-2022
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
Thứ 2: 11/10/2021
CHỦ ĐỀ 1: TRUYỆN KIỀU VÀ NGHỆ THUẬT MIÊU TẢTRONG VĂN BẢN TỰ SỰ ( Tiếp theo)
“…Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng, tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc…”
_(Trích tuyên ngôn độc lập )_
Hồ Chí Minh
I, Đọc và tìm hiểu chung về đoạn trích:
1, Đọc:
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)
Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh,
Kiều uất ức đã rút dao tự vẫn nhưng không chết
Tú Bà sợ Kiều liều mình nên vờ hứa hẹn đợi Kiều
bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế
Mụ đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích,
đợi thực hiện âm mưu mới
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
“ Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.”
“ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm. ”
“ Buồn trông cửa bể chiều hôm ,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”
I, Đọc và tìm hiểu chung về đoạn trích:
1, Đọc:
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)
2, Tìm hiểu chung:
a, Vị trí:
b, Phương thức biểu đạt:
c, Đại ý:
Nằm ở phần II: Gia biến và lưu lạc
Đoạn trích gồm 22 câu (từ câu 1033 đến câu 1054)
Biểu cảm, miêu tả
Miêu tả tâm trạng Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
“ Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.”
“ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm. ”
“ Buồn trông cửa bể chiều hôm ,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”
Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều.
.
Nỗi thương nhớ Kim Trọng và cha mẹ
Ngoại cảnh nhìn qua tâm trạng Kiều
I, Đọc và tìm hiểu chung về đoạn trích:
1, Đọc:
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)
2, Tìm hiểu chung:
a, Vị trí:
b, Phương thức biểu đạt:
c, Đại ý:
Nằm ở phần II: Gia biến và lưu lạc
Đoạn trích gồm 22 câu (từ câu 1033 đến câu 1054)
Biểu cảm, miêu tả
Miêu tả tâm trạng Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
d/ Bố cục: 3 Phần
- 6 câu thơ đầu: Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều.
- 8 câu thơ tiếp theo: Nỗi thương nhớ Kim Trọng và cha mẹ
- 8 câu thơ cuối: Ngoại cảnh nhìn qua tâm trạng Kiều
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
1. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều
- Non xa
- Trăng gần
ở chung
-Cát vàng
-Bụi hồng
bát ngát
Đẹp, thoáng đãng nên thơ nhưng mênh mông, vắng lặng, heo hút.
b/ Thiên nhiên:
c/ Tâm trạng:
mây sớm
đèn khuya
Bẽ bàng
Gợi sự đơn điệu, ảm đạm. Bộc lộ sự chán nản, buồn tủi, cô đơn, bẽ bàng.
Tả cảnh ngụ tình
_Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng_
- Trước lầu
- khóa xuân:
Giam lỏng ở Lầu Ngưng Bích
a/ Hoàn cảnh:
Sự lặp lại của thời gian.
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
non xa
trăng gần
Bốn bề bát ngát
Cát vàng
bụi hồng
nọ
kia
mây sớm
đèn khuya
xa trông
Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình, hình ảnh tương phản, nhịp thơ đầy sáng tạo
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều
=>Tâm trạng buồn tủi, cô đơn tuyệt đối, ngổn ngang trăm mối - một cảnh ngộ đầy bi kịch.
_ Kiều đang bị giam hãm trong lẻ loi, cô đơn, trơ trọi giữa không gian mênh mông, hoang vắng và chơi vơi giữa mênh mang trời nước, không một bóng người, không sự giao lưu._
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
2/Nỗi lòng thương nhớ của Kiều :
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều
2/Nỗi lòng thương nhớ của Kiều :
a/Nhớ người yêu:
-Dưới nguyệt chén đồng
-Rày trông mai chờ
thề nguyền, hẹn ước.
chờ đợi tin tức của nàng.
-Bản thân:
“Tấm son”, “bao giờ cho phai”?
-Đớn đau, day dứt, ân hận nhớ nhung da diết mối tình đầu
Một người tình chung thuỷ.
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
->Tưởng tượng về kỉ niệm tình yêu, nhớ lời thề nguyền dưới trăng
Tưởng tượng cảnh Kim Trọng vẫn ngóng tin tức của nàng.
->Kiều đau khổ vô cùng
.Nàng xót xa ân hận như kẻ phụ tình.
-Lo lắng cho Kim Trọng.
2/Nỗi lòng thương nhớ của Kiều :
a/Nhớ người yêu:
b/Nhớ cha mẹ:
_Xót người tựa cửa hôm mai..._
_Quạt nồng ấp lạnh... _
_Sân Lai cách mấy..._
_Có khi gốc tử ..._
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
Nghệ thuật: Thành ngữ “quạt nồng ấp lạnh”, điển tích, điển cố “sân Lai”, “gốc tử”
- -> Lời thơ độc thoại-> diễn tả nội tâm.
=> Tâm trạng day dứt nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo của Kiều
Thảo luận (2')
Thảo luận (2')
Thông qua đoạn trích, em hiểu được điều đáng thương nào trong cuộc đời người phụ nữ như Thúy Kiều?
Em cảm nhận được vẻ đẹp nào của Thúy Kiều thông qua đoạn trích?
-Thủy chung, hiếu nghĩa
-Khao khát tình yêu, hạnh phúc
-Sự bất hạnh
-Bị giam cầm vì âm mưu đen tối
-Không còn hy vọng về tương lai, hạnh phúc
Từ đó em hiểu thêm gì về ngòi bút nhân đạo của Nguyễn Du
Hiểu lòng người
Đồng cảm với nỗi buồn và khát vọng hạnh phúc của con người.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Có mấy cảnh được gợi tả ở 8 câu thơ cuối? Nêu cụ thể?
3/Tâm trạng của Kiều:
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
3/Tâm trạng của Kiều:
_Em hãy phân tích mối quan hệ giữa cảnh vật mà Thúy Kiều trông thấy với tâm trạng của nàng?_
_Buồn trông cửa bể chiều hôm_
_Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa_
-> Gợi tâm trạng buồn nhớ, cô đơn khát khao đoàn tụ (gia đình)
_Chiều hôm_->tăng thêm nỗi buồn ,nỗi sầu
Cửa biển rộng mênh mông trong buổi chiều tà, con thuyền đang tìm về với bến
+Từ láy : _Thấp thoáng, xa xa_
_Buồn trông ngọn nước mới sa_
_Hoa trôi man mác biết là về đâu ?_
-> Kiều nghĩ tới thân phận lênh đênh, chìm nổi vô định của mình
- Hoa mỏng manh trôi, bị dập vùi giữa dòng nước
+ NT ẩn dụ
_Buồn trông ngọn cỏ rầu rầu_
_Chân mây mặt đất một màu xanh xanh_
->Kiều nghĩ đến cuộc đời mình bế tắc , không có lối thoát
+Từ láy :rầu rầu, xanh xanh
-> Cả một vùng thiên nhiên tàn héo, ảm đạm, xanh mịt mờ
_Buồn trông gió cuốn mặt duềnh_
_Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi_
-> Gợi nỗi bàng hoàng sợ hãi về những sóng gió cuộc đời đang bủa vây quanh Kiều
+Từ láy,đt mạnh -> Biển nổi sóng dữ dội, gió thét gào
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
+ Nghệ thuật : Tả cảnh ngụ tình
+Điệp từ \'\' buồn trông \'\'
Hệ thống từ láy, một loạt các hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ
=> Cảnh hư ảo được nhìn bằng tâm trạng Kiều : cảnh từ xa đến gần, sắc màu từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động-> nỗi buồn từ man mác, mông nung đến lo âu kinh sợ
3/Tâm trạng của Kiều:
Cô đơn buồn tủi
Diễn biến tâm trạng của Kiều
Nhớ Kim Trọng
Xót thương cho cha mẹ
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
III/ TỔNG KẾT
1 Nội dung
Đoạn trích khắc họa hình tượng Thúy Kiều trong tâm trạng cô đơn, tràn ngập chua xót về mối tình tan vỡ, nỗi đau buồn vì cách biệt cha mẹ, lo sợ hãi hùng trước cơn tai biến dữ dội như sắp ập lên cuộc đời nàng
2. Nghệ thuật:
Nghệ thuật miêu tả nội tâm , diễn biến tâm trạng qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
3. Ghi nhớ:(SGK) 1. Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
Luyện tập
1. Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
2. Thế nào là độc thoại nội tâm
_- Tả cảnh ngụ tình: là mượn cảnh vật để (ngụ)gửi gắm tâm trạng. Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là tâm trạng của con người. Cảnh là phương tiện để miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả._
_- Độc thoại nội tâm: Là lời nói thầm bên trong, nhân vật tự nói với chính mình._
See you again !
MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm ván, cứ ghép liền ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín, tất cả là hai mươi bức. Đoạn kén hạng lính khoẻ mạnh, cứ mười người khênh một bức, lưng giắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ “nhất”, vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc, mờ sáng ngày mùng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi. Quân Thanh nổ súng bắn ra, chẳng trúng người nào cả. Nhân có gió bắc, quân Thanh bèn dùng ống phun khói lửa ra, khói toả mù trời, cách gang tấc không thấy gì, hòng làm cho quân Nam rối loạn. Không ngờ trong chốc lát trời bỗng trở gió nam, thành ra quân Thanh lại tự làm hại mình.
Vua Quang Trung liền gấp rút sai đội khiêng ván vừa che vừa xông thẳng lên trước. Khi gươm giáo của hai bên đã chạm nhau thì quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao ngắn chém bừa, những người cầm binh khí theo sau cũng nhất tề xông tới mà đánh.
Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn giày xéo lên nhau mà chết. Tên Thái thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết. Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại.
(_Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)_
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: :
1. Bài tập : _sgk/91_
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: :
1. Bài tập : _sgk/91_
Đoạn trích kể về trận đánh nào? Trong trận đánh đó, nhân vật vua Quang Trung làm gì? Xuất hiện như thế nào ?
Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn trích ? Các chi tiết ấy nhằm thể hiện những đối tượng nào ?
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
a/ Sự việc: Vua Quang Trung đánh chiếm đồn Ngọc Hồi.
- Trong trận đánh đó, vua Quang Trung cho ghép ván lại, cứ mười người khiêng một bức rồi tiến sát đồn Ngọc Hồi. Vua cưỡi voi đi đốc thúc đại binh.
- Vua Quang Trung hiện lên trong chiến trận thật oai phong, lẫm liệt.
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm ván, cứ ghép liền ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín, tất cả là hai mươi bức. Đoạn kén hạng lính khoẻ mạnh, cứ mười người khênh một bức, lưng giắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ “nhất”, vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc, mờ sáng ngày mùng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi. Quân Thanh nổ súng bắn ra, chẳng trúng người nào cả. Nhân có gió bắc, quân Thanh bèn dùng ống phun khói lửa ra, khói toả mù trời, cách gang tấc không thấy gì, hòng làm cho quân Nam rối loạn. Không ngờ trong chốc lát trời bỗng trở gió nam, thành ra quân Thanh lại tự làm hại mình.
Vua Quang Trung liền gấp rút sai đội khiêng ván vừa che vừa xông thẳng lên trước. Khi gươm giáo của hai bên đã chạm nhau thì quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao ngắn chém bừa, những người cầm binh khí theo sau cũng nhất tề xông tới mà đánh.
Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn giày xéo lên nhau mà chết. Tên Thái thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết. Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại.
(_Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)_
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: :
1. Bài tập : _sgk/91_
a/ Sự việc:
b/ Các yếu tố miêu tả
*Thể hiện vẻ
đẹp của hình ảnh vua Quang Trung
- Sự thất bại của
quân Thanh
- Sự thắng lợi của
quân ta
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: :
1. Bài tập : _sgk/91_
a/ Sự việc:
b/ Các yếu tố miêu tả
c/ Các sự việc:
- Vua Quang Trung cho ghép ván lại, cứ mưười ngưười khênh một bức, rồi tiến sát đến đồn Ngọc Hồi.
- Quân Thanh bắn ra, không trúng ngưười nào, sau đó phun khói lửa.
- Quân của vua Quang Trung khiêng ván nhất tề xông lên mà đánh.
- Quân Thanh chống đỡ không nổi, tưướng nhà Thanh là Sầm Nghi Đống thắt cổ chết. Quân Thanh đại bại.
1. So sánh tính cụ thể, sinh động, hấp dẫn của đoạn văn tự sự vừa tạo lập với đoạn trích và giải thích?
2. Từ đó, nhận xét về vai trò của việc sử dụng các yếu tố miêu tả trong đoạn trích?
_*Gợi ý 1: Nếu chỉ kể lại sự việc như đoạn văn vừa tạo lập thì nhân vật vua Quang Trung có nổi bật không? Trận đánh có sinh động không? Tại sao?_
_ Đoạn văn trích nhờ yếu tố nào mà hấp dẫn, sinh động? _
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm ván, cứ ghép liền ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín, tất cả là hai mươi bức. Đoạn kén hạng lính khoẻ mạnh, cứ mười người khênh một bức, lưng giắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ “nhất”, vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc, mờ sáng ngày mùng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi. Quân Thanh nổ súng bắn ra, chẳng trúng người nào cả. Nhân có gió bắc, quân Thanh bèn dùng ống phun khói lửa ra, khói toả mù trời, cách gang tấc không thấy gì, hòng làm cho quân Nam rối loạn. Không ngờ trong chốc lát trời bỗng trở gió nam, thành ra quân Thanh lại tự làm hại mình.
Vua Quang Trung liền gấp rút sai đội khiêng ván vừa che vừa xông thẳng lên trước. Khi gươm giáo của hai bên đã chạm nhau thì quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao ngắn chém bừa, những người cầm binh khí theo sau cũng nhất tề xông tới mà đánh.
Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn giày xéo lên nhau mà chết. Tên Thái thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết. Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại.
(_Ngô gia văn phái, “Hoàng Lê nhất thống chí”)_
Vua Quang Trung cho ghép ván, cứ mưười ngưười khiêng một bức, rồi tiến sát đến đồn Ngọc Hồi. Quân Thanh bắn ra, không trúng người nào sau đó phun khói lửa. Quân của vua Quang Trung khiêng ván nhất tề xông lên mà đánh. Quân Thanh chống đỡ không nổi, tướng nhà Thanh là Sầm Nghi Đống thắt cổ chết. Quân Thanh đại bại
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
- Đoạn văn bị lược bỏ yếu tố miêu tả trở nên thiếu sinh động, khô khan, kém hấp dẫn vì chỉ đơn giản kể lại sự việc, nghĩa là mới trả lời câu hỏi: sự việc gì đã xảy ra?
- Đoạn văn trích trong “Hoàng Lê nhất thống chí” nhờ có yếu tố miêu tả mà trận đánh của vua Quang Trung đưưîc tái hiện cụ thể, sinh động, hấp dẫn, nghĩa là đã trả lời đưưîc cả câu hỏi: sự việc ấy diễn ra nhưư thế nào?
- Các yếu tố miêu tả góp phần tạo nền, tạo tình huống làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn và sinh động.
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: :
1. Bài tập : _sgk/91_
c/ Các sự việc:
* Trong văn tự sự, miêu tả dùng để tái hiện cụ thể,
chi tiết cảnh vật, nhân vật và sự việc.
* Tác dụng: tạo cho câu chuyện thêm sinh động, hấp
dẫn và gợi cảm.
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Qua tìm hiểu, em hãy cho biết: khi kể chuyện, người kể cần phải làm những gì để câu chuyện trở nên sinh động?
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: :
1. Bài tập : _sgk/91_
Phương thức miêu tả thường bị chi phối bởi
mục đích kể chuyện: tả cảnh, tả người,
tả vật…
Trong văn tự sự, yếu tố tự sự đóng vai trò
chủ đạo còn miêu tả chỉ đóng vai trò bổ trợ.
Yếu tố miêu tả thường được thể hiện qua
những từ ngữ giàu sức gợi hình, gợi cảm
như: từ láy, các biện pháp tu từ…
LƯU
Ý
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
_ (Truyện Kiều – Nguyễn Du)_
_Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn thơ sau và phân tích giá trị của những yếu tố đó?_
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II/ LUYỆN TẬP _* Gợi ý:_ _1. Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn thơ. 2._ _Trong đoạn trích, đại thi hào Nguyễn Du đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hai bức chân dung chị em Thúy Kiều? Nghệ thuật miêu tả ấy đem lại những giá trị nào trong việc thể hiện nội dung của “Truyện Kiều”?_
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II/ LUYỆN TẬP
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
_ (Truyện Kiều – Nguyễn Du)_
_Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn thơ sau và phân tích giá trị của những yếu tố đó?_
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II/ LUYỆN TẬP
- Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, lấy vẻ đẹp thiên nhiên mây, tuyết, trăng, hoa, núi, ngọc…miêu tả vẻ đẹp của con người, kết hợp với sử dụng các biện pháp so sánh, ẩn dụ, nhân hóa để vẽ nên hai bức chân dung tuyệt sắc của hai chị em. Thúy Vân hiện lên với vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, quý phái. Vẻ đẹp của Thúy Kiều có phần vượt trội hơn hẳn Thúy Vân ở sự sắc sảo, tinh anh của trí tuệ, mặn mà của tâm hồn. Đó là vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân, khuynh thành khuynh quốc.
*Bức chân dung Thúy Vân, Thúy Kiều còn là bức chân dung tính cách, số phận của hai nhân vật. Vẻ đẹp của Thúy Vân được thiên nhiên êm đềm chấp nhận chắc chắn sẽ có cuộc đời bình yên, hạnh phúc. Thúy Kiều có vẻ đẹp khiến cho tạo hóa phải hờn ghen, đố kị chắc chắn cuộc đời sẽ gặp nhiều éo le, bất hạnh. *Thể hiện tiếng nói ngợi ca, trân trọng người phụ nữ, một biểu hiện của giá trị nhân đạo trong “Truyện Kiều”
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II/ LUYỆN TẬP
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II/ LUYỆN TẬP
Bài tập 1: (SGK/92)
Tìm yếu tố tả cảnh,
tả người trong đoạn
trích “Cảnh ngày xuân”.
Phân tích giá trị của
những yếu tố miêu tả ấy
trong việc thể hiện nội
dung của đoạn trích?
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II/ LUYỆN TẬP
- Bằng nghệ thuật chấm phá, chọn lọc các hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc của thiên nhiên mùa xuân, kết hợp với các biện pháp tu từ so sánh ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, các từ láy, nhà thơ đã khắc họa rõ nét vẻ đẹp trong trẻo, khoáng đạt, đầy sức sống của khung cảnh thiên nhiên mùa xuân trong Tết Thanh minh.
*Con người trong cảnh hiện lên cũng thật rộn ràng, đông vui, nô nức đi lễ hội du xuân.
=> Qua đó, gợi lên khung cảnh tươi sáng phù hợp với xã hội và không gian văn hóa của nhân vật trong ngày hội.
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Bài tập 2: (SGK/92)
Dựa vào đoạn trích
“Cảnh ngày xuân”
hãy viết một đoạn văn
kể về việc chị em
Thúy Kiều đi chơi trong
ngày Thanh minh.
Trong khi kể,
chú ý vận dụng các
yếu tố miêu tả để tả
cảnh ngày xuân.
II/ LUYỆN TẬP
* Hướng dẫn làm bài tập 2 (SGK/92)
*Xác định nội dung của đoạn văn:
+ Nhân vật, sự việc, phong cảnh, diễn biến cuộc du xuân.
+ Chú ý dựa vào những hình ảnh gợi tả ở đoạn trích để miêu tả về cảnh đẹp ngày xuân, khung cảnh chơi xuân nhộn nhịp, cảnh chiều tà, dáng vẻ của chị em Thuý Kiều khi chuẩn bị ra về,…
MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
_(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)_
1/ Tìm hiểu ví dụ 1 sgk/ 117
* Những câu thơ tả cảnh sắc thiên nhiên:
- Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
- Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
__
- Dấu hiệu nhận biết:
Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích: _non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng, cửa bể, thuyền, hoa, nội cỏ, chân mây, mặt đất…_
- Cảnh được hiện lên qua sự quan sát bằng mắt thường kết hợp với sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ -> gợi lên một không gian mênh mông, rợn ngợp, hoang vắng, trơ trọi của thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích.
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
.
* Những câu thơ miêu tả tâm trạng:
- Dấu hiệu nhận biết:
Các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích: _bẽ bàng, bơ vơ, trông, chờ, tưởng, xót…_
=> Đó là suy nghĩ của Kiều về thân phận cô đơn, bơ vơ nơi đất khách quê người với nỗi nhớ chàng Kim và cha mẹ.
=> Miêu tả nội tâm trực tiếp
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
__
__
_Buồn trông cửa bể chiều hôm_
_Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?_
_Buồn trông ngọn nước mới sa_
_Hoa trôi man mác biết là về đâu?_
_Buồn trong nội cỏ rầu rầu,_
_Chân mây mặt đất một màu xanh xanh_
_ _
_Buồn trông gió cuốn mặt duềnh_
_Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi_
Buồn xót xa cho thân phận
Buồn ngao ngán, khổ đau trong cảnh ngộ cô đơn
Buồn lo cho cảnh ngộ hiện tại của chính mình
Buồn nhớ gia đình, quê hương
Miêu tả cảnh cho thấy được tâm trạng bên trong của nhân vật.(nghệ thuật tả cảnh ngụ tình) =>Miêu tả nội tâm gián tiếp.
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
* Những câu thơ miêu tả tâm trạng:
_ Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. _(Nam Cao – Lão Hạc)
Miêu tả nội tâm: Nét mặt, cử chỉ: _mặt…co rúm, vết nhăn…xô lại,đầu…ngoẹo về một bên, miệng móm mém…mếu_
=> Dằn vặt, đau khổ, ân hận, day dứt khi bán cậu Vàng.
=> Miêu tả nội tâm gián tiếp (nét mặt,cử chỉ)
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
1/ Tìm hiểu ví dụ 2 sgk/ 117
Miêu tả bên ngoài
Miêu tả cảnh vật, con người với đường nét, màu sắc, kích thước, chân dung, hình dáng, hành động và ngôn ngữ…-> Có thể quan sát bằng mắt
Miêu tả nội tâm
Tái hiện những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, những diễn biến tâm trạng của nhân vật.
-> Sử dụng trí tưởng tượng, óc suy luận…
? So sánh điểm khác nhau giữa miêu tả bên ngoài và miêu tả nội tâm?
Giữa miêu tả bên ngoài và miêu tả nội tâm có mối quan hệ với nhau. Nhiều khi từ việc miêu tả bên ngoài mà người viết cho ta thấy được tâm trạng bên trong của nhân vật. Và ngược lại, từ việc miêu tả tâm trạng nhân vật người đọc hình dung được hình thức bên ngoài.
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
_ _ “Cụ Bá sinh một người con gái không biết tên là gì, người ta thường gọi nôm là Mít. Mặt tròn, má phình, chân tay mũm mĩm, da mịn, tóc dài, đứng lên còn chấm đất. Cô không đẹp lắm nhưng có duyên, cười rất tươi, má lúm đồng tiền tròn xoáy .Cô thích đội khăn vuông mỏ quạ. Trời rét cũng như trời nóng, cô thích trùm khăn để khỏi xấu đôi má phình”.
(Theo Song An Hoàng Ngọc Phách)
_ _ Kể về việc cụ Bá sinh hạ người con gái và việc miêu tả cô gái đó.
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
VÍ DỤ: Miêu tả bên ngoài
Miêu tả nội tâm?
- Miêu tả nội tâm là tái hiện những suy. nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Người ta có thể miêu tả nội tâm trực tiếp bằng cách tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nhân vật ; cũng có thể miêu tả nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục của nhân vật.
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II. LUYỆN TẬP:
_“…Tôi giật sững người. Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ. Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi miên dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”_
_ (Bức tranh của em gái tôi-_Tạ Duy Anh-Ngữ văn 6-tập2)
Bài tập 1.Tìm yếu tố miêu tả và cách miêu tả nhân vật.
-> Miêu tả nội tâm trực tiếp thông qua các từ ngữ bộc lộ cảm xúc.
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Bài tập 2: Viết đoạn văn ghi lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi đối với bạn/ thầy cô/ người thân....
*Gợi ý :
- Kể lại việc không hay mà mình gây ra cho bạn là việc gì ?
- Sự việc ấy diễn ra như thế nào ?
- Chú ý miêu tả tâm trạng sau khi gây ra việc không hay đó ?
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
TIẾT 30
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Thứ 2: 18/10/2021
_I . Tác giả Nguyễn Du_
- Tác giả Nguyễn Du (1765 – 1820)
- Tên chữ là Tố Như
- Hiệu là Thanh Hiên
- Quê ở làng Tiên Điền – huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tỹnh
- Sáng tác nhiều tác phẩm chữ Hán và chữ nôm.
*3 tập thơ chữ Hán gồm 243 bài. *Tác phẩm chữ Nôm xuất sắc nhất là Đoạn trường tân thanh thường gọi là Truyện Kiều.
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
_II. Tác phẩm Truyện Kiều_
- Hoàn cảnh: Sáng tác vào thế kỷ XIX (1805-1809)
- Thể loại: Truyện Nôm: loại truyện thơ viết bằng chữ Nôm. Truyện có khi được viết bàng thể thơ lục bát. Có hai loại truyện Nôm: truyện nôm bình dân hầu hết không có tên tác giả, được viết trên cơ sở truyện dân gian; truyện Nôm bác học phần nhiều có tên tác giả, được viết trên cơ sở cốt truyện có sẵn của văn học Trung Quốc hoặc do tác giả sáng tạo ra. Truyện Nôm phát triển mạnh mẽ nhất ở nửa cuối thể ký XVIII và thế kỷ XIX.
_1. Nguồn gốc và sự sáng tạo:_
- Xuất xứ :
*Viết Truyện Kiều Nguyễn Du có dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc). *Tuy nhiên phần sáng tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn, mang ý nghĩa quyết định thành công của tác phẩm
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
_2. Giá trị nội dung và nghệ thuật_
a. Nội dung : Từ câu truyện tình ở Trung Quốc đời Minh biến thành một khúc ca đau lòng thương người bạc mệnh (vượt xa Thanh Tâm Tài Nhân ở tinh thần nhân đạo).
- Giá trị hiện thực:
*Phơi bày hiện thực xã hội phong kiến bất công. *Phản ánh nỗi khổ đau, bất hạnh của con người, đặc biệt là người phụ nữ.
- Giá trị nhân đạo: Giá trị chínhcủa “Truyện Kiều” là giá trị nhân đạo. Giá trị này được thể hiện ở hai phương diện sau:
+/“Truyện Kiều” là tiếng nói đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lí và ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất của con người: *Viết “Truyện Kiều”, Nguyễn Du đã thể hiện ước mơ đẹp đẽ của mình về một tìnhyêu tự do, trong sáng, chung thủy trong xã hội mà quan niệm hôn nhân phong kiến còn hết sức khắc nghiệt. Mối tình Kim – Kiều được xem như là bài ca tuyệt đẹp về tình yêu lứa đôi trong văn học dân tộc. *Viết “Truyện Kiều”, Nguyễn Du còn thể hiện khát vọng công lí tự do, dân chủ giữa một xã hội bất công, tù túng đầy ức chế, tàn bạo. Nguyễn Du đã xây dựng nhân vật Từ Hải – người anh hùng hảo hán, một mình dám chống lại cả cái xã hội bạo tàn ấy. Từ Hải là khát vọng của công lí, là biểu tượng cho tự do dân chủ. *Viết “Truyện Kiều”, Nguyễn Du còn ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất của con người: vẻ đẹp tài sắc, trí tuệ thông minh,lòng hiếu thảo, trái tim nhân hậu, ý thức vị tha, đức thủy chung. Thúy Kiều, Từ Hải là hiện thân cho những vẻ đẹp đó!
Xem thêm tại:
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
+/ “Truyện Kiều” còn là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo,chà đạp lên quyền sống con người. Thế lực tàn bạo đó, khi là bộ mặt bọn quan lại tham lam, đê tiện, bỉ ổi – đầu mối của mọi xấu xa trong xã hội ( Hồ Tôn Hiến, Mã Giám Sinh,Sở Khanh, Tú Bà…), có khi lại là sự tàn phá, hủy diệt hung hiểm của đồng tiền trong xã hội phong kiến lúc bấy giờ, trong tay bọn người bất lương tàn bạo đã phát huy tất cả sức mạnh của nó, đổi trắng thay đen, biến con người thành thứ hàng hóa để mua bán.
b. Nghệ thuật:
+/ Thể loại: Chuyển thể văn xuôi thành thơ lục bát – thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc gồm 3254 câu.
+/ Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại.
+/ Với “Truyện Kiều”,ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnhcao rực rỡ.
+/ Với “Truyện Kiều”,nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc, từ nghệthuật dẫn chuyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí con người.
_3. Ý nghĩa nhan đề:_
_Truyện Kiều có 2 tên chữ bán và 1 tên chữ nôm._
- Tên chữ hán: Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân: tên của 3 nhân vật trong truyện: Kim Trọng, Thuý Vân, Thuý Kiều.
Đoạn trường tân thanh: tiếng kêu mới về nỗi đau thương đứt ruột: bộc lộ chủ đề tác phẩm (tiếng kêu cứu cho số phận người phụ nữ).
- Tên chữ nôm: Truyện Kiều: Tên nhân vật chính - Thuý Kiều (do nhân dân đặt).
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
III. Tổng kết:
- Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một bậc thầy về nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
- “Truyện Kiều” là một kiệt tác văn học, được lưu truyền rộng rãi và chinh phục nhiều thế hệ người đọc từ xưa đến nay.
- Rất nhiều những nhà văn, nhà thơ đã viết về “Truyện Kiều”:
“Trải qua một cuộc bể dâu
Câu thơ còn đọng nỗi đau nhân tình
Nổi chìm kiếp sống lênh đênh
Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân Kiều!”
_( Tố Hữu )_
Đã mấy trăm năm trôi qua rồi, nhưng “Truyện Kiều” vẫn có sức sống mãnh liệt trong dân tộc Việt Nam.Nhà thơ Tố Hữu đã thay chúng ta trả lời cho Nguyễn Du câu hỏi mà người nhắn nhủ:
“Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?”
Ti
CHỦ ĐỀ 1: TRUYỆN KIỀU VÀ NGHỆ THUẬT MIÊU TẢTRONG VĂN BẢN TỰ SỰ ( Tiếp theo)
“…Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng, tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc…”
_(Trích tuyên ngôn độc lập )_
Hồ Chí Minh
I, Đọc và tìm hiểu chung về đoạn trích:
1, Đọc:
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)
Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh,
Kiều uất ức đã rút dao tự vẫn nhưng không chết
Tú Bà sợ Kiều liều mình nên vờ hứa hẹn đợi Kiều
bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế
Mụ đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích,
đợi thực hiện âm mưu mới
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
“ Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.”
“ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm. ”
“ Buồn trông cửa bể chiều hôm ,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”
I, Đọc và tìm hiểu chung về đoạn trích:
1, Đọc:
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)
2, Tìm hiểu chung:
a, Vị trí:
b, Phương thức biểu đạt:
c, Đại ý:
Nằm ở phần II: Gia biến và lưu lạc
Đoạn trích gồm 22 câu (từ câu 1033 đến câu 1054)
Biểu cảm, miêu tả
Miêu tả tâm trạng Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
“ Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.”
“ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm. ”
“ Buồn trông cửa bể chiều hôm ,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”
Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều.
.
Nỗi thương nhớ Kim Trọng và cha mẹ
Ngoại cảnh nhìn qua tâm trạng Kiều
I, Đọc và tìm hiểu chung về đoạn trích:
1, Đọc:
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)
2, Tìm hiểu chung:
a, Vị trí:
b, Phương thức biểu đạt:
c, Đại ý:
Nằm ở phần II: Gia biến và lưu lạc
Đoạn trích gồm 22 câu (từ câu 1033 đến câu 1054)
Biểu cảm, miêu tả
Miêu tả tâm trạng Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
d/ Bố cục: 3 Phần
- 6 câu thơ đầu: Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều.
- 8 câu thơ tiếp theo: Nỗi thương nhớ Kim Trọng và cha mẹ
- 8 câu thơ cuối: Ngoại cảnh nhìn qua tâm trạng Kiều
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
1. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều
- Non xa
- Trăng gần
ở chung
-Cát vàng
-Bụi hồng
bát ngát
Đẹp, thoáng đãng nên thơ nhưng mênh mông, vắng lặng, heo hút.
b/ Thiên nhiên:
c/ Tâm trạng:
mây sớm
đèn khuya
Bẽ bàng
Gợi sự đơn điệu, ảm đạm. Bộc lộ sự chán nản, buồn tủi, cô đơn, bẽ bàng.
Tả cảnh ngụ tình
_Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng_
- Trước lầu
- khóa xuân:
Giam lỏng ở Lầu Ngưng Bích
a/ Hoàn cảnh:
Sự lặp lại của thời gian.
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
non xa
trăng gần
Bốn bề bát ngát
Cát vàng
bụi hồng
nọ
kia
mây sớm
đèn khuya
xa trông
Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình, hình ảnh tương phản, nhịp thơ đầy sáng tạo
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều
=>Tâm trạng buồn tủi, cô đơn tuyệt đối, ngổn ngang trăm mối - một cảnh ngộ đầy bi kịch.
_ Kiều đang bị giam hãm trong lẻ loi, cô đơn, trơ trọi giữa không gian mênh mông, hoang vắng và chơi vơi giữa mênh mang trời nước, không một bóng người, không sự giao lưu._
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
2/Nỗi lòng thương nhớ của Kiều :
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều
2/Nỗi lòng thương nhớ của Kiều :
a/Nhớ người yêu:
-Dưới nguyệt chén đồng
-Rày trông mai chờ
thề nguyền, hẹn ước.
chờ đợi tin tức của nàng.
-Bản thân:
“Tấm son”, “bao giờ cho phai”?
-Đớn đau, day dứt, ân hận nhớ nhung da diết mối tình đầu
Một người tình chung thuỷ.
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
->Tưởng tượng về kỉ niệm tình yêu, nhớ lời thề nguyền dưới trăng
Tưởng tượng cảnh Kim Trọng vẫn ngóng tin tức của nàng.
->Kiều đau khổ vô cùng
.Nàng xót xa ân hận như kẻ phụ tình.
-Lo lắng cho Kim Trọng.
2/Nỗi lòng thương nhớ của Kiều :
a/Nhớ người yêu:
b/Nhớ cha mẹ:
_Xót người tựa cửa hôm mai..._
_Quạt nồng ấp lạnh... _
_Sân Lai cách mấy..._
_Có khi gốc tử ..._
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
Nghệ thuật: Thành ngữ “quạt nồng ấp lạnh”, điển tích, điển cố “sân Lai”, “gốc tử”
- -> Lời thơ độc thoại-> diễn tả nội tâm.
=> Tâm trạng day dứt nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo của Kiều
Thảo luận (2')
Thảo luận (2')
Thông qua đoạn trích, em hiểu được điều đáng thương nào trong cuộc đời người phụ nữ như Thúy Kiều?
Em cảm nhận được vẻ đẹp nào của Thúy Kiều thông qua đoạn trích?
-Thủy chung, hiếu nghĩa
-Khao khát tình yêu, hạnh phúc
-Sự bất hạnh
-Bị giam cầm vì âm mưu đen tối
-Không còn hy vọng về tương lai, hạnh phúc
Từ đó em hiểu thêm gì về ngòi bút nhân đạo của Nguyễn Du
Hiểu lòng người
Đồng cảm với nỗi buồn và khát vọng hạnh phúc của con người.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Có mấy cảnh được gợi tả ở 8 câu thơ cuối? Nêu cụ thể?
3/Tâm trạng của Kiều:
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
3/Tâm trạng của Kiều:
_Em hãy phân tích mối quan hệ giữa cảnh vật mà Thúy Kiều trông thấy với tâm trạng của nàng?_
_Buồn trông cửa bể chiều hôm_
_Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa_
-> Gợi tâm trạng buồn nhớ, cô đơn khát khao đoàn tụ (gia đình)
_Chiều hôm_->tăng thêm nỗi buồn ,nỗi sầu
Cửa biển rộng mênh mông trong buổi chiều tà, con thuyền đang tìm về với bến
+Từ láy : _Thấp thoáng, xa xa_
_Buồn trông ngọn nước mới sa_
_Hoa trôi man mác biết là về đâu ?_
-> Kiều nghĩ tới thân phận lênh đênh, chìm nổi vô định của mình
- Hoa mỏng manh trôi, bị dập vùi giữa dòng nước
+ NT ẩn dụ
_Buồn trông ngọn cỏ rầu rầu_
_Chân mây mặt đất một màu xanh xanh_
->Kiều nghĩ đến cuộc đời mình bế tắc , không có lối thoát
+Từ láy :rầu rầu, xanh xanh
-> Cả một vùng thiên nhiên tàn héo, ảm đạm, xanh mịt mờ
_Buồn trông gió cuốn mặt duềnh_
_Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi_
-> Gợi nỗi bàng hoàng sợ hãi về những sóng gió cuộc đời đang bủa vây quanh Kiều
+Từ láy,đt mạnh -> Biển nổi sóng dữ dội, gió thét gào
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
+ Nghệ thuật : Tả cảnh ngụ tình
+Điệp từ \'\' buồn trông \'\'
Hệ thống từ láy, một loạt các hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ
=> Cảnh hư ảo được nhìn bằng tâm trạng Kiều : cảnh từ xa đến gần, sắc màu từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động-> nỗi buồn từ man mác, mông nung đến lo âu kinh sợ
3/Tâm trạng của Kiều:
Cô đơn buồn tủi
Diễn biến tâm trạng của Kiều
Nhớ Kim Trọng
Xót thương cho cha mẹ
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
Tiết 24,25: Kiều ở lầu Ngưng Bích (TríchTruyện Kiều-Nguyễn Du)
III/ TỔNG KẾT
1 Nội dung
Đoạn trích khắc họa hình tượng Thúy Kiều trong tâm trạng cô đơn, tràn ngập chua xót về mối tình tan vỡ, nỗi đau buồn vì cách biệt cha mẹ, lo sợ hãi hùng trước cơn tai biến dữ dội như sắp ập lên cuộc đời nàng
2. Nghệ thuật:
Nghệ thuật miêu tả nội tâm , diễn biến tâm trạng qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
3. Ghi nhớ:(SGK) 1. Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
Luyện tập
1. Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
2. Thế nào là độc thoại nội tâm
_- Tả cảnh ngụ tình: là mượn cảnh vật để (ngụ)gửi gắm tâm trạng. Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là tâm trạng của con người. Cảnh là phương tiện để miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả._
_- Độc thoại nội tâm: Là lời nói thầm bên trong, nhân vật tự nói với chính mình._
See you again !
MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm ván, cứ ghép liền ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín, tất cả là hai mươi bức. Đoạn kén hạng lính khoẻ mạnh, cứ mười người khênh một bức, lưng giắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ “nhất”, vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc, mờ sáng ngày mùng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi. Quân Thanh nổ súng bắn ra, chẳng trúng người nào cả. Nhân có gió bắc, quân Thanh bèn dùng ống phun khói lửa ra, khói toả mù trời, cách gang tấc không thấy gì, hòng làm cho quân Nam rối loạn. Không ngờ trong chốc lát trời bỗng trở gió nam, thành ra quân Thanh lại tự làm hại mình.
Vua Quang Trung liền gấp rút sai đội khiêng ván vừa che vừa xông thẳng lên trước. Khi gươm giáo của hai bên đã chạm nhau thì quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao ngắn chém bừa, những người cầm binh khí theo sau cũng nhất tề xông tới mà đánh.
Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn giày xéo lên nhau mà chết. Tên Thái thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết. Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại.
(_Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)_
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: :
1. Bài tập : _sgk/91_
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: :
1. Bài tập : _sgk/91_
Đoạn trích kể về trận đánh nào? Trong trận đánh đó, nhân vật vua Quang Trung làm gì? Xuất hiện như thế nào ?
Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn trích ? Các chi tiết ấy nhằm thể hiện những đối tượng nào ?
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
a/ Sự việc: Vua Quang Trung đánh chiếm đồn Ngọc Hồi.
- Trong trận đánh đó, vua Quang Trung cho ghép ván lại, cứ mười người khiêng một bức rồi tiến sát đồn Ngọc Hồi. Vua cưỡi voi đi đốc thúc đại binh.
- Vua Quang Trung hiện lên trong chiến trận thật oai phong, lẫm liệt.
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm ván, cứ ghép liền ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín, tất cả là hai mươi bức. Đoạn kén hạng lính khoẻ mạnh, cứ mười người khênh một bức, lưng giắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ “nhất”, vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc, mờ sáng ngày mùng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi. Quân Thanh nổ súng bắn ra, chẳng trúng người nào cả. Nhân có gió bắc, quân Thanh bèn dùng ống phun khói lửa ra, khói toả mù trời, cách gang tấc không thấy gì, hòng làm cho quân Nam rối loạn. Không ngờ trong chốc lát trời bỗng trở gió nam, thành ra quân Thanh lại tự làm hại mình.
Vua Quang Trung liền gấp rút sai đội khiêng ván vừa che vừa xông thẳng lên trước. Khi gươm giáo của hai bên đã chạm nhau thì quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao ngắn chém bừa, những người cầm binh khí theo sau cũng nhất tề xông tới mà đánh.
Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn giày xéo lên nhau mà chết. Tên Thái thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết. Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại.
(_Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)_
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: :
1. Bài tập : _sgk/91_
a/ Sự việc:
b/ Các yếu tố miêu tả
*Thể hiện vẻ
đẹp của hình ảnh vua Quang Trung
- Sự thất bại của
quân Thanh
- Sự thắng lợi của
quân ta
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: :
1. Bài tập : _sgk/91_
a/ Sự việc:
b/ Các yếu tố miêu tả
c/ Các sự việc:
- Vua Quang Trung cho ghép ván lại, cứ mưười ngưười khênh một bức, rồi tiến sát đến đồn Ngọc Hồi.
- Quân Thanh bắn ra, không trúng ngưười nào, sau đó phun khói lửa.
- Quân của vua Quang Trung khiêng ván nhất tề xông lên mà đánh.
- Quân Thanh chống đỡ không nổi, tưướng nhà Thanh là Sầm Nghi Đống thắt cổ chết. Quân Thanh đại bại.
1. So sánh tính cụ thể, sinh động, hấp dẫn của đoạn văn tự sự vừa tạo lập với đoạn trích và giải thích?
2. Từ đó, nhận xét về vai trò của việc sử dụng các yếu tố miêu tả trong đoạn trích?
_*Gợi ý 1: Nếu chỉ kể lại sự việc như đoạn văn vừa tạo lập thì nhân vật vua Quang Trung có nổi bật không? Trận đánh có sinh động không? Tại sao?_
_ Đoạn văn trích nhờ yếu tố nào mà hấp dẫn, sinh động? _
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm ván, cứ ghép liền ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín, tất cả là hai mươi bức. Đoạn kén hạng lính khoẻ mạnh, cứ mười người khênh một bức, lưng giắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ “nhất”, vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc, mờ sáng ngày mùng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi. Quân Thanh nổ súng bắn ra, chẳng trúng người nào cả. Nhân có gió bắc, quân Thanh bèn dùng ống phun khói lửa ra, khói toả mù trời, cách gang tấc không thấy gì, hòng làm cho quân Nam rối loạn. Không ngờ trong chốc lát trời bỗng trở gió nam, thành ra quân Thanh lại tự làm hại mình.
Vua Quang Trung liền gấp rút sai đội khiêng ván vừa che vừa xông thẳng lên trước. Khi gươm giáo của hai bên đã chạm nhau thì quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao ngắn chém bừa, những người cầm binh khí theo sau cũng nhất tề xông tới mà đánh.
Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn giày xéo lên nhau mà chết. Tên Thái thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết. Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại.
(_Ngô gia văn phái, “Hoàng Lê nhất thống chí”)_
Vua Quang Trung cho ghép ván, cứ mưười ngưười khiêng một bức, rồi tiến sát đến đồn Ngọc Hồi. Quân Thanh bắn ra, không trúng người nào sau đó phun khói lửa. Quân của vua Quang Trung khiêng ván nhất tề xông lên mà đánh. Quân Thanh chống đỡ không nổi, tướng nhà Thanh là Sầm Nghi Đống thắt cổ chết. Quân Thanh đại bại
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
- Đoạn văn bị lược bỏ yếu tố miêu tả trở nên thiếu sinh động, khô khan, kém hấp dẫn vì chỉ đơn giản kể lại sự việc, nghĩa là mới trả lời câu hỏi: sự việc gì đã xảy ra?
- Đoạn văn trích trong “Hoàng Lê nhất thống chí” nhờ có yếu tố miêu tả mà trận đánh của vua Quang Trung đưưîc tái hiện cụ thể, sinh động, hấp dẫn, nghĩa là đã trả lời đưưîc cả câu hỏi: sự việc ấy diễn ra nhưư thế nào?
- Các yếu tố miêu tả góp phần tạo nền, tạo tình huống làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn và sinh động.
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: :
1. Bài tập : _sgk/91_
c/ Các sự việc:
* Trong văn tự sự, miêu tả dùng để tái hiện cụ thể,
chi tiết cảnh vật, nhân vật và sự việc.
* Tác dụng: tạo cho câu chuyện thêm sinh động, hấp
dẫn và gợi cảm.
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Qua tìm hiểu, em hãy cho biết: khi kể chuyện, người kể cần phải làm những gì để câu chuyện trở nên sinh động?
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự: :
1. Bài tập : _sgk/91_
Phương thức miêu tả thường bị chi phối bởi
mục đích kể chuyện: tả cảnh, tả người,
tả vật…
Trong văn tự sự, yếu tố tự sự đóng vai trò
chủ đạo còn miêu tả chỉ đóng vai trò bổ trợ.
Yếu tố miêu tả thường được thể hiện qua
những từ ngữ giàu sức gợi hình, gợi cảm
như: từ láy, các biện pháp tu từ…
LƯU
Ý
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
_ (Truyện Kiều – Nguyễn Du)_
_Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn thơ sau và phân tích giá trị của những yếu tố đó?_
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II/ LUYỆN TẬP _* Gợi ý:_ _1. Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn thơ. 2._ _Trong đoạn trích, đại thi hào Nguyễn Du đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hai bức chân dung chị em Thúy Kiều? Nghệ thuật miêu tả ấy đem lại những giá trị nào trong việc thể hiện nội dung của “Truyện Kiều”?_
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II/ LUYỆN TẬP
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
_ (Truyện Kiều – Nguyễn Du)_
_Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn thơ sau và phân tích giá trị của những yếu tố đó?_
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II/ LUYỆN TẬP
- Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, lấy vẻ đẹp thiên nhiên mây, tuyết, trăng, hoa, núi, ngọc…miêu tả vẻ đẹp của con người, kết hợp với sử dụng các biện pháp so sánh, ẩn dụ, nhân hóa để vẽ nên hai bức chân dung tuyệt sắc của hai chị em. Thúy Vân hiện lên với vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, quý phái. Vẻ đẹp của Thúy Kiều có phần vượt trội hơn hẳn Thúy Vân ở sự sắc sảo, tinh anh của trí tuệ, mặn mà của tâm hồn. Đó là vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân, khuynh thành khuynh quốc.
*Bức chân dung Thúy Vân, Thúy Kiều còn là bức chân dung tính cách, số phận của hai nhân vật. Vẻ đẹp của Thúy Vân được thiên nhiên êm đềm chấp nhận chắc chắn sẽ có cuộc đời bình yên, hạnh phúc. Thúy Kiều có vẻ đẹp khiến cho tạo hóa phải hờn ghen, đố kị chắc chắn cuộc đời sẽ gặp nhiều éo le, bất hạnh. *Thể hiện tiếng nói ngợi ca, trân trọng người phụ nữ, một biểu hiện của giá trị nhân đạo trong “Truyện Kiều”
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II/ LUYỆN TẬP
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II/ LUYỆN TẬP
Bài tập 1: (SGK/92)
Tìm yếu tố tả cảnh,
tả người trong đoạn
trích “Cảnh ngày xuân”.
Phân tích giá trị của
những yếu tố miêu tả ấy
trong việc thể hiện nội
dung của đoạn trích?
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II/ LUYỆN TẬP
- Bằng nghệ thuật chấm phá, chọn lọc các hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc của thiên nhiên mùa xuân, kết hợp với các biện pháp tu từ so sánh ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, các từ láy, nhà thơ đã khắc họa rõ nét vẻ đẹp trong trẻo, khoáng đạt, đầy sức sống của khung cảnh thiên nhiên mùa xuân trong Tết Thanh minh.
*Con người trong cảnh hiện lên cũng thật rộn ràng, đông vui, nô nức đi lễ hội du xuân.
=> Qua đó, gợi lên khung cảnh tươi sáng phù hợp với xã hội và không gian văn hóa của nhân vật trong ngày hội.
Tiết 26,27 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Bài tập 2: (SGK/92)
Dựa vào đoạn trích
“Cảnh ngày xuân”
hãy viết một đoạn văn
kể về việc chị em
Thúy Kiều đi chơi trong
ngày Thanh minh.
Trong khi kể,
chú ý vận dụng các
yếu tố miêu tả để tả
cảnh ngày xuân.
II/ LUYỆN TẬP
* Hướng dẫn làm bài tập 2 (SGK/92)
*Xác định nội dung của đoạn văn:
+ Nhân vật, sự việc, phong cảnh, diễn biến cuộc du xuân.
+ Chú ý dựa vào những hình ảnh gợi tả ở đoạn trích để miêu tả về cảnh đẹp ngày xuân, khung cảnh chơi xuân nhộn nhịp, cảnh chiều tà, dáng vẻ của chị em Thuý Kiều khi chuẩn bị ra về,…
MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
_(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)_
1/ Tìm hiểu ví dụ 1 sgk/ 117
* Những câu thơ tả cảnh sắc thiên nhiên:
- Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
- Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
__
- Dấu hiệu nhận biết:
Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích: _non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng, cửa bể, thuyền, hoa, nội cỏ, chân mây, mặt đất…_
- Cảnh được hiện lên qua sự quan sát bằng mắt thường kết hợp với sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ -> gợi lên một không gian mênh mông, rợn ngợp, hoang vắng, trơ trọi của thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích.
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
.
* Những câu thơ miêu tả tâm trạng:
- Dấu hiệu nhận biết:
Các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích: _bẽ bàng, bơ vơ, trông, chờ, tưởng, xót…_
=> Đó là suy nghĩ của Kiều về thân phận cô đơn, bơ vơ nơi đất khách quê người với nỗi nhớ chàng Kim và cha mẹ.
=> Miêu tả nội tâm trực tiếp
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
__
__
_Buồn trông cửa bể chiều hôm_
_Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?_
_Buồn trông ngọn nước mới sa_
_Hoa trôi man mác biết là về đâu?_
_Buồn trong nội cỏ rầu rầu,_
_Chân mây mặt đất một màu xanh xanh_
_ _
_Buồn trông gió cuốn mặt duềnh_
_Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi_
Buồn xót xa cho thân phận
Buồn ngao ngán, khổ đau trong cảnh ngộ cô đơn
Buồn lo cho cảnh ngộ hiện tại của chính mình
Buồn nhớ gia đình, quê hương
Miêu tả cảnh cho thấy được tâm trạng bên trong của nhân vật.(nghệ thuật tả cảnh ngụ tình) =>Miêu tả nội tâm gián tiếp.
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
* Những câu thơ miêu tả tâm trạng:
_ Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. _(Nam Cao – Lão Hạc)
Miêu tả nội tâm: Nét mặt, cử chỉ: _mặt…co rúm, vết nhăn…xô lại,đầu…ngoẹo về một bên, miệng móm mém…mếu_
=> Dằn vặt, đau khổ, ân hận, day dứt khi bán cậu Vàng.
=> Miêu tả nội tâm gián tiếp (nét mặt,cử chỉ)
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
1/ Tìm hiểu ví dụ 2 sgk/ 117
Miêu tả bên ngoài
Miêu tả cảnh vật, con người với đường nét, màu sắc, kích thước, chân dung, hình dáng, hành động và ngôn ngữ…-> Có thể quan sát bằng mắt
Miêu tả nội tâm
Tái hiện những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, những diễn biến tâm trạng của nhân vật.
-> Sử dụng trí tưởng tượng, óc suy luận…
? So sánh điểm khác nhau giữa miêu tả bên ngoài và miêu tả nội tâm?
Giữa miêu tả bên ngoài và miêu tả nội tâm có mối quan hệ với nhau. Nhiều khi từ việc miêu tả bên ngoài mà người viết cho ta thấy được tâm trạng bên trong của nhân vật. Và ngược lại, từ việc miêu tả tâm trạng nhân vật người đọc hình dung được hình thức bên ngoài.
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
_ _ “Cụ Bá sinh một người con gái không biết tên là gì, người ta thường gọi nôm là Mít. Mặt tròn, má phình, chân tay mũm mĩm, da mịn, tóc dài, đứng lên còn chấm đất. Cô không đẹp lắm nhưng có duyên, cười rất tươi, má lúm đồng tiền tròn xoáy .Cô thích đội khăn vuông mỏ quạ. Trời rét cũng như trời nóng, cô thích trùm khăn để khỏi xấu đôi má phình”.
(Theo Song An Hoàng Ngọc Phách)
_ _ Kể về việc cụ Bá sinh hạ người con gái và việc miêu tả cô gái đó.
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
VÍ DỤ: Miêu tả bên ngoài
Miêu tả nội tâm?
- Miêu tả nội tâm là tái hiện những suy. nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Người ta có thể miêu tả nội tâm trực tiếp bằng cách tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nhân vật ; cũng có thể miêu tả nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục của nhân vật.
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
II. LUYỆN TẬP:
_“…Tôi giật sững người. Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ. Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi miên dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”_
_ (Bức tranh của em gái tôi-_Tạ Duy Anh-Ngữ văn 6-tập2)
Bài tập 1.Tìm yếu tố miêu tả và cách miêu tả nhân vật.
-> Miêu tả nội tâm trực tiếp thông qua các từ ngữ bộc lộ cảm xúc.
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Bài tập 2: Viết đoạn văn ghi lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi đối với bạn/ thầy cô/ người thân....
*Gợi ý :
- Kể lại việc không hay mà mình gây ra cho bạn là việc gì ?
- Sự việc ấy diễn ra như thế nào ?
- Chú ý miêu tả tâm trạng sau khi gây ra việc không hay đó ?
Tiết 28,29 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
TIẾT 30
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Thứ 2: 18/10/2021
_I . Tác giả Nguyễn Du_
- Tác giả Nguyễn Du (1765 – 1820)
- Tên chữ là Tố Như
- Hiệu là Thanh Hiên
- Quê ở làng Tiên Điền – huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tỹnh
- Sáng tác nhiều tác phẩm chữ Hán và chữ nôm.
*3 tập thơ chữ Hán gồm 243 bài. *Tác phẩm chữ Nôm xuất sắc nhất là Đoạn trường tân thanh thường gọi là Truyện Kiều.
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
_II. Tác phẩm Truyện Kiều_
- Hoàn cảnh: Sáng tác vào thế kỷ XIX (1805-1809)
- Thể loại: Truyện Nôm: loại truyện thơ viết bằng chữ Nôm. Truyện có khi được viết bàng thể thơ lục bát. Có hai loại truyện Nôm: truyện nôm bình dân hầu hết không có tên tác giả, được viết trên cơ sở truyện dân gian; truyện Nôm bác học phần nhiều có tên tác giả, được viết trên cơ sở cốt truyện có sẵn của văn học Trung Quốc hoặc do tác giả sáng tạo ra. Truyện Nôm phát triển mạnh mẽ nhất ở nửa cuối thể ký XVIII và thế kỷ XIX.
_1. Nguồn gốc và sự sáng tạo:_
- Xuất xứ :
*Viết Truyện Kiều Nguyễn Du có dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc). *Tuy nhiên phần sáng tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn, mang ý nghĩa quyết định thành công của tác phẩm
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
_2. Giá trị nội dung và nghệ thuật_
a. Nội dung : Từ câu truyện tình ở Trung Quốc đời Minh biến thành một khúc ca đau lòng thương người bạc mệnh (vượt xa Thanh Tâm Tài Nhân ở tinh thần nhân đạo).
- Giá trị hiện thực:
*Phơi bày hiện thực xã hội phong kiến bất công. *Phản ánh nỗi khổ đau, bất hạnh của con người, đặc biệt là người phụ nữ.
- Giá trị nhân đạo: Giá trị chínhcủa “Truyện Kiều” là giá trị nhân đạo. Giá trị này được thể hiện ở hai phương diện sau:
+/“Truyện Kiều” là tiếng nói đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lí và ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất của con người: *Viết “Truyện Kiều”, Nguyễn Du đã thể hiện ước mơ đẹp đẽ của mình về một tìnhyêu tự do, trong sáng, chung thủy trong xã hội mà quan niệm hôn nhân phong kiến còn hết sức khắc nghiệt. Mối tình Kim – Kiều được xem như là bài ca tuyệt đẹp về tình yêu lứa đôi trong văn học dân tộc. *Viết “Truyện Kiều”, Nguyễn Du còn thể hiện khát vọng công lí tự do, dân chủ giữa một xã hội bất công, tù túng đầy ức chế, tàn bạo. Nguyễn Du đã xây dựng nhân vật Từ Hải – người anh hùng hảo hán, một mình dám chống lại cả cái xã hội bạo tàn ấy. Từ Hải là khát vọng của công lí, là biểu tượng cho tự do dân chủ. *Viết “Truyện Kiều”, Nguyễn Du còn ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất của con người: vẻ đẹp tài sắc, trí tuệ thông minh,lòng hiếu thảo, trái tim nhân hậu, ý thức vị tha, đức thủy chung. Thúy Kiều, Từ Hải là hiện thân cho những vẻ đẹp đó!
Xem thêm tại:
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
+/ “Truyện Kiều” còn là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo,chà đạp lên quyền sống con người. Thế lực tàn bạo đó, khi là bộ mặt bọn quan lại tham lam, đê tiện, bỉ ổi – đầu mối của mọi xấu xa trong xã hội ( Hồ Tôn Hiến, Mã Giám Sinh,Sở Khanh, Tú Bà…), có khi lại là sự tàn phá, hủy diệt hung hiểm của đồng tiền trong xã hội phong kiến lúc bấy giờ, trong tay bọn người bất lương tàn bạo đã phát huy tất cả sức mạnh của nó, đổi trắng thay đen, biến con người thành thứ hàng hóa để mua bán.
b. Nghệ thuật:
+/ Thể loại: Chuyển thể văn xuôi thành thơ lục bát – thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc gồm 3254 câu.
+/ Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại.
+/ Với “Truyện Kiều”,ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnhcao rực rỡ.
+/ Với “Truyện Kiều”,nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc, từ nghệthuật dẫn chuyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí con người.
_3. Ý nghĩa nhan đề:_
_Truyện Kiều có 2 tên chữ bán và 1 tên chữ nôm._
- Tên chữ hán: Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân: tên của 3 nhân vật trong truyện: Kim Trọng, Thuý Vân, Thuý Kiều.
Đoạn trường tân thanh: tiếng kêu mới về nỗi đau thương đứt ruột: bộc lộ chủ đề tác phẩm (tiếng kêu cứu cho số phận người phụ nữ).
- Tên chữ nôm: Truyện Kiều: Tên nhân vật chính - Thuý Kiều (do nhân dân đặt).
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
III. Tổng kết:
- Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một bậc thầy về nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
- “Truyện Kiều” là một kiệt tác văn học, được lưu truyền rộng rãi và chinh phục nhiều thế hệ người đọc từ xưa đến nay.
- Rất nhiều những nhà văn, nhà thơ đã viết về “Truyện Kiều”:
“Trải qua một cuộc bể dâu
Câu thơ còn đọng nỗi đau nhân tình
Nổi chìm kiếp sống lênh đênh
Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân Kiều!”
_( Tố Hữu )_
Đã mấy trăm năm trôi qua rồi, nhưng “Truyện Kiều” vẫn có sức sống mãnh liệt trong dân tộc Việt Nam.Nhà thơ Tố Hữu đã thay chúng ta trả lời cho Nguyễn Du câu hỏi mà người nhắn nhủ:
“Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?”
Ti
 








Các ý kiến mới nhất