Tìm kiếm Bài giảng
chủ đề mắt và kính lúp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Giản Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:14' 07-05-2020
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 267
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Giản Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:14' 07-05-2020
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 48
CHỦ ĐỀ: MẮT VÀ KÍNH LÚP
I. Mắt
1. Cấu tạo
- Thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ trong suốt và mềm, có thể thay đổi được tiêu cự một cách tự nhiên.
- Màng lưới (võng mạc) ở đáy mắt tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện lên rõ nét
Thể thuỷ tinh
Màng lưới
Cấu tạo của mắt về phương diện quang học gồm những bộ phận nào?
Sự giống nhau của mắt và máy ảnh
Thể thủy tinh giống vật kính của máy ảnh
Màng lưới (võng mạc) giống phim trong máy ảnh
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh để ảnh rõ nét trên ảnh lưới.
Cơ vận động
Cầu mắt
2. S? di?u ti?t
C2: Ta đã biết khi vật càng xa thấu kính hội tụ thì ảnh của vật càng gần tiêu điểm của thấu kính hội tụ. Vậy em hãy cho biết tiêu cự của thể thuỷ tinh khi mắt nhìn các vật ở xa và các vật ở gần dài, ngắn khác nhau như thế nào?
Biết rằng khoảng cách từ thể thuỷ tinh của mắt đến màng lưới là không đổi và ảnh của vật luôn luôn hiện trên màng lưới.
B`
A`
0
F`
B
A
B
.
Khi nhìn các vật ở càng xa mắt, thì tiêu cự của thể thuỷ tinh càng lớn (thể thuỷ tinh dẹt xuống), khi nhìn các vật càng gần mắt thì tiêu cự của thể thuỷ tinh càng nhỏ (thể thuỷ tinh phồng lên).
1. Cực cận và cực viễn
Điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt không điều tiết có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực viễn (ký hiệu là CV). Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn.
F
CV
O
.
II. Mắt cận và mắt lão
- Điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt có thể nhìn rõ được vật gọi là điểm cực cận (ký hiệu là Cc). Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận.
F
Cc
Khoảng cách từ điểm cực cận CC đến điểm viễn CV (CcCv) gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt.
F
CV
F
Cc
Cc
CV
2. Mắt cận và mắt lão
2.1. Mắt cận
Biểu hiện:
+ Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa.
+ Điểm cực viễn ở gần mắt hơn so với mắt tốt.
+ Khi không đeo kính, điểm cực viễn của mắt cận ở Cv (gần mắt). Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?
+ Khi không đeo kính, mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm xa mắt hơn điểm cực viễn Cv của mắt.
Cc
C3. Nếu có một kính cận, làm thế nào để biết đó là thấu kính phân kỳ?
Cách 1: Nhận dạng qua hình dạng hình học của thấu kính phân kỳ : có bề dày phần giữa nhỏ hơn bề dày phần rìa mép.
Cách 2: Nhận dạng qua cách tạo ảnh của thấu kính phân kỳ : vật thật ( dòng chữ , ngón tay..) cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.
+ AB ở vị trí cố định nên ta cần đeo kính để nhìn ảnh của nó. Muốn nhìn rõ ảnh A’B’ thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực hiện được không? Loại kính nào có thể thực hiện được điều đó?
Ảnh này phải hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận tới điểm cực viễn, tức là nằm gần mắt hơn so với điểm cực viễn (nằm gần mắt hơn so với vật). Yêu cầu này thực hiện được.
Cần sử dụng thấu kính phân kì.
Cc
+ Kính cận là thấu kính phân kỳ.
+ Mắt cận phải đeo kính phân kỳ để nhìn rõ các vật ở xa (để đưa ảnh của vật vào trong giới hạn nhìn rõ của mắt).
+ Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
Khắc phục tật cận thị:
- Những đặc điểm của mắt lão:
+ Điểm cực cận của mắt lão xa mắt hơn so với mắt bình thường.
+ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, không nhìn rõ những vật ở gần.
2.1. Mắt lão
Mắt lão có những biểu hiện nào?
C5. Nếu có một kính lão, làm thế nào để biết đó là thấu kính hội tụ?
Cách 1: Nhận dạng qua hình dạng hình học của thấu kính hội tụ: có bề dày phần giữa lớn hơn bề dày phần rìa mép.
Cách 2: Nhận dạng qua cách tạo ảnh của thấu kính hội tụ: để vật ở gần thấy ảnh cùng chiều lớn hơn vật.
Cc
A
B
+ Khi mắt lão không đeo kính, điểm cực cận Cc ở quá xa mắt. Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?
+ Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm gần mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt.
+ AB ở vị trí cố định nên ta cần đeo kính để nhìn ảnh của nó. Muốn nhìn rõ ảnh A’B’ thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào ? Yêu cầu đó có thực hiện được với kính lão nói trên?
+ Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh A’B’ của AB thì A’B’ phải hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt thì mắt mắt mới nhìn rõ ảnh này. Với kính lão trên thì yêu cầu đó được thực hiện.
B’
A’
+ Kính lão là thấu kính hội tụ .
+ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần (đưa ảnh của vật vào trong giới hạn nhìn rõ của mắt).
Khắc phục tật mắt lão:
III. Kính lúp
1.Tìm hiểu về kính lúp :
Kính lúp bỏ túi
- Kớnh lỳp l TKHT cú tiờu c? ng?n.
- Kớnh lỳp dựng d? quan sỏt cỏc v?t nh?.
- M?i kớnh lỳp cú m?t s? b?i giỏc (kớ hi?u G) du?c ghi b?i cỏc con s? 1,5x, 2x, 3x, 5x,...
- Số bội giác càng lớn cho ảnh quan sát càng lớn.
- Quan hệ giữa số bội giác G và tiêu cự f :
2.Quan sát vật nhỏ bằng kính lúp :
B’
A’
A
B
I
O
Qua kính sẽ có ảnh thật hay ảo ? To hay nhỏ hơn vật ?
C3
C4
Muốn có ảnh như ở C3, ta phải đặt vật trong khoảng nào trước kính ?
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật.
Một số ứng dụng của kính lúp :
Đọc chữ nhỏ
Xâu kim
Quan sát bản đồ
Xem chi tiết máy
Quan sát côn trùng
Kiểm tra đồ vật
- Cv ()
- OCc = 25cm
- Cv (gần )
- OCc < 25cm
- Cv ()
- OCc > 25cm
Nhìn rõ vật ở xa
Không nhìn rõ vật ở gần
Chữa tật mắt lão
Mang TKHT
- F Ξ Cc
Chữa tật cận thị
Mang TKPK
- F Ξ CV
Học thuộc bài .
Làm bài tập , 49.2 – 49.7 ; 50.3 dến 50.6
Đọc phần “Có thể em chua biết”
Ôn tập kiến thức từ bài 40 đến bài 50
Nhiệm vụ về nhà:
CHỦ ĐỀ: MẮT VÀ KÍNH LÚP
I. Mắt
1. Cấu tạo
- Thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ trong suốt và mềm, có thể thay đổi được tiêu cự một cách tự nhiên.
- Màng lưới (võng mạc) ở đáy mắt tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện lên rõ nét
Thể thuỷ tinh
Màng lưới
Cấu tạo của mắt về phương diện quang học gồm những bộ phận nào?
Sự giống nhau của mắt và máy ảnh
Thể thủy tinh giống vật kính của máy ảnh
Màng lưới (võng mạc) giống phim trong máy ảnh
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh để ảnh rõ nét trên ảnh lưới.
Cơ vận động
Cầu mắt
2. S? di?u ti?t
C2: Ta đã biết khi vật càng xa thấu kính hội tụ thì ảnh của vật càng gần tiêu điểm của thấu kính hội tụ. Vậy em hãy cho biết tiêu cự của thể thuỷ tinh khi mắt nhìn các vật ở xa và các vật ở gần dài, ngắn khác nhau như thế nào?
Biết rằng khoảng cách từ thể thuỷ tinh của mắt đến màng lưới là không đổi và ảnh của vật luôn luôn hiện trên màng lưới.
B`
A`
0
F`
B
A
B
.
Khi nhìn các vật ở càng xa mắt, thì tiêu cự của thể thuỷ tinh càng lớn (thể thuỷ tinh dẹt xuống), khi nhìn các vật càng gần mắt thì tiêu cự của thể thuỷ tinh càng nhỏ (thể thuỷ tinh phồng lên).
1. Cực cận và cực viễn
Điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt không điều tiết có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực viễn (ký hiệu là CV). Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn.
F
CV
O
.
II. Mắt cận và mắt lão
- Điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt có thể nhìn rõ được vật gọi là điểm cực cận (ký hiệu là Cc). Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận.
F
Cc
Khoảng cách từ điểm cực cận CC đến điểm viễn CV (CcCv) gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt.
F
CV
F
Cc
Cc
CV
2. Mắt cận và mắt lão
2.1. Mắt cận
Biểu hiện:
+ Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa.
+ Điểm cực viễn ở gần mắt hơn so với mắt tốt.
+ Khi không đeo kính, điểm cực viễn của mắt cận ở Cv (gần mắt). Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?
+ Khi không đeo kính, mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm xa mắt hơn điểm cực viễn Cv của mắt.
Cc
C3. Nếu có một kính cận, làm thế nào để biết đó là thấu kính phân kỳ?
Cách 1: Nhận dạng qua hình dạng hình học của thấu kính phân kỳ : có bề dày phần giữa nhỏ hơn bề dày phần rìa mép.
Cách 2: Nhận dạng qua cách tạo ảnh của thấu kính phân kỳ : vật thật ( dòng chữ , ngón tay..) cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.
+ AB ở vị trí cố định nên ta cần đeo kính để nhìn ảnh của nó. Muốn nhìn rõ ảnh A’B’ thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực hiện được không? Loại kính nào có thể thực hiện được điều đó?
Ảnh này phải hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận tới điểm cực viễn, tức là nằm gần mắt hơn so với điểm cực viễn (nằm gần mắt hơn so với vật). Yêu cầu này thực hiện được.
Cần sử dụng thấu kính phân kì.
Cc
+ Kính cận là thấu kính phân kỳ.
+ Mắt cận phải đeo kính phân kỳ để nhìn rõ các vật ở xa (để đưa ảnh của vật vào trong giới hạn nhìn rõ của mắt).
+ Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
Khắc phục tật cận thị:
- Những đặc điểm của mắt lão:
+ Điểm cực cận của mắt lão xa mắt hơn so với mắt bình thường.
+ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, không nhìn rõ những vật ở gần.
2.1. Mắt lão
Mắt lão có những biểu hiện nào?
C5. Nếu có một kính lão, làm thế nào để biết đó là thấu kính hội tụ?
Cách 1: Nhận dạng qua hình dạng hình học của thấu kính hội tụ: có bề dày phần giữa lớn hơn bề dày phần rìa mép.
Cách 2: Nhận dạng qua cách tạo ảnh của thấu kính hội tụ: để vật ở gần thấy ảnh cùng chiều lớn hơn vật.
Cc
A
B
+ Khi mắt lão không đeo kính, điểm cực cận Cc ở quá xa mắt. Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?
+ Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm gần mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt.
+ AB ở vị trí cố định nên ta cần đeo kính để nhìn ảnh của nó. Muốn nhìn rõ ảnh A’B’ thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào ? Yêu cầu đó có thực hiện được với kính lão nói trên?
+ Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh A’B’ của AB thì A’B’ phải hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt thì mắt mắt mới nhìn rõ ảnh này. Với kính lão trên thì yêu cầu đó được thực hiện.
B’
A’
+ Kính lão là thấu kính hội tụ .
+ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần (đưa ảnh của vật vào trong giới hạn nhìn rõ của mắt).
Khắc phục tật mắt lão:
III. Kính lúp
1.Tìm hiểu về kính lúp :
Kính lúp bỏ túi
- Kớnh lỳp l TKHT cú tiờu c? ng?n.
- Kớnh lỳp dựng d? quan sỏt cỏc v?t nh?.
- M?i kớnh lỳp cú m?t s? b?i giỏc (kớ hi?u G) du?c ghi b?i cỏc con s? 1,5x, 2x, 3x, 5x,...
- Số bội giác càng lớn cho ảnh quan sát càng lớn.
- Quan hệ giữa số bội giác G và tiêu cự f :
2.Quan sát vật nhỏ bằng kính lúp :
B’
A’
A
B
I
O
Qua kính sẽ có ảnh thật hay ảo ? To hay nhỏ hơn vật ?
C3
C4
Muốn có ảnh như ở C3, ta phải đặt vật trong khoảng nào trước kính ?
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật.
Một số ứng dụng của kính lúp :
Đọc chữ nhỏ
Xâu kim
Quan sát bản đồ
Xem chi tiết máy
Quan sát côn trùng
Kiểm tra đồ vật
- Cv ()
- OCc = 25cm
- Cv (gần )
- OCc < 25cm
- Cv ()
- OCc > 25cm
Nhìn rõ vật ở xa
Không nhìn rõ vật ở gần
Chữa tật mắt lão
Mang TKHT
- F Ξ Cc
Chữa tật cận thị
Mang TKPK
- F Ξ CV
Học thuộc bài .
Làm bài tập , 49.2 – 49.7 ; 50.3 dến 50.6
Đọc phần “Có thể em chua biết”
Ôn tập kiến thức từ bài 40 đến bài 50
Nhiệm vụ về nhà:
 









Các ý kiến mới nhất