Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Bằng Giang
Ngày gửi: 16h:14' 30-09-2020
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ

?1: Viết công thức tính áp suất, giải thích các đại lượng trong công thức
?2:Nguyên tắc để tăng, giảm áp suất? Nêu 2 ví dụ việc tăng áp suất để có lợi trong thực tế

Đáp án
- C«ng thøc: p =
Trong ®ã: + p lµ ¸p suÊt,
+ F lµ ¸p lùc t¸c dông (N)
+ S diÖn tÝch bÞ Ðp (m2 )
§¬n vÞ: p : N/m2 (Pa)
- Nguyên tắc tăng p: + Tăng F
+ Giảm S
+ Tăng F, giảm S

Kích thủy lực
?
Trả lời câu hỏi
? Chất lỏng có gây áp suất lên bình không.
Tìm hiểu các bước và tiến hành làm thí nghiệm, hoàn thành phiếu học tập số 1
1. Tiến hành thí nghiệm::
Bước 1: Trước khi đổ nước: Quan sát hiện tượng ở các màng cao su tại A, B, C có thay đổi gì không?
Bước 2 : Sau khi đổ 1 lượng nước vào bình trụ: Quan sát hiện tượng xày ra đối với các màng cao su tại A, B, C?
Phiếu học tập số 1: Hoàn thành bảng sau
Kết quả thí nghiệm::
Không có hiện tượng gì
Các màng cao su tại A, B, C bị phồng lên (biến dạng)
Hoàn thành phiếu học tập số 2
C1: Các màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
…………………………………………………….
C2: Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn không?
………………………………………………………
Tiến hành thí nghiệm :
Nhiệm vụ : Làm thí nghiệm và trả lời C3
đáy
thành
trong lòng
Hoàn thành phiếu học tập số 3
C4: Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ………….bình, mà lên cả ……………bình và các vật ở ……………….chất lỏng.
SỬ DỤNG CHẤT NỔ ĐỂ ĐÁNH BẮT CÁ
SỬ DỤNG CHẤT NỔ ĐỂ ĐÁNH BẮT CÁ
Hoàn thành phiếu học tập 4
Chứng minh công thức: p = d.h
.A
h1
h2
h3
Áp suất tại điểm A:
pA = d.hA
hA=
h1

. A

.B
hA
hB
= d.hA
= d.hB

Nªn pA= pB


hA
= hB
Ta có: pA
Và pB
? Em hãy so sánh áp suất tại hai điểm A và B. Biết A và B có cùng một độ sâu?
Bài tập: Ba bình A, B, C cùng đựng nước. Áp suất nước lên đáy bình nào là nhỏ nhất? Vì sao?
Trả lời: Áp suất nước lên đáy bình C là nhỏ nhất. Vì cùng trọng lượng riêng d, chiều cao cột nước ở bình C là nhỏ nhất.
Hình ảnh tàu ngầm đang nổi
trên mặt nước.
Hình ảnh tàu ngầm dưới mặt nước.
? Tại sao vỏ của tàu phải làm bằng thép dày.
C5: Đổ nước vào bình có 2 nhánh thông nhau (bình thông nhau). Hãy dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng và đặc điểm của áp suất chất lỏng để so sánh áp suất pA , pB và dự đoán xem khi nước trong bình đã đứng yên thì các mực nước sẽ ở trạng thái nào trong 3 trạng thái của hình vẽ
pA ? pB ; Vì sao?
Hoàn thành phiếu học tập 4
Kết luận : Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở …………..độ cao
a)
b)
c)
Sâu dưới mặt thoáng càng nhiều
Áp suất càng lớn là điều hiển nhiên
Trong cùng chất lỏng đứng yên
Bằng nhau áp suất đương nhiên sâu cùng
C5: Đổ nước vào bình có 2 nhánh thông nhau (bình thông nhau). Hãy dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng và đặc điểm của áp suất chất lỏng để so sánh áp suất pA , pB và dự đoán xem khi nước trong bình đã đứng yên thì các mực nước sẽ ở trạng thái nào trong 3 trạng thái của hình vẽ
pA > pB vì hA>hB
Hoàn thành phiếu học tập 5
Kết luận : Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở …………..độ cao
cùng một
a)
b)
c)
pA< pB vì hA< hB
pA = pB vì hA= hB
Dây ni vô
Thước ni vô
Một vài ứng dụng của bình thông nhau
Hệ thống cung cấp nước trong thành phố
Kích thủy lực
Pittông nhỏ
Pittông lớn
Bình thông nhau chứa đầy chất lỏng
- Bộ phận chính gồm hai ống hình trụ tiết diện s và S khác nhau, thông đáy với nhau, trong có chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông.
Bác thợ xây muốn cho nền nhà thật thăng bằng thì làm thế nào? Tại sao cái kích nhỏ bé lại có thể nâng ô tô nặng?
Nguyên lí Pascan : Chất lỏng chứa đầy một bình kín có khả năng truyền nguyên vẹn áp suất bên ngoài tác dụng lên nó.
Bài tập 1 : Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống :
Khi tác dụng một lực f lên pittông nhỏ có diện tích s, lực này gây ………………. lên chất lỏng. Áp suất này được chất lỏng …………………………… tới pittông có diện tích S và gây nên ……………….. lên pittông này.
Áp suất
truyền nguyên vẹn
lực nâng F
Lực nhỏ
Trọng lượng lớn
pA = pB
f
s
A
S
B
F
C8 : Trong 2 ấm ở hình vẽ ấm nào đựng được nhiều nước hơn? Vì sao ?
Ấm có vòi cao hơn thì đựng được nhiều nước hơn vì theo nguyên tắc bình thông nhau mực nước trong ấm luôn bằng độ cao của miệng vòi.
C9 : Giải thích hoạt động của thiết bị .
Ống đo mực chất lỏng
Bình A và thiết bị B là hai nhánh của bình thông nhau. Do đó ta có thể biết được mực chất lỏng của bình A, thông qua mực chất lỏng ở thiết bị B trong suốt.
Kích thủy lực
Máy ép nhựa thủy lực
Máy ép cọc thủy lực
Bình thông nhau là loại
bình có hai hay nhiều ống
được thông đáy với nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao
Gồm hai ống hình trụ tiết
diện s và S khác nhau,
thông đáy với nhau, trong
có chứa chất lỏng, mỗi ống
có một pít tông
Máy khoan thủy lực
Máy ép phẳng thủy lực
kích thủy lực
Máy ép ngói thủy lực
C6: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
Tóm tắt
Bài giải
Áp suất nước ở đáy thùng là:
p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000(N/m2).
Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:
p2 = d.h2 = 10000.0,8 = 8000(N/m2).
Đáp số: p1 = 12000 Pa (hoặc N/m2 )
p2 = 8000 Pa (hoặc N/m2 )
C7: Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.
Máy ép nhựa thủy lực
Máy ép cọc thủy lực
Bình 1
Bình 2
Hướng dẫn về nhà
Bài 8.4. Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới nước. Áp kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2020000 N/m2 . Một lúc sau áp kế chỉ 860000 N/m2
a/ Tàu nổi lên hay lặn xuống? Vì sao?
b/ Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên. Biết trọng lượng riêng của nước biển bằng 10300 N/m3
Hướng dẫn
a/ So sánh p1 và p2=> áp suất giảm => độ sâu giảm => tàu nổi lên
b/ từ công thức p = d.h, biết p1và d => h1
Biết p2 và d => h2
 
Gửi ý kiến