Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Chủ đề chung 2. Bảo vệ chủ quyền, các quyền lợi và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sách kết nối tri thức
Người gửi: Ông Cao Thắng
Ngày gửi: 20h:19' 05-08-2023
Dung lượng: 29.6 MB
Số lượt tải: 1725
Nguồn: Sách kết nối tri thức
Người gửi: Ông Cao Thắng
Ngày gửi: 20h:19' 05-08-2023
Dung lượng: 29.6 MB
Số lượt tải: 1725
KHỞI ĐỘNG
Quan sát video clip, hãy cho biết video clip gợi cho các em biết
đến bài hát nào?
NƠI ĐẢO XA
CHỦ ĐỀ 2
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC
QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP
CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
GV dạy: Nguyễn Xuân Mạnh
Lớp dạy: 8B
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
CHỦ ĐỀ 2. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP
PHÁP
CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
3
4
5
Các vùng biển và hải đảo Việt Nam
Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển, đảo
Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh t ế và
bảo vệ chủ quyền biển đảo
Qúa trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam
Luyện tập và vận dụng
CĐ 2
1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát hình 11.1 và kênh
chữ SGK, hãy cho biết vùng
biển nước ta tiếp giáp với
vùng biển của các quốc
gia nào?
Biển nước ta tiếp giáp với
vùng biển của các nước
Trung Quốc, Phi-lip-pin,
In-đô-nê-xia, Bru-nây, Malay-xia, Xing-ga-po, Thái
Lan, Cam-pu-chia.
CĐ 2
1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát bản đồ, sơ đồ, cho
biết vùng biển nước ta có
diện tích bao nhiêu và gồm
những bộ phận nào?
- Vùng biển nước ta có diện
tích khoảng 1 triệu km2.
- Bao gồm nội thủy, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa thuộc
chủ quyền, quyền chủ
quyền và quyền tài phán
quốc gia của Việt Nam.
CĐ 2
1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát Atlat tr4, 5 và thông
tin trong bài, nêu tên và xác
định trên bản đồ các huyện
đảo của nước ta.
Cả nước có 12 huyện đảo:
Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Cát
Hải (Hải Phòng), Cô Tô
(Quảng Ninh), Côn Đảo (Bà
Rịa - Vũng Tàu), Cồn Cỏ
(Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà
Nẵng), Kiên Hải (Kiên Giang),
Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý
(Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên
Giang), Trường Sa (Khánh
Hòa), Vân Đồn (Quảng Ninh).
CĐ 2
1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
- Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1
triệu km2, là một bộ phận của Biển Đông.
- Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền
chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt
Nam.
CĐ 2
1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
- Cả nước có 12 huyện đảo: Bạch Long Vĩ (Hải
Phòng), Cát Hải (Hải Phòng), Cô Tô (Quảng
Ninh), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), Cồn Cỏ
(Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Kiên Hải
(Kiên Giang), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý
(Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang), Trường Sa
(Khánh Hòa), Vân Đồn (Quảng Ninh).
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, trình bày
đặc điểm môi trường biển
nước ta.
Nhìn chung, chất lượng
môi trường nước biển
(ven bờ và xa bờ, ven các
đảo và cụm đảo) đều còn
khá tốt, hầu hết các chỉ số
đặc trưng đều nằm trong
giới hạn cho phép của
Tiêu chuẩn môi trường
Việt Nam hiện hành.
Vùng biển ven bờ
Vùng biển xa bờ
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, chứng minh môi trường
biển đang có xu hướng suy giảm
về chất lượng. Nêu nguyên nhân.
- Lượng rác thải, chất thải trên
biển tăng, nhiều vùng biển ven bờ
bị ô nhiễm, số lượng nhiều loài hải
sản giảm, một số hệ sinh thái
(nhất là rạn san hô, cỏ biển,...) bị
suy thoái,...
- Nguyên nhân: sự gia tăng các
nguồn thải từ đất liền, tình trạng
xả thải ra biển chưa qua xử lí; các
hệ sinh thái biển đang bị khai thác
quá mức, thiếu tính bền vững dẫn
đến tình trạng suy giảm đa dạng
sinh học,...
Ô nhiễm biển
Xả chất thải xuống biển
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và
kiến thức đã học cho biết
ô nhiễm môi trường biển
gây ra những hậu quả gì?
- Phá hoại môi trường
sống của sinh vật, làm
tuyệt chủng một số loại
hản sản, sinh vật gần bờ.
- Gây mất mỹ quan, ảnh
hưởng lớn đến ngành du
lịch.
Cá chết trên biển Vũng Áng
Ô nhiễm ở biển Vũng Tàu
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và kiến
thức đã học , nêu các biện pháp
bảo vệ môi trường biển đảo
nước ta.
Trồng và bảo vệ rừng
Tuyên truyền bảo vệ môi trường biển đảo
ngập mặn
Bảo vệ rạn san hô
Tuyên truyền bảo vệ môi
trường biển đảo
Cải thiện tình trạng ô
nhiễm ven bờ,...
Dọn vệ sinh bãi biển
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
a. Đặc điểm môi trường vùng biển đảo
- Môi trường biển đảo nước ta có đặc điểm đặc
trưng là nước biển sạch và không khí trong lành.
- Hiện nay, ở một số nơi đã xảy ra hiện tượng
sạt lở bờ biển, tăng lượng chất thải gây ô nhiễm
môi trường, suy giảm hệ sinh thái biển.
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy kể tên các tài
nguyên ở vùng biển, đảo
nước ta.
- Nhiều loài hải sản, trong đó
có rất nhiều loài có giá trị
kinh tế cao.
- Là nguồn cung cấp muối vô
tận. Các khoáng sản có trữ
lượng tương đối lớn như: dầu
mỏ, khí tự nhiên, cát thuỷ
tinh, ti-tan,...
- Nguồn tài nguyên du lịch
biển đặc sắc và đa dạng: các
bãi biển đẹp, các vịnh biển,...
Hải sản giá trị
Cát trắng Khánh Hòa
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
b. Tài nguyên vùng biển đảo
- Khá phong phú và đa dạng.
- Nhiều loài thuỷ sản cho giá trị kinh tế cao.
- Là nguồn cung cấp muối vô tận. Các khoáng
sản có trữ lượng tương đối lớn như: dầu mỏ,
khí tự nhiên, cát thuỷ tinh, ti-tan,...
- Nguồn tài nguyên du lịch biển đặc sắc và đa
dạng: các bãi biển đẹp, các vịnh biển,...
CĐ 2
3
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 10 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2, 3, 4: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Kể tên một số hoạt động khai thác tài nguyên vùng biển, đảo n ước
ta.
- Phân tích những thuận lợi đối với phát triển kinh tế ở vùng biển Việt
Nam.
- Phân tích những khó khăn đối với phát triển kinh tế ở vùng biển Việt
Nam.
* NHÓM 5, 6, 7, 8: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Phân tích những thuận lợi đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi
ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Phân tích những khó khăn đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi
ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
CĐ 2
3
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
Du lịch biển Đà Nẵng
Bão trên Biển Đông
Cảng Sài Gòn
Tranh chấp chủ quyền Biển
Đông
CĐ 2
NHÓM 1
3
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
Kể tên
Giao thông vận tải biển, khai thác khoáng sản, làm muối, khai
thác và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch biển,....
Thuận
lợi
- Tài nguyên biển (sinh vật, khoáng sản,...) đa dạng, phong
phú tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
- Vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông,
dọc bờ biển có nhiều vịnh biển kín để xây dựng các cảng
nước sâu,... là điều kiện để phát triển giao thông vận tải
biển.
- Nhiều bãi biển đẹp, nước biển ấm, chan hoà ánh nắng,
nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển ven biển và
trên các đảo,... tạo điều kiện để phát triển du lịch biển đảo.
Khó
khăn
- Vùng biển nhiệt đới nước ta nhiều thiên tai, đặc biệt là bão.
Những năm gần đây, biến đổi khí hậu đã tác động lớn tới
thiên nhiên vùng biển đảo, gây khó khăn cho phát triển kinh
tế biển đảo.
- Cơ sở hạ tầng các vùng biển và hải đảo nhìn chung còn chưa
đầy đủ và đồng bộ, không tương xứng với tiềm năng và thế
mạnh biển đảo.
CĐ 2
3
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
a. Đối với phát triển kinh tế
- Thuận lợi: Phát triển tổng hợp kinh tế biển: khai
thác nuôi trồng và chế biến hải sản, giao thông vận
tải biển, du lịch biển đảo, khai thác khoáng sản biển.
- Khó khăn: thiên tai: bão, nước dâng, sóng lớn, sạt
lở bờ biển, cơ sở hạ tầng chưa đầy đủ và đồng bộ.
CĐ 2
3
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 là cơ sở
pháp lí để các quốc gia khẳng định và bảo vệ chủ quyền,
các quyền và lợi ích hợp pháp trên biển. Việt Nam đã kí
kết Công ước này và được sự ủng hộ của nhiều quốc gia
trên thế giới trong quá trình đấu tranh nhằm thực thi
Công ước trên Biển Đông.
Thuận
lợi
-Việt Nam đã xây dựng được hệ thống luật và pháp luật
làm cơ sở để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp
pháp của đất nước trên Biển Đông, như: Luật Biển Việt
Nam năm 2012, Luật Biên giới Quốc gia năm 2003,...
Việt Nam tích cực tham gia xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử
trên Biển Đông (COC), kí một số thoả thuận và hiệp định
về phân định và hợp tác trên biển với các nước láng giềng .
NHÓ
M5
Tình hình an ninh, chính trị khu vực Đông Nam Á ngày càng
ổn định, các nước ASEAN ngày càng đồng thuận trong cách
ứng xử của các bên trên Biển Đông.
Khó
khăn
Tình trạng chồng lấn giữa vùng biển đảo của nhiều quốc
gia đã dẫn đến những tranh chấp, ảnh hưởng đến tình
hình an ninh trên Biển Đông.
CĐ 2
3
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
b. Đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
của Việt Nam ở Biển Đông
- Thuận lợi:
+ Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 là cơ sở pháp
lí để các quốc gia khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quy ền và
lợi ích hợp pháp trên biển.
+ Nước ta đã ban hành Luật biển Việt Nam, tham gia xây dựng và
thực thi Bộ quy tắc ứng xử Biển Đông.
+ Tình hình an ninh, chính trị của các nước Đông Nam Á ngày
càng ổn định.
- Khó khăn: tình trạng chồng lấn giữa vùng biển đảo của nhi ều
quốc gia đã dẫn đến những tranh chấp, ảnh hưởng đến tình
hình an ninh trên Biển Đông.
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, trình bày quá trình xác
lập chủ quyền biển đảo trong
lịch sử Việt Nam thời tiền sử và
từ thế kỉ VII TCN – thế kỉ X.
- Thời tiền sử: Nhiều bộ lạc đã
sinh sống ở các hang động ven
biển Hải Phòng, Quảng Ninh,
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình...
- Thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X
+ Hoa văn hình thuyền trang trí
trên các thạp đồng, trống đồng
thuộc văn hoá Đông Sơn.
+ Hoạt động ngoại thương của
vương quốc Chămpa và Phù Nam.
Trống đồng Đông Sơn
Thương cảng Óc Eo (Phù Nam)
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Quan sát hình 2.2 và kênh chữ SGK,
trình bày quá trình xác lập chủ
quyền biển đảo trong lịch sử Việt
Nam thế kỉ X – XV.
- Thế kỉ X: cư dân ven biển tiếp tục
khai thác biển, lập nghiệp và góp
phần trong cuộc đấu tranh chống
ngoại xâm.
- Thế kỉ XI - XIV:
+ Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh)
thuộc vùng quần đảo phía đông bắc,
đã trở thành thương cảng quốc tế
quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua
Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn
thủ.
+ Các cửa biển khác như: Hội Triều
(Thanh Hoá), Hội Thống (Hà Tĩnh)
cũng trở thành những trung tâm
buôn bán lớn với người nước ngoài.
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Quan sát hình 2.2 và kênh chữ SGK,
trình bày quá trình xác lập chủ
quyền biển đảo trong lịch sử Việt
Nam thế kỉ X – XV.
- Thế kỉ XV:
+ Triều Lê sơ tiếp tục mở rộng
khai phá vùng đất phía nam, duy trì
việc buôn bán với thương nhân
nước ngoài qua các thương cảng và
giữ vững chủ quyền cả trên đất
liền, vùng biển, các đảo lớn.
+ Vương triều Vi-giay-a (Vương
quốc Chăm-pa) cũng tiếp tục phát
triển thương mại đường biển
thông qua các thương cảng như
Đại Chiêm, Hải Khẩu (Quảng
Nam), Tân Châu (Bình Định),...
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Quan sát các hình 2.3, 2.4 và kênh chữ
SGK, trình bày quá trình xác lập chủ
quyền biển đảo trong lịch sử Việt
Nam thời tiền sử và từ từ thế kỉ XV –
XIX.
- Các cảng thị, đô thị cổ ở cả Đàng
Ngoài và Đàng Trong đều hướng ra
biển.
- Thế kỉ XVIII, tiếp nối các chúa
Nguyễn, triều Tây Sơn cũng luôn quan
tâm đến việc duy trì, tổ chức việc khai
thác quần đảo Hoàng Sa, thực hiện
chủ quyền của mình đối với biển đảo.
- Từ năm 1802 - 1884: Các vua triều
Nguyễn ra sức củng cố chủ quyền
biển đảo qua việc tổ chức khảo sát,
thăm dò, khai thác, đo đạc thủy trình,
vẽ bản đồ và cắm cờ trên quần đảo
Hoàng Sa để khẳng định chủ quyền
của
Việt Nam.
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Quan sát hình ảnh và kênh chữ SGK
trình bày quá trình xác lập chủ quyền
biển đảo trong lịch sử Việt Nam từ
cuối XIX đến nay.
- Từ năm 1884 - 1945: Sau khi kí
Hiệp ước Pa-tơ-nốt với triều
Nguyễn, Pháp đại diện quyền lợi
trong quan hệ đối ngoại và việc bảo
vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của
Việt Nam, tiếp tục thực thi chủ
quyền trên Biển Đông, quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
- Từ năm 1945 đến nay: Nhà nước
Việt Nam qua các thời kì lịch sử tiếp
tục có hoạt động đấu tranh kiên
quyết nhằm thực thi chủ quyền biển
đảo cũng như chủ quyền ở quần đảo
Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Quan sát hình ảnh và hiểu
biết của bản thân, hãy nêu ý
nghĩa của quá trình xác lập
chủ quyền biển đảo trong
lịch sử Việt Nam.
- Khai phá, xác lập và thực
thi quyền, chủ quyền biển
đảo nói chung và đối với
quần đảo Hoàng Sa, Trường
Sa nói riêng.
- Là cơ sở lịch sử vững chắc
cho hoạt động đấu tranh
bảo vệ chủ quyền biển đảo
của Việt Nam hiện nay.
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Thời gian
Biểu hiện/ bằng chứng
Ý nghĩa
Thời tiền Nhiều bộ lạc đã sinh sống ở các hang động ven biển Hải - Khai phá, xác
sử
Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình...
lập và thực thi
quyền,
chủ
Thế kỉ VII - Hoa văn hình thuyền trang trí trên các thạp đồng, tr ống quyền biển đảo
đến thế kỉ đồng thuộc văn hoá Đông Sơn.
nói chung và đối
X
- Hoạt động ngoại thương của vương quốc Chămpa và với quần đảo
Phù Nam
Hoàng
Sa,
Thế kỉ X - Cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập nghiệp
Trường Sa nói
đến thế kỉ - Nhiều cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của người Việt riêng.
XV
gắn liền với Biển (ví dụ: 3 trận chiến tại cửa biển Bạch - Là cơ sở lịch
Đằng,…)
sử vững chắc
- Hoạt động ngoại thương diễn ra sôi nổi tại các h ải cảng, cho hoạt động
như: Vân Đồn, Hội Thống, Hội Triều, Đại Chiêm, Tân đấu tranh bảo
Châu…
vệ chủ quyền
Thế kỉ XVI - Các cảng thị, đô thị cổ ở cả Đàng Ngoài và Đàng Trong biển đảo của
đến cuối đều hướng ra biển.
Việt Nam hiện
thế kỉ XIX - Chính quyền chúa Nguyễn, nhà Tây Sơn, nhà Nguyễn có nay.
nhiều hoạt động khai thác, xác lập và thực thi chủ quyền
tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Cuối XIX - Các hoạt động khai thác, thực thi và bảo vệ chủ quyền
đến nay
tiếp tục được tiến hành.
CĐ 2
5 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập
Lập và hoàn thành bảng tổng kết (theo gợi ý dưới đây)
về quá trình khai thác và xác lập quyền, chủ quyền biển
đảo của Việt Nam trong lịch sử.
Thời gian
Biểu hiện/ bằng chứng
Ý nghĩa
Thời tiền Nhiều bộ lạc đã sinh sống ở các hang động ven biển Hải - Khai phá, xác
sử
Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình...
lập và thực thi
quyền,
chủ
Thế kỉ VII - Hoa văn hình thuyền trang trí trên các thạp đồng, tr ống quyền biển đảo
đến thế kỉ đồng thuộc văn hoá Đông Sơn.
nói chung và đối
X
- Hoạt động ngoại thương của vương quốc Chămpa và với quần đảo
Phù Nam
Hoàng
Sa,
Thế kỉ X - Cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập nghiệp
Trường Sa nói
đến thế kỉ - Nhiều cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của người Việt riêng.
XV
gắn liền với Biển (ví dụ: 3 trận chiến tại cửa biển Bạch - Là cơ sở lịch
Đằng,…)
sử vững chắc
- Hoạt động ngoại thương diễn ra sôi nổi tại các h ải cảng, cho hoạt động
như: Vân Đồn, Hội Thống, Hội Triều, Đại Chiêm, Tân đấu tranh bảo
Châu…
vệ chủ quyền
Thế kỉ XVI - Các cảng thị, đô thị cổ ở cả Đàng Ngoài và Đàng Trong biển đảo của
đến cuối đều hướng ra biển.
Việt Nam hiện
thế kỉ XIX - Chính quyền chúa Nguyễn, nhà Tây Sơn, nhà Nguyễn có nay.
nhiều hoạt động khai thác, xác lập và thực thi chủ quyền
tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Cuối XIX - Các hoạt động khai thác, thực thi và bảo vệ chủ quyền
đến nay
tiếp tục được tiến hành.
CĐ 2
5 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
b. Vận dụng
Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, em hãy viết một bản tin
(khoảng 7 - 10 câu) tuyên truyền về chủ quyền biển đảo của Việt
Nam qua tư liệu tìm được.
Biển đảo là một phần máu thịt thiêng liêng của Tổ quốc Việt Nam.
Quá trình khai thác và xác lập quyền, chủ quyền biển đảo đã được cha
ông ta nối tiếp nhau thực hiện qua hàng ngàn năm lịch sử. Việc bảo vệ
chủ quyền biển đảo luôn là trách nhiệm lớn lao trong công cuộc dựng
nước và giữ nước của dân tộc ta.
Mỗi người dân Việt hãy luôn tự hào, hãy luôn cố gắng gìn giữ và bảo
vệ chủ quyền biển đảo bằng những việc làm thiết thực, phù hợp, ví
dụ như: cách học tập tốt, lao động tốt, trở thành một người công dân
tốt để cống hiến tài, đức của mình góp phần xây dựng cho đất nước
ngày càng giàu, mạnh hơn. Hãy cùng chung tay ủng hộ sức người sức
của, hướng triệu trái tim về biển đảo để lắng nghe: “Tổ Quốc gọi tên
mình”.
Quan sát video clip, hãy cho biết video clip gợi cho các em biết
đến bài hát nào?
NƠI ĐẢO XA
CHỦ ĐỀ 2
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC
QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP
CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
GV dạy: Nguyễn Xuân Mạnh
Lớp dạy: 8B
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
CHỦ ĐỀ 2. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP
PHÁP
CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
3
4
5
Các vùng biển và hải đảo Việt Nam
Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển, đảo
Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh t ế và
bảo vệ chủ quyền biển đảo
Qúa trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam
Luyện tập và vận dụng
CĐ 2
1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát hình 11.1 và kênh
chữ SGK, hãy cho biết vùng
biển nước ta tiếp giáp với
vùng biển của các quốc
gia nào?
Biển nước ta tiếp giáp với
vùng biển của các nước
Trung Quốc, Phi-lip-pin,
In-đô-nê-xia, Bru-nây, Malay-xia, Xing-ga-po, Thái
Lan, Cam-pu-chia.
CĐ 2
1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát bản đồ, sơ đồ, cho
biết vùng biển nước ta có
diện tích bao nhiêu và gồm
những bộ phận nào?
- Vùng biển nước ta có diện
tích khoảng 1 triệu km2.
- Bao gồm nội thủy, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa thuộc
chủ quyền, quyền chủ
quyền và quyền tài phán
quốc gia của Việt Nam.
CĐ 2
1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát Atlat tr4, 5 và thông
tin trong bài, nêu tên và xác
định trên bản đồ các huyện
đảo của nước ta.
Cả nước có 12 huyện đảo:
Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Cát
Hải (Hải Phòng), Cô Tô
(Quảng Ninh), Côn Đảo (Bà
Rịa - Vũng Tàu), Cồn Cỏ
(Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà
Nẵng), Kiên Hải (Kiên Giang),
Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý
(Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên
Giang), Trường Sa (Khánh
Hòa), Vân Đồn (Quảng Ninh).
CĐ 2
1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
- Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1
triệu km2, là một bộ phận của Biển Đông.
- Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền
chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt
Nam.
CĐ 2
1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
- Cả nước có 12 huyện đảo: Bạch Long Vĩ (Hải
Phòng), Cát Hải (Hải Phòng), Cô Tô (Quảng
Ninh), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), Cồn Cỏ
(Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Kiên Hải
(Kiên Giang), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý
(Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang), Trường Sa
(Khánh Hòa), Vân Đồn (Quảng Ninh).
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, trình bày
đặc điểm môi trường biển
nước ta.
Nhìn chung, chất lượng
môi trường nước biển
(ven bờ và xa bờ, ven các
đảo và cụm đảo) đều còn
khá tốt, hầu hết các chỉ số
đặc trưng đều nằm trong
giới hạn cho phép của
Tiêu chuẩn môi trường
Việt Nam hiện hành.
Vùng biển ven bờ
Vùng biển xa bờ
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, chứng minh môi trường
biển đang có xu hướng suy giảm
về chất lượng. Nêu nguyên nhân.
- Lượng rác thải, chất thải trên
biển tăng, nhiều vùng biển ven bờ
bị ô nhiễm, số lượng nhiều loài hải
sản giảm, một số hệ sinh thái
(nhất là rạn san hô, cỏ biển,...) bị
suy thoái,...
- Nguyên nhân: sự gia tăng các
nguồn thải từ đất liền, tình trạng
xả thải ra biển chưa qua xử lí; các
hệ sinh thái biển đang bị khai thác
quá mức, thiếu tính bền vững dẫn
đến tình trạng suy giảm đa dạng
sinh học,...
Ô nhiễm biển
Xả chất thải xuống biển
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và
kiến thức đã học cho biết
ô nhiễm môi trường biển
gây ra những hậu quả gì?
- Phá hoại môi trường
sống của sinh vật, làm
tuyệt chủng một số loại
hản sản, sinh vật gần bờ.
- Gây mất mỹ quan, ảnh
hưởng lớn đến ngành du
lịch.
Cá chết trên biển Vũng Áng
Ô nhiễm ở biển Vũng Tàu
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và kiến
thức đã học , nêu các biện pháp
bảo vệ môi trường biển đảo
nước ta.
Trồng và bảo vệ rừng
Tuyên truyền bảo vệ môi trường biển đảo
ngập mặn
Bảo vệ rạn san hô
Tuyên truyền bảo vệ môi
trường biển đảo
Cải thiện tình trạng ô
nhiễm ven bờ,...
Dọn vệ sinh bãi biển
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
a. Đặc điểm môi trường vùng biển đảo
- Môi trường biển đảo nước ta có đặc điểm đặc
trưng là nước biển sạch và không khí trong lành.
- Hiện nay, ở một số nơi đã xảy ra hiện tượng
sạt lở bờ biển, tăng lượng chất thải gây ô nhiễm
môi trường, suy giảm hệ sinh thái biển.
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy kể tên các tài
nguyên ở vùng biển, đảo
nước ta.
- Nhiều loài hải sản, trong đó
có rất nhiều loài có giá trị
kinh tế cao.
- Là nguồn cung cấp muối vô
tận. Các khoáng sản có trữ
lượng tương đối lớn như: dầu
mỏ, khí tự nhiên, cát thuỷ
tinh, ti-tan,...
- Nguồn tài nguyên du lịch
biển đặc sắc và đa dạng: các
bãi biển đẹp, các vịnh biển,...
Hải sản giá trị
Cát trắng Khánh Hòa
CĐ 2
2
ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
b. Tài nguyên vùng biển đảo
- Khá phong phú và đa dạng.
- Nhiều loài thuỷ sản cho giá trị kinh tế cao.
- Là nguồn cung cấp muối vô tận. Các khoáng
sản có trữ lượng tương đối lớn như: dầu mỏ,
khí tự nhiên, cát thuỷ tinh, ti-tan,...
- Nguồn tài nguyên du lịch biển đặc sắc và đa
dạng: các bãi biển đẹp, các vịnh biển,...
CĐ 2
3
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 10 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2, 3, 4: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Kể tên một số hoạt động khai thác tài nguyên vùng biển, đảo n ước
ta.
- Phân tích những thuận lợi đối với phát triển kinh tế ở vùng biển Việt
Nam.
- Phân tích những khó khăn đối với phát triển kinh tế ở vùng biển Việt
Nam.
* NHÓM 5, 6, 7, 8: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Phân tích những thuận lợi đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi
ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Phân tích những khó khăn đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi
ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
CĐ 2
3
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
Du lịch biển Đà Nẵng
Bão trên Biển Đông
Cảng Sài Gòn
Tranh chấp chủ quyền Biển
Đông
CĐ 2
NHÓM 1
3
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
Kể tên
Giao thông vận tải biển, khai thác khoáng sản, làm muối, khai
thác và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch biển,....
Thuận
lợi
- Tài nguyên biển (sinh vật, khoáng sản,...) đa dạng, phong
phú tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
- Vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông,
dọc bờ biển có nhiều vịnh biển kín để xây dựng các cảng
nước sâu,... là điều kiện để phát triển giao thông vận tải
biển.
- Nhiều bãi biển đẹp, nước biển ấm, chan hoà ánh nắng,
nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển ven biển và
trên các đảo,... tạo điều kiện để phát triển du lịch biển đảo.
Khó
khăn
- Vùng biển nhiệt đới nước ta nhiều thiên tai, đặc biệt là bão.
Những năm gần đây, biến đổi khí hậu đã tác động lớn tới
thiên nhiên vùng biển đảo, gây khó khăn cho phát triển kinh
tế biển đảo.
- Cơ sở hạ tầng các vùng biển và hải đảo nhìn chung còn chưa
đầy đủ và đồng bộ, không tương xứng với tiềm năng và thế
mạnh biển đảo.
CĐ 2
3
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
a. Đối với phát triển kinh tế
- Thuận lợi: Phát triển tổng hợp kinh tế biển: khai
thác nuôi trồng và chế biến hải sản, giao thông vận
tải biển, du lịch biển đảo, khai thác khoáng sản biển.
- Khó khăn: thiên tai: bão, nước dâng, sóng lớn, sạt
lở bờ biển, cơ sở hạ tầng chưa đầy đủ và đồng bộ.
CĐ 2
3
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 là cơ sở
pháp lí để các quốc gia khẳng định và bảo vệ chủ quyền,
các quyền và lợi ích hợp pháp trên biển. Việt Nam đã kí
kết Công ước này và được sự ủng hộ của nhiều quốc gia
trên thế giới trong quá trình đấu tranh nhằm thực thi
Công ước trên Biển Đông.
Thuận
lợi
-Việt Nam đã xây dựng được hệ thống luật và pháp luật
làm cơ sở để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp
pháp của đất nước trên Biển Đông, như: Luật Biển Việt
Nam năm 2012, Luật Biên giới Quốc gia năm 2003,...
Việt Nam tích cực tham gia xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử
trên Biển Đông (COC), kí một số thoả thuận và hiệp định
về phân định và hợp tác trên biển với các nước láng giềng .
NHÓ
M5
Tình hình an ninh, chính trị khu vực Đông Nam Á ngày càng
ổn định, các nước ASEAN ngày càng đồng thuận trong cách
ứng xử của các bên trên Biển Đông.
Khó
khăn
Tình trạng chồng lấn giữa vùng biển đảo của nhiều quốc
gia đã dẫn đến những tranh chấp, ảnh hưởng đến tình
hình an ninh trên Biển Đông.
CĐ 2
3
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
b. Đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
của Việt Nam ở Biển Đông
- Thuận lợi:
+ Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 là cơ sở pháp
lí để các quốc gia khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quy ền và
lợi ích hợp pháp trên biển.
+ Nước ta đã ban hành Luật biển Việt Nam, tham gia xây dựng và
thực thi Bộ quy tắc ứng xử Biển Đông.
+ Tình hình an ninh, chính trị của các nước Đông Nam Á ngày
càng ổn định.
- Khó khăn: tình trạng chồng lấn giữa vùng biển đảo của nhi ều
quốc gia đã dẫn đến những tranh chấp, ảnh hưởng đến tình
hình an ninh trên Biển Đông.
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, trình bày quá trình xác
lập chủ quyền biển đảo trong
lịch sử Việt Nam thời tiền sử và
từ thế kỉ VII TCN – thế kỉ X.
- Thời tiền sử: Nhiều bộ lạc đã
sinh sống ở các hang động ven
biển Hải Phòng, Quảng Ninh,
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình...
- Thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X
+ Hoa văn hình thuyền trang trí
trên các thạp đồng, trống đồng
thuộc văn hoá Đông Sơn.
+ Hoạt động ngoại thương của
vương quốc Chămpa và Phù Nam.
Trống đồng Đông Sơn
Thương cảng Óc Eo (Phù Nam)
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Quan sát hình 2.2 và kênh chữ SGK,
trình bày quá trình xác lập chủ
quyền biển đảo trong lịch sử Việt
Nam thế kỉ X – XV.
- Thế kỉ X: cư dân ven biển tiếp tục
khai thác biển, lập nghiệp và góp
phần trong cuộc đấu tranh chống
ngoại xâm.
- Thế kỉ XI - XIV:
+ Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh)
thuộc vùng quần đảo phía đông bắc,
đã trở thành thương cảng quốc tế
quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua
Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn
thủ.
+ Các cửa biển khác như: Hội Triều
(Thanh Hoá), Hội Thống (Hà Tĩnh)
cũng trở thành những trung tâm
buôn bán lớn với người nước ngoài.
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Quan sát hình 2.2 và kênh chữ SGK,
trình bày quá trình xác lập chủ
quyền biển đảo trong lịch sử Việt
Nam thế kỉ X – XV.
- Thế kỉ XV:
+ Triều Lê sơ tiếp tục mở rộng
khai phá vùng đất phía nam, duy trì
việc buôn bán với thương nhân
nước ngoài qua các thương cảng và
giữ vững chủ quyền cả trên đất
liền, vùng biển, các đảo lớn.
+ Vương triều Vi-giay-a (Vương
quốc Chăm-pa) cũng tiếp tục phát
triển thương mại đường biển
thông qua các thương cảng như
Đại Chiêm, Hải Khẩu (Quảng
Nam), Tân Châu (Bình Định),...
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Quan sát các hình 2.3, 2.4 và kênh chữ
SGK, trình bày quá trình xác lập chủ
quyền biển đảo trong lịch sử Việt
Nam thời tiền sử và từ từ thế kỉ XV –
XIX.
- Các cảng thị, đô thị cổ ở cả Đàng
Ngoài và Đàng Trong đều hướng ra
biển.
- Thế kỉ XVIII, tiếp nối các chúa
Nguyễn, triều Tây Sơn cũng luôn quan
tâm đến việc duy trì, tổ chức việc khai
thác quần đảo Hoàng Sa, thực hiện
chủ quyền của mình đối với biển đảo.
- Từ năm 1802 - 1884: Các vua triều
Nguyễn ra sức củng cố chủ quyền
biển đảo qua việc tổ chức khảo sát,
thăm dò, khai thác, đo đạc thủy trình,
vẽ bản đồ và cắm cờ trên quần đảo
Hoàng Sa để khẳng định chủ quyền
của
Việt Nam.
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Quan sát hình ảnh và kênh chữ SGK
trình bày quá trình xác lập chủ quyền
biển đảo trong lịch sử Việt Nam từ
cuối XIX đến nay.
- Từ năm 1884 - 1945: Sau khi kí
Hiệp ước Pa-tơ-nốt với triều
Nguyễn, Pháp đại diện quyền lợi
trong quan hệ đối ngoại và việc bảo
vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của
Việt Nam, tiếp tục thực thi chủ
quyền trên Biển Đông, quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
- Từ năm 1945 đến nay: Nhà nước
Việt Nam qua các thời kì lịch sử tiếp
tục có hoạt động đấu tranh kiên
quyết nhằm thực thi chủ quyền biển
đảo cũng như chủ quyền ở quần đảo
Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Quan sát hình ảnh và hiểu
biết của bản thân, hãy nêu ý
nghĩa của quá trình xác lập
chủ quyền biển đảo trong
lịch sử Việt Nam.
- Khai phá, xác lập và thực
thi quyền, chủ quyền biển
đảo nói chung và đối với
quần đảo Hoàng Sa, Trường
Sa nói riêng.
- Là cơ sở lịch sử vững chắc
cho hoạt động đấu tranh
bảo vệ chủ quyền biển đảo
của Việt Nam hiện nay.
CĐ 2
4
QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Thời gian
Biểu hiện/ bằng chứng
Ý nghĩa
Thời tiền Nhiều bộ lạc đã sinh sống ở các hang động ven biển Hải - Khai phá, xác
sử
Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình...
lập và thực thi
quyền,
chủ
Thế kỉ VII - Hoa văn hình thuyền trang trí trên các thạp đồng, tr ống quyền biển đảo
đến thế kỉ đồng thuộc văn hoá Đông Sơn.
nói chung và đối
X
- Hoạt động ngoại thương của vương quốc Chămpa và với quần đảo
Phù Nam
Hoàng
Sa,
Thế kỉ X - Cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập nghiệp
Trường Sa nói
đến thế kỉ - Nhiều cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của người Việt riêng.
XV
gắn liền với Biển (ví dụ: 3 trận chiến tại cửa biển Bạch - Là cơ sở lịch
Đằng,…)
sử vững chắc
- Hoạt động ngoại thương diễn ra sôi nổi tại các h ải cảng, cho hoạt động
như: Vân Đồn, Hội Thống, Hội Triều, Đại Chiêm, Tân đấu tranh bảo
Châu…
vệ chủ quyền
Thế kỉ XVI - Các cảng thị, đô thị cổ ở cả Đàng Ngoài và Đàng Trong biển đảo của
đến cuối đều hướng ra biển.
Việt Nam hiện
thế kỉ XIX - Chính quyền chúa Nguyễn, nhà Tây Sơn, nhà Nguyễn có nay.
nhiều hoạt động khai thác, xác lập và thực thi chủ quyền
tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Cuối XIX - Các hoạt động khai thác, thực thi và bảo vệ chủ quyền
đến nay
tiếp tục được tiến hành.
CĐ 2
5 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập
Lập và hoàn thành bảng tổng kết (theo gợi ý dưới đây)
về quá trình khai thác và xác lập quyền, chủ quyền biển
đảo của Việt Nam trong lịch sử.
Thời gian
Biểu hiện/ bằng chứng
Ý nghĩa
Thời tiền Nhiều bộ lạc đã sinh sống ở các hang động ven biển Hải - Khai phá, xác
sử
Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình...
lập và thực thi
quyền,
chủ
Thế kỉ VII - Hoa văn hình thuyền trang trí trên các thạp đồng, tr ống quyền biển đảo
đến thế kỉ đồng thuộc văn hoá Đông Sơn.
nói chung và đối
X
- Hoạt động ngoại thương của vương quốc Chămpa và với quần đảo
Phù Nam
Hoàng
Sa,
Thế kỉ X - Cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập nghiệp
Trường Sa nói
đến thế kỉ - Nhiều cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của người Việt riêng.
XV
gắn liền với Biển (ví dụ: 3 trận chiến tại cửa biển Bạch - Là cơ sở lịch
Đằng,…)
sử vững chắc
- Hoạt động ngoại thương diễn ra sôi nổi tại các h ải cảng, cho hoạt động
như: Vân Đồn, Hội Thống, Hội Triều, Đại Chiêm, Tân đấu tranh bảo
Châu…
vệ chủ quyền
Thế kỉ XVI - Các cảng thị, đô thị cổ ở cả Đàng Ngoài và Đàng Trong biển đảo của
đến cuối đều hướng ra biển.
Việt Nam hiện
thế kỉ XIX - Chính quyền chúa Nguyễn, nhà Tây Sơn, nhà Nguyễn có nay.
nhiều hoạt động khai thác, xác lập và thực thi chủ quyền
tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Cuối XIX - Các hoạt động khai thác, thực thi và bảo vệ chủ quyền
đến nay
tiếp tục được tiến hành.
CĐ 2
5 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
b. Vận dụng
Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, em hãy viết một bản tin
(khoảng 7 - 10 câu) tuyên truyền về chủ quyền biển đảo của Việt
Nam qua tư liệu tìm được.
Biển đảo là một phần máu thịt thiêng liêng của Tổ quốc Việt Nam.
Quá trình khai thác và xác lập quyền, chủ quyền biển đảo đã được cha
ông ta nối tiếp nhau thực hiện qua hàng ngàn năm lịch sử. Việc bảo vệ
chủ quyền biển đảo luôn là trách nhiệm lớn lao trong công cuộc dựng
nước và giữ nước của dân tộc ta.
Mỗi người dân Việt hãy luôn tự hào, hãy luôn cố gắng gìn giữ và bảo
vệ chủ quyền biển đảo bằng những việc làm thiết thực, phù hợp, ví
dụ như: cách học tập tốt, lao động tốt, trở thành một người công dân
tốt để cống hiến tài, đức của mình góp phần xây dựng cho đất nước
ngày càng giàu, mạnh hơn. Hãy cùng chung tay ủng hộ sức người sức
của, hướng triệu trái tim về biển đảo để lắng nghe: “Tổ Quốc gọi tên
mình”.
 









Các ý kiến mới nhất