Tìm kiếm Bài giảng
chủ đề 5 lắp đặt mạng điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Hoàng Minh
Ngày gửi: 14h:29' 22-12-2024
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 476
Nguồn:
Người gửi: Tạ Hoàng Minh
Ngày gửi: 14h:29' 22-12-2024
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 476
Số lượt thích:
0 người
Thời gian: 03
tiết
Tạ Hoaøng Minh,
Tröôøng THCS Nguyeãn Vaên Toá Quaän 10
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
TÍNH TOÁN CHI PHÍ
CHO MẠNG ĐIỆN
TRONG NHÀ
THỰC HÀNH TÍNH
TOÁN CHI PHÍ
CHO MẠNG ĐIỆN
TRONG NHÀ
1. TÍNH TOÁN CHI PHÍ CHO MẠNG ĐIỆN TRONG
NHÀ
Tính toán chi phí là một công
việc quan trọng khi thiết kế
mạng điện trong nhà và được
thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Nghiên cứu sơ đồ lắp
đặt mạng điện.
Bước 2. Lập bản kê số lượng
thiết bị, vật liệu.
Bước 3. Lập bảng tính toán chi
phí.
Quan sát Bảng 5.1 và cho
biết để lập bảng này cần
dựa vào căn cứ nào?
BƯỚC 1: NGHIÊN CỨU SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN:
Dựa trên sơ đồ lắp đặt xác định:
* Số lượng thiết bị, vật liệu sẽ sử dụng cho việc lắp đặt
mạng điện trong nhà.
* Chủng loại và thông số kĩ thuật thiết bị, vật liệu sẽ sử
dụng cho việc lắp đặt mạng điện trong nhà.
BƯỚC 2: LẬP BẢNG KÊ SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ, VẬT
LIỆU:
•
•
Chiều dài dây dẫn điện, nẹp
hoặc ống nhựa được tính toán
theo chiều dài tuyến dây trong
sơ đồ lắp đặt cộng thêm 20%
tổng chiều dài tính toán cho
tiêu hao khi lắp đặt.
Thống kê số lượng, chủng loại
thiết bị, vật liệu và lập bảng dự
trù thiết bị, vật liệu như minh
hoạ ở Bảng 5.1.
BƯỚC 3: LẬP BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ:
• Lựa chọn đơn giá phù hợp từng chủng loại thiết bị, vật
liệu theo bảng dự trù thiết bị, vật liệu cho mạng điện
trong nhà (Bảng 5.1).
• Tính chi phí (thành tiền) cho từng chủng loại thiết bị, vật
liệu theo đơn giá bằng cách nhân số lượng với đơn giá.
Thành tiền = Số lượng x Đơn giá
•
Tính tổng chi phí (tổng cộng) cho mạng điện trong nhà bằng
cách cộng chi phí của các chủng loại thiết bị, vật liệu theo bảng
dự trù thiết bị và lập bảng chi phí cho mạng điện trong nhà như
minh hoạ trong bảng 5.2.
Tổng cộng = Thành tiền 1 + Thành tiền 2 + …
1. Tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà:
Bước 1. Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện.
Bước 2. Lập bảng kê số lượng thiết bị, vật liệu.
Bước 3. Lập bảng tính toán chi phí.
Thời gian: 03
tiết
Tạ Hoaøng Minh,
Tröôøng THCS Nguyeãn Vaên Toá Quaän 10
02
THỰC HÀNH
TÍNH TOÁN CHI
PHÍ CHO MẠNG
ĐIỆN TRONG
NHÀ
2.1 NỘI DUNG THỰC HÀNH
Tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà có sơ đồ lắp
đặt như Hình 5.2.
- Các BĐ1, BĐ2 đặt cách trần nhà 1,5m
- Bóng đèn Đ đặt giữa phòng và sát trần nhà
2.2 YÊU CẦU THỰC HÀNH
Thiết bị, vật liệu xác định đúng số lượng, chủng loại
theo thiết kế
Đơn giá của thiết bị, vật liệu lựa chọn phù hợp
Lập đúng bảng dự trù thiết bị, vật liệu và bảng chi phí
cho mạng điện trong nhà
2.3 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
Kết quả thực hànhtính toán chi phí cho mạng điện trong
nhà theo tiêu chí mô tả trong bảng 5.3.
2.4 DỤNG CỤ VẬT LIỆU THỰC HÀNH
Các dụng cụ, vật liệu cần thiết để thực hành tính toán chi phí cho
mạng điện trong nhà bao gồm: giấy vẽ A4, máy tính học sinh, bút
bi và thước kẻ học sinh
2.5 CÁC BƯỚC THỰC HÀNH
Tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà được thực hiện theo
các bước sau
Bước 1: Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện
Số lượng thiết bị, vật liệu được xác
định theo bản vẽ lắp đặt (Hình
5.2.).
VCmd
- Bảng điện nhựa 200 mm x 300 2x2,25
mm (BĐ1): 01 cái.
- Bảng điện nhựa 110 mm x 180
mm (BĐ2): 01 cái.
- CB một pha 10 A: 01 cái.
- Công tắc 3 cực: 02 cái.
- Ổ cắm điện 250 V – 10 A: 01 cái.
- Bóng đèn LED 220 V – 20 W: 01
bóng.
- Dây dẫn điện của tuyến dây chính
từ nguồn điện đi đến bản điện 1
chọn loại dây dẫn điện đôi VCmd
2x2,5 (20A).
- Dây dẫn điện từ bản điện đến
công tắc và bóng đèn chọn loại dây
dẫn điện đôi VCmd 2x0,75 (10A)
- Nẹp chứa dây cho tuyến chọn loại
VCmd
2x0,75
VCmd 2x2,25
Bước 2: Lập bảng kê số lượng thiết bị, vật liệu
Dây dẫn điện và nẹp nhựa chứa
dây có chiều dài được tính toán
dựa theo kích thước ở sơ đồ vị
trí lắp đặt bảng điện, tuyến dây
của mạng điện trong nhà (Hình
5.3.)
- Tính toán chiều dài dây điện
đôi VCmd 2x2,5:
+ Chiều dài theo tuyến dây: L1
= 1 000 mm + 1 500 mm = 2
500 mm.
+ Chiều dài thực tế lắp đặt:
Lvc1 = L1(1 + 20%) = 2 500(1 +
0,2) = 3 000 mm = 3,0 m.
- Tính toán chiều dài dây điện
đôi VCmd 2x0,75:
+ Chiều dài theo tuyến dây: L2
= 1 500 mm + 2 000 mm + 2
000 mm + 1 500 mm + 2 000
mm + (1 500 mm + 2 000
mm + 2 000 mm + 1 500
mm)/2 = 12 500 mm = 12,5
m.
+ Chiều dài dây thực tế lắp
đặt:
Lvc2 = L2(1 + 20%) = 12 500(1
+ 0,2) = 15 000 mm = 15 m.
- Tính toán chiều dài nẹp
nhựa, rộng 25 mm:
Ln = 1 000 mm + 1 500 mm +
2 000 mm + 2 000 mm + 2
000 mm + 1 500 mm = 10
000 mm = 10 m.
VCmd 2x0,75
Bước 3: Lập bảng kê số lượng thiết bị, vật liệu
Tổng chi phí cho mạng điện trong nhà được tính toán theo đơn giá và số lượng của từng chủng loại thiết bị, vật liệu như
minh họa ở Bảng 5.4.
2.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
Kết quả thực hành được đánh giá dự trên chi phí của mạng điện
trong nhà tính toán được theo tiêu chí mô tả trong bảng 5,3.
2. Thực hành tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà.
2.1. Nội dung thực hành.
2.2. Yêu cầu thực hành.
2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hành.
2.4. Dụng cụ, vật liệu thực hành.
2.5. Các bước thực hành tính toán chi phí cho mạng
điện trong nhà.
2.6. Đánh giá kết quả thực hành.
Thời gian: 03
tiết
Tạ Hoaøng Minh,
Tröôøng THCS Nguyeãn Vaên Toá Quaän 10
Dây dẫn điện và nẹp nhựa chứa dây có chiều dài được
tính toán dựa theo kích thước ở sơ đồ vị trí lắp đặt bảng
điện, tuyến dây của mạng điện trong nhà (Hình 5.3.)
- Tính toán chiều dài dây điện đôi VCmd 2x2,5:
+ Chiều dài theo tuyến dây: L1 = 1 000 mm + 1 500 mm
= 2 500 mm.
+ Chiều dài thực tế lắp đặt:
Lvc1 = L1(1 + 20%) = 2 500(1 + 0,2) = 3 000 mm = 3,0
- Tính toán chiều dài dây điện đôi VCmd 2x0,75:
+ Chiều dài theo tuyến dây: L2 = 1 500 mm + 2 000 mm
+ 2 000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm + (1 500 mm + 2
000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm)/2 = 13 250 mm =
13,25 m.
+ Chiều dài dây thực tế lắp đặt:
Lvc2 = L2(1 + 20%) = 13 250(1 + 0,2) = 15 900 mm =
15,9 m (16 m).
- Tính toán chiều dài nẹp nhựa, rộng 25 mm:
1
mé
t
mét
3
14 000
42 000
5 500
88 000
cái
1
6
1
61 000
61 000
cái
2
78 000
156 000
cái
1
10 000
cái
1
36 000
10 000
36 000
cái
1
5 000
5 000
mét
mét
10,5
15 000
157 500
tiết
Tạ Hoaøng Minh,
Tröôøng THCS Nguyeãn Vaên Toá Quaän 10
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
TÍNH TOÁN CHI PHÍ
CHO MẠNG ĐIỆN
TRONG NHÀ
THỰC HÀNH TÍNH
TOÁN CHI PHÍ
CHO MẠNG ĐIỆN
TRONG NHÀ
1. TÍNH TOÁN CHI PHÍ CHO MẠNG ĐIỆN TRONG
NHÀ
Tính toán chi phí là một công
việc quan trọng khi thiết kế
mạng điện trong nhà và được
thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Nghiên cứu sơ đồ lắp
đặt mạng điện.
Bước 2. Lập bản kê số lượng
thiết bị, vật liệu.
Bước 3. Lập bảng tính toán chi
phí.
Quan sát Bảng 5.1 và cho
biết để lập bảng này cần
dựa vào căn cứ nào?
BƯỚC 1: NGHIÊN CỨU SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN:
Dựa trên sơ đồ lắp đặt xác định:
* Số lượng thiết bị, vật liệu sẽ sử dụng cho việc lắp đặt
mạng điện trong nhà.
* Chủng loại và thông số kĩ thuật thiết bị, vật liệu sẽ sử
dụng cho việc lắp đặt mạng điện trong nhà.
BƯỚC 2: LẬP BẢNG KÊ SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ, VẬT
LIỆU:
•
•
Chiều dài dây dẫn điện, nẹp
hoặc ống nhựa được tính toán
theo chiều dài tuyến dây trong
sơ đồ lắp đặt cộng thêm 20%
tổng chiều dài tính toán cho
tiêu hao khi lắp đặt.
Thống kê số lượng, chủng loại
thiết bị, vật liệu và lập bảng dự
trù thiết bị, vật liệu như minh
hoạ ở Bảng 5.1.
BƯỚC 3: LẬP BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ:
• Lựa chọn đơn giá phù hợp từng chủng loại thiết bị, vật
liệu theo bảng dự trù thiết bị, vật liệu cho mạng điện
trong nhà (Bảng 5.1).
• Tính chi phí (thành tiền) cho từng chủng loại thiết bị, vật
liệu theo đơn giá bằng cách nhân số lượng với đơn giá.
Thành tiền = Số lượng x Đơn giá
•
Tính tổng chi phí (tổng cộng) cho mạng điện trong nhà bằng
cách cộng chi phí của các chủng loại thiết bị, vật liệu theo bảng
dự trù thiết bị và lập bảng chi phí cho mạng điện trong nhà như
minh hoạ trong bảng 5.2.
Tổng cộng = Thành tiền 1 + Thành tiền 2 + …
1. Tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà:
Bước 1. Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện.
Bước 2. Lập bảng kê số lượng thiết bị, vật liệu.
Bước 3. Lập bảng tính toán chi phí.
Thời gian: 03
tiết
Tạ Hoaøng Minh,
Tröôøng THCS Nguyeãn Vaên Toá Quaän 10
02
THỰC HÀNH
TÍNH TOÁN CHI
PHÍ CHO MẠNG
ĐIỆN TRONG
NHÀ
2.1 NỘI DUNG THỰC HÀNH
Tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà có sơ đồ lắp
đặt như Hình 5.2.
- Các BĐ1, BĐ2 đặt cách trần nhà 1,5m
- Bóng đèn Đ đặt giữa phòng và sát trần nhà
2.2 YÊU CẦU THỰC HÀNH
Thiết bị, vật liệu xác định đúng số lượng, chủng loại
theo thiết kế
Đơn giá của thiết bị, vật liệu lựa chọn phù hợp
Lập đúng bảng dự trù thiết bị, vật liệu và bảng chi phí
cho mạng điện trong nhà
2.3 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
Kết quả thực hànhtính toán chi phí cho mạng điện trong
nhà theo tiêu chí mô tả trong bảng 5.3.
2.4 DỤNG CỤ VẬT LIỆU THỰC HÀNH
Các dụng cụ, vật liệu cần thiết để thực hành tính toán chi phí cho
mạng điện trong nhà bao gồm: giấy vẽ A4, máy tính học sinh, bút
bi và thước kẻ học sinh
2.5 CÁC BƯỚC THỰC HÀNH
Tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà được thực hiện theo
các bước sau
Bước 1: Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện
Số lượng thiết bị, vật liệu được xác
định theo bản vẽ lắp đặt (Hình
5.2.).
VCmd
- Bảng điện nhựa 200 mm x 300 2x2,25
mm (BĐ1): 01 cái.
- Bảng điện nhựa 110 mm x 180
mm (BĐ2): 01 cái.
- CB một pha 10 A: 01 cái.
- Công tắc 3 cực: 02 cái.
- Ổ cắm điện 250 V – 10 A: 01 cái.
- Bóng đèn LED 220 V – 20 W: 01
bóng.
- Dây dẫn điện của tuyến dây chính
từ nguồn điện đi đến bản điện 1
chọn loại dây dẫn điện đôi VCmd
2x2,5 (20A).
- Dây dẫn điện từ bản điện đến
công tắc và bóng đèn chọn loại dây
dẫn điện đôi VCmd 2x0,75 (10A)
- Nẹp chứa dây cho tuyến chọn loại
VCmd
2x0,75
VCmd 2x2,25
Bước 2: Lập bảng kê số lượng thiết bị, vật liệu
Dây dẫn điện và nẹp nhựa chứa
dây có chiều dài được tính toán
dựa theo kích thước ở sơ đồ vị
trí lắp đặt bảng điện, tuyến dây
của mạng điện trong nhà (Hình
5.3.)
- Tính toán chiều dài dây điện
đôi VCmd 2x2,5:
+ Chiều dài theo tuyến dây: L1
= 1 000 mm + 1 500 mm = 2
500 mm.
+ Chiều dài thực tế lắp đặt:
Lvc1 = L1(1 + 20%) = 2 500(1 +
0,2) = 3 000 mm = 3,0 m.
- Tính toán chiều dài dây điện
đôi VCmd 2x0,75:
+ Chiều dài theo tuyến dây: L2
= 1 500 mm + 2 000 mm + 2
000 mm + 1 500 mm + 2 000
mm + (1 500 mm + 2 000
mm + 2 000 mm + 1 500
mm)/2 = 12 500 mm = 12,5
m.
+ Chiều dài dây thực tế lắp
đặt:
Lvc2 = L2(1 + 20%) = 12 500(1
+ 0,2) = 15 000 mm = 15 m.
- Tính toán chiều dài nẹp
nhựa, rộng 25 mm:
Ln = 1 000 mm + 1 500 mm +
2 000 mm + 2 000 mm + 2
000 mm + 1 500 mm = 10
000 mm = 10 m.
VCmd 2x0,75
Bước 3: Lập bảng kê số lượng thiết bị, vật liệu
Tổng chi phí cho mạng điện trong nhà được tính toán theo đơn giá và số lượng của từng chủng loại thiết bị, vật liệu như
minh họa ở Bảng 5.4.
2.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
Kết quả thực hành được đánh giá dự trên chi phí của mạng điện
trong nhà tính toán được theo tiêu chí mô tả trong bảng 5,3.
2. Thực hành tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà.
2.1. Nội dung thực hành.
2.2. Yêu cầu thực hành.
2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hành.
2.4. Dụng cụ, vật liệu thực hành.
2.5. Các bước thực hành tính toán chi phí cho mạng
điện trong nhà.
2.6. Đánh giá kết quả thực hành.
Thời gian: 03
tiết
Tạ Hoaøng Minh,
Tröôøng THCS Nguyeãn Vaên Toá Quaän 10
Dây dẫn điện và nẹp nhựa chứa dây có chiều dài được
tính toán dựa theo kích thước ở sơ đồ vị trí lắp đặt bảng
điện, tuyến dây của mạng điện trong nhà (Hình 5.3.)
- Tính toán chiều dài dây điện đôi VCmd 2x2,5:
+ Chiều dài theo tuyến dây: L1 = 1 000 mm + 1 500 mm
= 2 500 mm.
+ Chiều dài thực tế lắp đặt:
Lvc1 = L1(1 + 20%) = 2 500(1 + 0,2) = 3 000 mm = 3,0
- Tính toán chiều dài dây điện đôi VCmd 2x0,75:
+ Chiều dài theo tuyến dây: L2 = 1 500 mm + 2 000 mm
+ 2 000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm + (1 500 mm + 2
000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm)/2 = 13 250 mm =
13,25 m.
+ Chiều dài dây thực tế lắp đặt:
Lvc2 = L2(1 + 20%) = 13 250(1 + 0,2) = 15 900 mm =
15,9 m (16 m).
- Tính toán chiều dài nẹp nhựa, rộng 25 mm:
1
mé
t
mét
3
14 000
42 000
5 500
88 000
cái
1
6
1
61 000
61 000
cái
2
78 000
156 000
cái
1
10 000
cái
1
36 000
10 000
36 000
cái
1
5 000
5 000
mét
mét
10,5
15 000
157 500
 









Các ý kiến mới nhất