chủ đề F

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phi Lợi
Ngày gửi: 10h:26' 06-11-2023
Dung lượng: 23.7 MB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phi Lợi
Ngày gửi: 10h:26' 06-11-2023
Dung lượng: 23.7 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
CHÀO CẢ LỚP!
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC NÀY
KHỞI ĐỘNG
Hồ sơ học sinh một lớp được tổ chức theo dạng
bảng: mỗi hàng chứa dữ liệu về một học sinh, mỗi
cột chứa dữ liệu về một thuộc tính của học sinh
như: Họ và tên, Ngày sinh,... Theo em, cách tổ
chức như vậy có ưu điểm gì trong việc quản lí
thông tin học sinh của lớp?
BÀI 2: BẢNG VÀ KHÓA
CHÍNH TRONG CƠ SỞ
DỮ LIỆU QUAN HỆ.
01
02
03
04
Tổ chức dữ liệu trong CSDL quan
hệ và các thao tác trên dữ liệu
Khóa của một bảng
Hệ quản trị CSDL đảm bảo
ràng buộc khóa
Thực hành với khóa của bảng
trong CSDL.
NỘI DUNG
BÀI HỌC
I. Tổ chức dữ liệu trong CSDL quan
hệ và các thao tác trên dữ liệu
a) CSDL quan hệ
Em hãy quan sát bảng ở hình 1, chuẩn bị đưa ra báo
cáo về CSDL quan hệ cùng với các thuật ngữ khác
như “bản ghi”, “trường”.
CSDL quan hệ là một tập hợp các
bảng dữ liệu có liên quan đến nhau.
Mỗi hàng trong bảng của CSDL quan
hệ còn được gọi là một bản ghi.
Mỗi cột của bảng còn được gọi là
một trường.
b) Cập nhật dữ liệu
Thế nào là cập nhật dữ liệu?
Bao gồm các thao tác thêm, sửa xóa
dữ liệu của bảng.
c) Khai thác thông tin
Bản chất của khai thác thông tin là gì?
Tìm kiếm dữ liệu và kết xuất ra
thông tin cần tìm.
d) Các ràng buộc dữ liệu trong
CSDL quan hệ
Em hãy đọc mục 1d SGK trang 53 và thảo
luận nhóm để hoàn thành Hoạt động 1
SGK trang 53:
Theo em mỗi học sinh cần phải có riêng một
Mã định danh để đưa vào hồ sơ quản lí hay
không? Vì sao?
CÂU HỎI GỢI Ý
• Nếu không có mã định danh mà chỉ có những
thuộc tính như: Họ và tên, ngày sinh, địa chỉ,… thì
điều gì xảy ra?
• Có mã định danh thì tiện lợi như thế nào?
• Có số căn cước công dân thì tiện lời như thế nào
trong việc quản lí người dân?
Mỗi học sinh cần phải có riêng một Mã định
danh để đưa vào hồ sơ quản lý, vì một số
ràng buộc dữ liệu:
Trong một số bảng không có hai bản ghi
giống nhau hoàn toàn.
Trong cùng một bảng, mỗi trường có một
tên phân biệt với tất cả các trường khác.
Mỗi bảng có một tên phân biệt với các
bảng khác trong cùng CSDL.
Mỗi ô của bảng ghi chỉ chứa một giá trị.
KẾT LUẬN
Trong một bảng, không có hai bản
ghi nào giống nhau hoàn toàn.
Trong một bảng, mỗi trường có một
tên phân biệt với các trường khác.
Mỗi bảng có một tên phân biệt với
các bảng khác trong cùng CSDL.
Mỗi ô của bảng chỉ chứa một giá trị.
II. Khóa của một bảng
Đọc mục 2 SGK trang 53-54 quan sát hình 1 chuẩn bị báo
cáo: Như thế nào là khóa của một bảng và ràng buộc
khóa?
Trong một bảng, mỗi bản ghi thể hiện thông tin về
một đối tượng (một cá thể hoặc một sự kiện) nên
không thể có hai bản ghi giống nhau hoàn toàn.
Trong bảng chứa dữ liệu học sinh, hai học
sinh khác nhau sẽ có hai Mã định danh
khác nhau.
Em hãy theo dõi hình 2 và đọc thông tin ví dụ mục 2
SGK trang 54 chuẩn bị báo cáo khái niệm của một
bảng, ràng buộc khóa.
Dựa vào ý nghĩa của các trường
(phản ánh thuộc tính nào của đối
tượng cần quản lí) để xác định khóa
chứ không dựa vào dữ liệu đang có
trong bảng để xác định khóa.
Vì muốn có khóa có ít thuộc tính nên
ở một số bảng cần nhiều hơn một
thuộc tính để xác định duy nhất một
bản ghi thì ta thường thêm một
trường dùng để xác định duy nhất
một bản ghi trong bảng.
Khóa của một bảng
Tập hợp các trường (có thể chỉ là một
trường) mà mỗi bộ giá trị của nó xác định
duy nhất một bản ghi ở trong bảng.
Ta không thể bỏ đi trường nào mà tập hợp
các trường còn lại vẫn còn có tính chất xác
định duy nhất một bản ghi trong bảng.
Ràng buộc khóa
Việc cập nhật dữ liệu cho một bảng cũng phải
thỏa mãn yêu cầu không làm xuất hiện hai bản
ghi có giá trị khóa giống nhau.
III. Hệ quản trị CSDL đảm bảo ràng
buộc khóa
Em hãy đọc mục 3 SGK trang 55 và
nhắc lại khái niệm về hệ quản lí CSDL.
Ràng buộc khóa là quan trọng trong CSDL
quan hệ, do vậy mọi hệ quản trị CSDL
quan hệ phải kiểm soát được cập nhật,
không cho vi phạm ràng buộc này.
Hệ quản trị Access sẽ tự động thêm
trường số thứ tự làm khóa chính nếu
người tạo lập cấu trúc bảng không chỉ định
khóa chính.
Bất cứ hệ quản trị CSDL nào cũng
có cơ chế kiểm soát, ngăn chặn
những vi phạm ràng buộc khoá
đối với việc cập nhật dữ liệu.
IV. Thực hành với khóa của bảng
trong CSDL.
Em hãy đọc mục 4 SGK trang
55, xác định yêu cầu và hướng
dẫn thực hiện.
Yêu cầu:
Sử dụng phần mềm Microsoft Access 365 tạo bảng
SÁCH có cầu trúc như ở Hình 3, chỉ định trường Mã
sách làm khoá chính và nhập nhiều hơn 5 bản ghi
cho bảng.
Hướng dẫn thực hiện
Bước 2: Blank
Bước 1: Chạy phần
Desktop Database
mềm Access.
Create/Table
Design
Bước 3: Thực hiện
các thao tác theo
Hình 3.
Hướng dẫn thực hiện
Bước 2: Blank
Bước 1: Chạy phần
Desktop Database
mềm Access.
Create/Table
Design
Bước 3: Thực hiện
các thao tác theo
Hình 3.
Bước 5: Chọn View
để xuất hiện cửa sổ
Bước 4: Chọn Save
để nhập các bản
để lưu.
ghi vào bảng
Luyện tập
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?
A. Một bản ghi chứa thông tin dữ liệu.
B. Một hệ thống lưu trữ các tệp tin
dữ liệu.
C. Một tập hợp các quan hệ giữa các
D. Một giao diện người dùng để truy
dữ liệu.
xuất dữ liệu.
Câu 2: Khóa chính trong cơ sở dữ liệu quan hệ có tác dụng gì?
A. Giúp mã hóa dữ liệu để bảo mật.
B. Xác định quan hệ giữa các bảng
dữ liệu.
C. Định nghĩa các truy vấn dữ liệu phức
D. Đảm bảo tính duy nhất và xác định của
tạp.
mỗi bản ghi trong bảng.
Câu 3: Bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ có các thành phần chính nào?
A. Trường dữ liệu, hàm băm, và biểu
B. Khóa chính, trường dữ liệu, và
đồ tần số.
quan hệ liên kết.
C. Mã hóa dữ liệu, truy vấn SQL, và
D. Các phần mềm hỗ trợ, chỉ mục, và
giao diện người dùng.
trường dữ liệu.
Câu 4: Ràng buộc khóa trong cơ sở dữ liệu là gì?
A. Quy tắc quản lý quan hệ giữa các bảng
B. Một kiểu dữ liệu đặc biệt dùng để lưu
dữ liệu.
trữ khóa.
C. Đảm bảo tính duy nhất và xác định của
D. Quy định giá trị tối thiểu và tối đa cho
khóa trong bảng.
khóa của bảng.
Câu 5: Trường hợp nào sau đây là ví dụ về khóa chính trong cơ sở dữ liệu?
A. Trường "Email" trong bảng chứa địa
B. Trường "ID" trong bảng có giá trị số
chỉ email của người dùng.
duy nhất cho mỗi người.
C. Trường "Tên sản phẩm" trong bảng lưu
trữ thông tin về sản phẩm.
D. Trường "Ngày sinh" trong bảng ghi lại
ngày tháng năm sinh của
khách hàng.
Vận dụng
Để tiếp tục xây dựng CSDL quản lí một thư viện,
em hãy cho biết:
a) Dự kiến của em về cầu trúc bảng NGƯỜI ĐỌC,
biết rằng bảng này dùng đề lưu trữ dữ liệu về
những người có thẻ thư viện.
b) Trong các trường của bảng NGƯỜI ĐỌC, nên
chọn trường nào làm khoá chính? Giải thích vì
sao?
c) Hãy nêu ví dụ cụ thể về nhập dữ liệu cho bảng
NGƯỜI ĐỌC nhưng vi phạm ràng buộc khoá.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành phần Câu
Ôn tập kiến thức
hỏi và bài tập tự kiểm
đã học
tra SGK trang 56.
Đọc và tìm hiểu trước
Bài 3: Quan hệ giữa các
bảng và khóa ngoài
trong cơ sở dữ liệu
quan hệ.
01
02
$42.00
03
$42.00
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
SỰ QUAN TÂM THEO DÕI
CỦA CÁC EM
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC NÀY
KHỞI ĐỘNG
Hồ sơ học sinh một lớp được tổ chức theo dạng
bảng: mỗi hàng chứa dữ liệu về một học sinh, mỗi
cột chứa dữ liệu về một thuộc tính của học sinh
như: Họ và tên, Ngày sinh,... Theo em, cách tổ
chức như vậy có ưu điểm gì trong việc quản lí
thông tin học sinh của lớp?
BÀI 2: BẢNG VÀ KHÓA
CHÍNH TRONG CƠ SỞ
DỮ LIỆU QUAN HỆ.
01
02
03
04
Tổ chức dữ liệu trong CSDL quan
hệ và các thao tác trên dữ liệu
Khóa của một bảng
Hệ quản trị CSDL đảm bảo
ràng buộc khóa
Thực hành với khóa của bảng
trong CSDL.
NỘI DUNG
BÀI HỌC
I. Tổ chức dữ liệu trong CSDL quan
hệ và các thao tác trên dữ liệu
a) CSDL quan hệ
Em hãy quan sát bảng ở hình 1, chuẩn bị đưa ra báo
cáo về CSDL quan hệ cùng với các thuật ngữ khác
như “bản ghi”, “trường”.
CSDL quan hệ là một tập hợp các
bảng dữ liệu có liên quan đến nhau.
Mỗi hàng trong bảng của CSDL quan
hệ còn được gọi là một bản ghi.
Mỗi cột của bảng còn được gọi là
một trường.
b) Cập nhật dữ liệu
Thế nào là cập nhật dữ liệu?
Bao gồm các thao tác thêm, sửa xóa
dữ liệu của bảng.
c) Khai thác thông tin
Bản chất của khai thác thông tin là gì?
Tìm kiếm dữ liệu và kết xuất ra
thông tin cần tìm.
d) Các ràng buộc dữ liệu trong
CSDL quan hệ
Em hãy đọc mục 1d SGK trang 53 và thảo
luận nhóm để hoàn thành Hoạt động 1
SGK trang 53:
Theo em mỗi học sinh cần phải có riêng một
Mã định danh để đưa vào hồ sơ quản lí hay
không? Vì sao?
CÂU HỎI GỢI Ý
• Nếu không có mã định danh mà chỉ có những
thuộc tính như: Họ và tên, ngày sinh, địa chỉ,… thì
điều gì xảy ra?
• Có mã định danh thì tiện lợi như thế nào?
• Có số căn cước công dân thì tiện lời như thế nào
trong việc quản lí người dân?
Mỗi học sinh cần phải có riêng một Mã định
danh để đưa vào hồ sơ quản lý, vì một số
ràng buộc dữ liệu:
Trong một số bảng không có hai bản ghi
giống nhau hoàn toàn.
Trong cùng một bảng, mỗi trường có một
tên phân biệt với tất cả các trường khác.
Mỗi bảng có một tên phân biệt với các
bảng khác trong cùng CSDL.
Mỗi ô của bảng ghi chỉ chứa một giá trị.
KẾT LUẬN
Trong một bảng, không có hai bản
ghi nào giống nhau hoàn toàn.
Trong một bảng, mỗi trường có một
tên phân biệt với các trường khác.
Mỗi bảng có một tên phân biệt với
các bảng khác trong cùng CSDL.
Mỗi ô của bảng chỉ chứa một giá trị.
II. Khóa của một bảng
Đọc mục 2 SGK trang 53-54 quan sát hình 1 chuẩn bị báo
cáo: Như thế nào là khóa của một bảng và ràng buộc
khóa?
Trong một bảng, mỗi bản ghi thể hiện thông tin về
một đối tượng (một cá thể hoặc một sự kiện) nên
không thể có hai bản ghi giống nhau hoàn toàn.
Trong bảng chứa dữ liệu học sinh, hai học
sinh khác nhau sẽ có hai Mã định danh
khác nhau.
Em hãy theo dõi hình 2 và đọc thông tin ví dụ mục 2
SGK trang 54 chuẩn bị báo cáo khái niệm của một
bảng, ràng buộc khóa.
Dựa vào ý nghĩa của các trường
(phản ánh thuộc tính nào của đối
tượng cần quản lí) để xác định khóa
chứ không dựa vào dữ liệu đang có
trong bảng để xác định khóa.
Vì muốn có khóa có ít thuộc tính nên
ở một số bảng cần nhiều hơn một
thuộc tính để xác định duy nhất một
bản ghi thì ta thường thêm một
trường dùng để xác định duy nhất
một bản ghi trong bảng.
Khóa của một bảng
Tập hợp các trường (có thể chỉ là một
trường) mà mỗi bộ giá trị của nó xác định
duy nhất một bản ghi ở trong bảng.
Ta không thể bỏ đi trường nào mà tập hợp
các trường còn lại vẫn còn có tính chất xác
định duy nhất một bản ghi trong bảng.
Ràng buộc khóa
Việc cập nhật dữ liệu cho một bảng cũng phải
thỏa mãn yêu cầu không làm xuất hiện hai bản
ghi có giá trị khóa giống nhau.
III. Hệ quản trị CSDL đảm bảo ràng
buộc khóa
Em hãy đọc mục 3 SGK trang 55 và
nhắc lại khái niệm về hệ quản lí CSDL.
Ràng buộc khóa là quan trọng trong CSDL
quan hệ, do vậy mọi hệ quản trị CSDL
quan hệ phải kiểm soát được cập nhật,
không cho vi phạm ràng buộc này.
Hệ quản trị Access sẽ tự động thêm
trường số thứ tự làm khóa chính nếu
người tạo lập cấu trúc bảng không chỉ định
khóa chính.
Bất cứ hệ quản trị CSDL nào cũng
có cơ chế kiểm soát, ngăn chặn
những vi phạm ràng buộc khoá
đối với việc cập nhật dữ liệu.
IV. Thực hành với khóa của bảng
trong CSDL.
Em hãy đọc mục 4 SGK trang
55, xác định yêu cầu và hướng
dẫn thực hiện.
Yêu cầu:
Sử dụng phần mềm Microsoft Access 365 tạo bảng
SÁCH có cầu trúc như ở Hình 3, chỉ định trường Mã
sách làm khoá chính và nhập nhiều hơn 5 bản ghi
cho bảng.
Hướng dẫn thực hiện
Bước 2: Blank
Bước 1: Chạy phần
Desktop Database
mềm Access.
Create/Table
Design
Bước 3: Thực hiện
các thao tác theo
Hình 3.
Hướng dẫn thực hiện
Bước 2: Blank
Bước 1: Chạy phần
Desktop Database
mềm Access.
Create/Table
Design
Bước 3: Thực hiện
các thao tác theo
Hình 3.
Bước 5: Chọn View
để xuất hiện cửa sổ
Bước 4: Chọn Save
để nhập các bản
để lưu.
ghi vào bảng
Luyện tập
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?
A. Một bản ghi chứa thông tin dữ liệu.
B. Một hệ thống lưu trữ các tệp tin
dữ liệu.
C. Một tập hợp các quan hệ giữa các
D. Một giao diện người dùng để truy
dữ liệu.
xuất dữ liệu.
Câu 2: Khóa chính trong cơ sở dữ liệu quan hệ có tác dụng gì?
A. Giúp mã hóa dữ liệu để bảo mật.
B. Xác định quan hệ giữa các bảng
dữ liệu.
C. Định nghĩa các truy vấn dữ liệu phức
D. Đảm bảo tính duy nhất và xác định của
tạp.
mỗi bản ghi trong bảng.
Câu 3: Bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ có các thành phần chính nào?
A. Trường dữ liệu, hàm băm, và biểu
B. Khóa chính, trường dữ liệu, và
đồ tần số.
quan hệ liên kết.
C. Mã hóa dữ liệu, truy vấn SQL, và
D. Các phần mềm hỗ trợ, chỉ mục, và
giao diện người dùng.
trường dữ liệu.
Câu 4: Ràng buộc khóa trong cơ sở dữ liệu là gì?
A. Quy tắc quản lý quan hệ giữa các bảng
B. Một kiểu dữ liệu đặc biệt dùng để lưu
dữ liệu.
trữ khóa.
C. Đảm bảo tính duy nhất và xác định của
D. Quy định giá trị tối thiểu và tối đa cho
khóa trong bảng.
khóa của bảng.
Câu 5: Trường hợp nào sau đây là ví dụ về khóa chính trong cơ sở dữ liệu?
A. Trường "Email" trong bảng chứa địa
B. Trường "ID" trong bảng có giá trị số
chỉ email của người dùng.
duy nhất cho mỗi người.
C. Trường "Tên sản phẩm" trong bảng lưu
trữ thông tin về sản phẩm.
D. Trường "Ngày sinh" trong bảng ghi lại
ngày tháng năm sinh của
khách hàng.
Vận dụng
Để tiếp tục xây dựng CSDL quản lí một thư viện,
em hãy cho biết:
a) Dự kiến của em về cầu trúc bảng NGƯỜI ĐỌC,
biết rằng bảng này dùng đề lưu trữ dữ liệu về
những người có thẻ thư viện.
b) Trong các trường của bảng NGƯỜI ĐỌC, nên
chọn trường nào làm khoá chính? Giải thích vì
sao?
c) Hãy nêu ví dụ cụ thể về nhập dữ liệu cho bảng
NGƯỜI ĐỌC nhưng vi phạm ràng buộc khoá.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành phần Câu
Ôn tập kiến thức
hỏi và bài tập tự kiểm
đã học
tra SGK trang 56.
Đọc và tìm hiểu trước
Bài 3: Quan hệ giữa các
bảng và khóa ngoài
trong cơ sở dữ liệu
quan hệ.
01
02
$42.00
03
$42.00
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
SỰ QUAN TÂM THEO DÕI
CỦA CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất