Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề 8. Các hướng đi sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Văn Non
Ngày gửi: 22h:27' 29-02-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng
quí đại biểu, quí phụ huynh
các thầy cô giáo, các em hs về dự chuyên đề!
Mỗi người trong chúng ta đều trải qua những năm tháng ngồi trên ghế nhà trường. Khi rời ghế nhà trường, ai cũng phải tính đến việc đi làm để tạo cho mình một cuộc sống tự lập.
Tìm một nghề để làm là chuyện không đơn giản: Chúng ta chọn nghề gì? Liệu chúng ta có đủ điều kiện theo đuổi nghề đó không?
Chúng ta có yêu nghề đó và mãi mãi gắn bó với nó không? v.v… Những câu hỏi như vậy không dễ trả lời.
Chúng ta đang ở thập niên của thế kỷ XXI. Ngày nay, nghề nghiệp trong xã hội có những chuyển biến nhiều so với những giai đoạn trước đây. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang tạo điều kiện để nhân loại tiến từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức.
Đó là nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức, thông tin, trong đó máy tính và các công nghệ truyền thông, viễn thông là những yếu tố tạo ra lợi thế so sánh của mỗi quốc gia.
Nếu con người không chiếm lĩnh được tri thức, không sáng tạo và sử dụng được thông tin trong các ngành sản xuất, dịch vụ thì không thể làm ăn được trong sự cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
Muốn có một cuộc sống tương lai hạnh phúc, mỗi người chúng ta cần có trong tay ít nhất một nghề và biết được nhiều nghề, có khả năng di chuyển nghề nghiệp, có năng lực tự tạo được việc làm trong bất kỳ hoàn cảnh sống nào.
Không chủ động được trong việc chọn nghề, không đủ tri thức, học vấn để theo học nghề v.v…là những điều mà chúng ta không nên để xảy ra với mình
Ở lứa tuổi các em, lứa tuổi “ ăn chưa no lo chưa tới” nên không dễ dàng gì chọn cho mình một hướng đi phù hợp sau TN.THCS là sẽ học trường nào? Chọn ban gì để học? Và nếu đi học nghề thì phải chọn nghề nào phù hợp với nguyện vọng bản thân và nghề đó sau khi ra trường thì có việc làm hay không đồng lương có đủ sống không. Để giúp các em chọn đúng hướng sau TN.THCS thì vai trò tư vấn của cha mẹ HS là rất quan trọng.
Chính vì thế nên hôm nay, Ban tư vấn hướng học - hướng nghiệp trường THCS Thanh Bình được sự chỉ đạo của lãnh đạo PGD Vũng Liêm, được sự thống nhất của lãnh đạo chính quyền địa phương và lãnh đạo trường
Chuyên đề:
NGÀY HỘI TƯ VẤN
HƯỚNG HỌC – HƯỚNG NGHIỆP HỌC SINH SAU TN.THCS
CHO HỌC SINH VÀ CHA MẸ HỌC SINH KHỐI 9
Chúng tôi hy vọng qua chuyên đề nầy, sẽ cung cấp cho chúng ta một số thông tin cơ bản về công tác hướng nghiệp, những chỉ dẫn cần thiết trong việc lựa chọn trường, chọn ban để định hướng nghề nghiệp cho bản thân, giới thiệu những ngành nghề đang được đào tạo tại các cấp học khác nhau v.v…
Trong nội dung chuyên đề nầy chúng tôi cũng cung cấp những thông tin tuyển sinh của các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề trong mùa tuyển sinh năm nay, cung cấp các tài liệu hướng dẫn về thủ tục tuyển sinh v.v…nhằm giúp các em và các bậc phụ huynh dễ dàng định hướng trong việc chọn trường, chọn ban, chọn ngành học và làm hồ sơ tuyển sinh cho bản thân mình và cho con em chúng ta sau TN.THCS
Chúc các em luôn thành công trong việc chọn trường, chọn ban và chọn nghề nghiệp đúng nguyện vọng và sở thích . Chúng tôi xin trân trọng tuyên bố khai mạc chuyên đề:
NGÀY HỘI TƯ VẤN HƯỚNG HỌC - TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP HS SAU TN.THCS
CHO HS VÀ CHA MẸ HS KHỐI 9
HƯỚNG NGHIỆP
Nhiệt liệt chào mừng
Quí đại biểu Quí phụ huynh
các Thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinhvề dự chuyên đề
Kính thưa quí đại biểu, quí phụ huynh học sinh , quí thầy cô cùng các em học sinh thân mến.Tôi xin thông qua chương trình ngày hội tư vấn hướng học hướng nghiệp học sinh sau TN.THCS cho học sinh và cha mẹ học sinh khối 9 gồm những nội dung sau đây:

Nội dung 1: Công bố quy chế xét công nhận TN.THCS
Nội dung 2: Các hướng đi sau TN.THCS

Nội dung 3: Thông báo kế hoạch tuyển sinh lớp 10 cuả các trường THPT Võ Văn Kiệt, THPT Nguyễn Hiếu Tự và trường chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm Thành Phố Vĩnh Long

Nội dung 4: Thông tin về phân ban lớp 10 THPT
Nội dung 5: Thông tin về việc tuyển sinh của các trường vừa học vừa làm khu vực phía nam, để qua đó những học sinh có học lực yếu , học sinh có hoàn cảnh kinh tế khó khăn chọn đúng trường, đúng nghề cho bản thân
Nội dung 6: Trả lời những thắc mắc của học sinh và cha mẹ học sinh xung quanh trong nội dung hướng học – hướng nghiệp
Nội dung 7: Phát biểu đại biểu
Quy chế
Xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11 /2006/QĐ-BGDĐT
ngày 05 tháng 04 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) bao gồm: điều kiện dự xét và công nhận tốt nghiệp; tổ chức xét công nhận tốt nghiệp; trách nhiệm của cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục trong việc xét công nhận tốt nghiệp.
2. Quy chế này áp dụng đối với người học là người Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam đã học hết chương trình THCS .
Điều 2. Mục đích, yêu cầu và căn cứ xét công nhận tốt nghiệp
1. Việc xét công nhận tốt nghiệp THCS nhằm xác nhận trình độ của người học sau khi học hết chương trình THCS.
2. Xét công nhận tốt nghiệp THCS phải bảo đảm yêu cầu chính xác, công bằng, khách quan.
3. Căn cứ để xét công nhận tốt nghiệp THCS là kết quả rèn luyện và học tập của người học ở năm học lớp 9.
Điều 3. Số lần xét công nhận tốt nghiệp trong một năm
1. Đối với học sinh THCS, mỗi năm xét công nhận tốt nghiệp một lần, ngay sau khi kết thúc năm học (theo biên chế năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
2. Đối với học viên học theo chương trình giáo dục thường xuyên THCS ( sau đây gọi là bổ túc THCS), số lần xét công nhận tốt nghiệp trong một năm do sở giáo dục và đào tạo trình uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định.
Chương II
Điều kiện dự xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp
Điều 4. Điều kiện dự xét công nhận tốt nghiệp
1. Học sinh học hết chương trình THCS không quá 21 tuổi, học viên học hết chương trình bổ túc THCS từ 15 tuổi trở lên.
Trường hợp học trước tuổi, học vượt lớp phải thực hiện theo quy định về học trước tuổi, học vượt lớp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Không nghỉ học quá 45 buổi học ở năm học lớp 9 (nghỉ một lần hay nhiều lần cộng lại).
3. Học sinh THCS và học viên học theo chương trình bổ túc THCS (sau đây gọi chung là người học) không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân, trừ học viên của trường, lớp mở cho người đang thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân.
Điều 5. Hồ sơ dự xét công nhận tốt nghiệp
1. Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.
2. Bản chính học bạ của người học. Nếu bị mất học bạ thì Giám đốc sở giáo dục và đào tạo xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể.

3. Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận là đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, diện khuyến khích (nếu có) do cấp có thẩm quyền cấp.
4. Giấy xác nhận về phẩm chất đạo đức và chấp hành chính sách của Nhà nước đối với người học xong chương trình THCS từ những năm học trước :
a) Đối với người học đã về cư trú ở địa phương thì do uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp; nếu đang làm việc ở cơ quan, doanh nghiệp thì do cơ quan, doanh nghiệp trực tiếp quản lý cấp;
b) Đối với người học thuộc các đối tượng đang thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân, đang tập trung giáo dục trong trường giáo dưỡng hoặc các cơ sở tập trung giáo dục những người tham gia các tệ nạn xã hội thì do cơ quan đang quản lý người học cấp.
Điều 6. Chính sách ưu tiên, khuyến khích
Người học thuộc các đối tượng sau đây khi dự xét công nhận tốt nghiệp THCS lần đầu thì được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích:
1. Đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên:
a) Con liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh, con của người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
b) Người học là người dân tộc thiểu số;
c) Người học đang sinh sống, học tập ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn;
d) Người học bị tàn tật, khuyết tật, kém phát triển về thể lực và trí tuệ, bị nhiễm chất độc hoá học, mồ côi không nơi nương tựa, trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước.

2. Đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích:
a) Người học đạt từ giải ba (huy chương đồng) cá nhân trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi các môn học ở lớp 9; các kỳ thi văn nghệ, thể dục thể thao do sở giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan cấp tỉnh tổ chức; thi giữa các nước trong khu vực hoặc thi quốc tế; các kỳ thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với bộ, ngành khác tổ chức;
b) Người học được xếp loại từ trung bình trở lên trong kỳ thi nghề phổ thông do sở giáo dục và đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 7. Điều kiện và tiêu chuẩn công nhận tốt nghiệp
1. Công nhận tốt nghiệp đối với người học của các trường THCS, trường phổ thông nhiều cấp học hoặc các cơ sở giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) dự xét công nhận tốt nghiệp lần đầu:
a) Điều kiện: có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
b) Tiêu chuẩn:
- Xếp loại hạnh kiểm cả năm học lớp 9 từ trung bình trở lên, đối với diện phải xếp loại hạnh kiểm;
- Xếp loại học lực cả năm lớp 9 từ trung bình trở lên, nếu không thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích;
Xếp loại học lực yếu nhưng các môn học tính điểm trung bình đều đạt từ 3,5 điểm trở lên, trong đó môn toán hoặc môn ngữ văn đạt từ 5,0 điểm trở lên, nếu thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích.
2. Công nhận tốt nghiệp đối với người học chưa tốt nghiệp ở kỳ thi tốt nghiệp hoặc lần xét công nhận tốt nghiệp THCS trước:

a) Điều kiện: có đơn đăng ký dự xét công nhận tốt nghiệp nộp tại cơ sở giáo dục đã theo học ( nếu thay đổi chỗ ở thì nộp tại cơ sở giáo dục ở nơi cư trú) có tổ chức xét công nhận tốt nghiệp, chậm nhất 30 ngày trước ngày bắt đầu xét công nhận tốt nghiệp và có đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
b) Tiêu chuẩn công nhận tốt nghiệp đối với từng trường hợp:
- Người học chưa dự thi, dự xét công nhận tốt nghiệp hoặc đã dự thi, dự xét nhưng chưa được công nhận tốt nghiệp hoặc không được dự thi, dự xét công nhận tốt nghiệp do nghỉ học quá 45 buổi học phải dự kiểm tra môn toán và môn ngữ văn theo chương trình lớp 9; nếu điểm trung bình của 2 bài kiểm tra từ 5,0 trở lên (không có bài nào bị điểm 0) thì được công nhận tốt nghiệp;
- Người học chưa được dự thi, dự xét công nhận tốt nghiệp do xếp loại học lực loại yếu hoặc loại kém được lựa chọn một môn hoặc một số môn trong số những môn học có điểm trung bình cả năm học lớp 9 dưới 5,0 hoặc môn xếp loại chưa đạt để dự kỳ kiểm tra do cơ sở giáo dục tổ chức. Căn cứ kết quả kiểm tra, cơ sở giáo dục xếp loại lại học lực, nếu đạt loại học lực trung bình thì được công nhận tốt nghiệp;
- Người học chưa được công nhận tốt nghiệp vì lý do hạnh kiểm phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận loại tốt hoặc đã có tiến bộ trong giấy xác nhận nói tại khoản 4 Điều 5 Quy chế này.
3. Người học đã học hết chương trình THCS nhưng chưa được công nhận tốt nghiệp, nếu muốn dự xét tại hội đồng xét công nhận tốt nghiệp bổ túc THCS phải học lại chương trình lớp 9 bổ túc THCS; nếu đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định tại Quy chế này được xét công nhận tốt nghiệp.
Điều 8. Xếp loại tốt nghiệp
1. Kết quả tốt nghiệp của người đang học tại các cơ sở giáo dục được xếp thành 3 loại: giỏi, khá, trung bình căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm và xếp loại học lực; nếu người học thuộc diện không xếp loại hạnh kiểm thì chỉ căn cứ vào kết quả xếp loại học lực:
a) Loại giỏi: hạnh kiểm loại tốt, học lực loại giỏi;
b) Loại khá: hạnh kiểm từ loại khá trở lên, học lực loại khá hoặc hạnh kiểm loại khá, học lực loại giỏi;
c) Loại trung bình: các trường hợp còn lại.
2. Người học được công nhận tốt nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế này đều xếp loại trung bình.
Điều 9. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp
1. Mỗi cơ sở giáo dục có người học dự xét công nhận tốt nghiệp THCS thành lập một hội đồng xét công nhận tốt nghiệp.
2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là uỷ ban nhân dân cấp huyện) ra quyết định thành lập hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THCS cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo đề nghị của trưởng phòng giáo dục và đào tạo.
3. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng:
a) Thành phần hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THCS gồm: chủ tịch là cấp trưởng hoặc cấp phó của cơ sở giáo dục, phó chủ tịch là cấp phó của cơ sở giáo dục, thư ký và một số uỷ viên, trong đó có các giáo viên chủ nhiệm lớp 9. Thành viên của hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THCS là người có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Kiểm tra hồ sơ đề nghị xét công nhận tốt nghiệp;
- Căn cứ tiêu chuẩn xét công nhận tốt nghiệp để xét và đề nghị công nhận tốt nghiệp cho người học thuộc phạm vi trách nhiệm của hội đồng;
- Lập danh sách người học có đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp trình trưởng phòng giáo dục và đào tạo phê duyệt;
- Được sử dụng con dấu của cơ sở giáo dục trong các văn bản của hội đồng;
- Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và xử lý đối với cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của Quy chế này.
Điều 10. Quy trình, thủ tục xét công nhận và cấp bằng tốt nghiệp
1. Quy trình xét công nhận tốt nghiệp:
a) Căn cứ hồ sơ, danh sách đề nghị xét công nhận tốt nghiệp của cơ sở giáo dục, hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THCS tiến hành xét công nhận tốt nghiệp đối với người học;
b) Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THCS lập biên bản xét công nhận tốt nghiệp và danh sách người được đề nghị công nhận tốt nghiệp.
Biên bản phải có đầy đủ họ tên, chữ ký của các thành viên hội đồng; danh sách đề nghị công nhận tốt nghiệp phải có họ tên, chữ ký của chủ tịch hội đồng. Những người học chưa tốt nghiệp ở những kỳ thi hoặc lần xét trước và những người được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích được đề nghị công nhận tốt nghiệp lập thành danh sách riêng.
2. Thủ tục công nhận tốt nghiệp.
a) Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THCS gửi hồ sơ đề nghị công nhận tốt nghiệp về phòng giáo dục và đào tạo.
Hồ sơ gồm có:
- Tờ trình đề nghị công nhận tốt nghiệp do chủ tịch hội đồng ký;
- Biên bản xét công nhận tốt nghiệp;
- Danh sách người học được đề nghị công nhận tốt nghiệp;
b) Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định công nhận tốt nghiệp cho người học theo đề nghị của hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THCS của các cơ sở giáo dục trên địa bàn cấp huyện.
3. Cấp bằng tốt nghiệp và thẩm quyền cấp bằng tốt nghiệp THCS.
a) Người được công nhận tốt nghiệp thì được cấp bằng tốt nghiệp THCS;
b) Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp bằng tốt nghiệp THCS.
Chương IV
trách nhiệm của cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục
Điều 11. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện
1. ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện xét công nhận tốt nghiệp THCS theo thẩm quyền;
b) Quyết định số lần xét công nhận tốt nghiệp hằng năm cho học viên bổ túc THCS của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
2. ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện xét công nhận tốt nghiệp THCS theo thẩm quyền;
b) Ra quyết định thành lập hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THCS của các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện.
Điều 12. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo
1. Hướng dẫn, chỉ đạo các phòng giáo dục và đào tạo trong việc tổ chức xét công nhận tốt nghiệp THCS.
2. Trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lần xét và thời gian xét công nhận tốt nghiệp cho học viên bổ túc THCS trên địa bàn.
3. Phối hợp với sở tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí phục vụ công tác xét công nhận tốt nghiệp THCS.
4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chương trình, đánh giá và xếp loại người học, xét công nhận và cấp bằng tốt nghiệp THCS.
5. Lưu trữ danh sách người học được công nhận tốt nghiệp THCS theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 13. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục trên địa bàn về xét công nhận tốt nghiệp THCS.
2. Trình uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THCS của các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
3. Báo cáo công tác xét công nhận tốt nghiệp và danh sách người học được công nhận tốt nghiệp THCS với sở giáo dục và đào tạo.
4. Ra quyết định công nhận tốt nghiệp THCS cho người học và cấp bằng tốt nghiệp THCS cho người đã được công nhận tốt nghiệp.
5. Lưu trữ danh sách người học được công nhận tốt nghiệp THCS theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 14. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
1. Thực hiện chương trình, biên chế năm học, kiểm tra, cho điểm, đánh giá, xếp loại người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hướng dẫn ôn tập cho người học đã học hết chương trình THCS từ những năm học trước có đơn đăng ký dự xét công nhận tốt nghiệp (nếu được yêu cầu).
3. Hướng dẫn người học lập hồ sơ dự xét công nhận tốt nghiệp, giấy tờ xác nhận thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
4. Tiếp nhận đơn đăng ký và hồ sơ dự xét công nhận tốt nghiệp của người chưa tốt nghiệp ở kỳ thi hoặc lần xét công nhận tốt nghiệp THCS trước.
5. Chuẩn bị hồ sơ và danh sách người học dự xét công nhận tốt nghiệp để giao cho hội đồng xét công nhận tốt nghiệp.
6. Chuẩn bị điều kiện làm việc cho hội đồng xét công nhận tốt nghiệp.
7. Công bố danh sách người học được công nhận tốt nghiệp THCS sau khi có quyết định công nhận của trưởng phòng giáo dục và đào tạo; cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời; tổ chức phát bằng tốt nghiệp.
8. Lưu trữ hồ sơ xét công nhận tốt nghiệp THCS theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương V
Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 15. Khen thưởng
Cá nhân, tổ chức có thành tích trong việc xét công nhận tốt nghiệp THCS thì được đề nghị khen thưởng theo quy định của Nhà nước về thi đua, khen thưởng.
Điều 16. Xử lý vi phạm
Cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THCS thì bị xử lý tuỳ theo mức độ vi phạm.
Bộ trưởng
Nguyễn Minh Hiển
N?I DUNG 2:
CC HU?NG DI SAU TN.THCS
các hướng đi sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở
1. Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
Học tiếp
lên Trung
học phổ
thông
(hệ chính
quy)
Học
bổ
túc
THPT
Học
Trung
học
chuyên
nghiệp
(trình độ
THCS)
Học
nghề
(dài hạn,
ngắn
hạn)
THCS
Tham
gia
lao
động
sản
xuất
Học tiếp
lên Trung
học phổ
thông
(hệ chính
quy)
Học
bổ
túc
THPT
Học
Trung
học
chuyên
nghiệp
(trình độ
THCS)
Học
nghề
(dài hạn,
ngắn
hạn)
THCS
Tham
gia
lao
động
sản
xuất
Có thể học theo 3 ban tại các trường THPT
- Ban Khoa học tự nhiên (KHTN).
- Ban Khoa học xã hội và Nhân văn (KHXH-NV).
- Ban Cơ bản.
+ Được tổ chức dạy theo chương trình nâng cao với bốn môn là Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học; các môn còn lại được dạy theo chương trình chuẩn. Học sinh ban KHTN thi khối A và B là thuận lợi nhất.
- Ban Khoa học xã hội và Nhân văn (KHXH-NV).
+ Được tổ chức dạy theo chương trình nâng cao với bốn môn là Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ; các môn còn lại được dạy theo chương trình chuẩn. Học sinh ban KHXH-NV thi khối C và D là thuận lợi nhất.
- Ban cơ bản
+ Được tổ chức dạy theo chương trình trình chuẩn và sử dụng 4 tiết/tuần để dạy học một số môn học nâng cao và chủ đề tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất, giáo viên và nguyện vọng, năng lực của học sinh. Học sinh ban Cơ bản có thể thi một trong các khối A, B, C hoặc D.
1. Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
các hướng đi sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở
Học tiếp
lên Trung
học phổ
thông
(hệ chính
quy)
Học
bổ
túc
THPT
Học
Trung
học
chuyên
nghiệp
(trình độ
THCS)
Học
nghề
(dài hạn,
ngắn
hạn)
THCS
Tham
gia
lao
động
sản
xuất
- Được tổ chức dạy ở các Trung tâm Giáo dục thường xuyên. Học sinh tốt nghiệp bổ túc THPT cũng có quyền dự thi cao đẳng, đại học như học sinh THPT.
1. Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
các hướng đi sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở
Học tiếp
lên Trung
học phổ
thông
(hệ chính
quy)
Học
bổ
túc
THPT
Học
Trung
học
chuyên
nghiệp
(trình độ
THCS)
Học
nghề
(dài hạn,
ngắn
hạn)
THCS
Tham
gia
lao
động
sản
xuất
- Gồm trường Trung cấp kĩ thuật và Trung cấp nghiệp vụ, tuyển sinh trình độ THCS, thời gian đào tạo từ 3 đến 4 năm.
HS tốt nghiệp THCN có quyền tham gia dự tuyển vào các trường cao đẳng, đại học có chuyên môn đào tạo cùng loại.
1. Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
các hướng đi sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở
Học tiếp
lên Trung
học phổ
thông
(hệ chính
quy)
Học
bổ
túc
THPT
Học
Trung
học
chuyên
nghiệp
(trình độ
THCS)
Học
nghề
(dài hạn,
ngắn
hạn)
THCS
Tham
gia
lao
động
sản
xuất
Gồm có hệ đào tạo ngắn hạn (trình độ sơ cấp) và dài hạn (trình độ trung cấp).
+ Học nghề sơ cấp tại các TT dạy nghề, TT KTTH-HN, cơ sở sản xuất. thời gian đào tạo từ 3 tháng đến 1 năm. HS TN được cấp giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ TN nghề.
+ Học nghề dài hạn tại các trường dạy nghề thời gian đào tạo từ 2 đến 3 năm. TN được cấp bằng nghề.
1. Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
các hướng đi sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở
Học tiếp
lên Trung
học phổ
thông
(hệ chính
quy)
Học
bổ
túc
THPT
Học
Trung
học
chuyên
nghiệp
(trình độ
THCS)
Học
nghề
(dài hạn,
ngắn
hạn)
THCS
Tham
gia
lao
động
sản
xuất
HS sau khi TN THCS chưa có điều kiện học tiếp, có thể tham gia sản xuất ở địa phương trong các lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ,. Sau này có điều kiện các em có thể tiếp tục học tập để nâng cao trình độ và được đào tạo nghề mà mình yêu thích.
1. Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
các hướng đi sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở
Nội dung 3: Thông tin về phân ban lớp 10 THPT
I. vµi nÐt vÒ Ph©n ban trong gi¸o dôc Trung häc phæ th«ng
CÊp THPT gåm 3 n¨m häc tõ líp 10 ®Õn líp 12, lµ cÊp häc cuèi cïng cña hÖ thèng gi¸o dôc phæ th«ng. §©y lµ cÊp häc võa trùc tiÕp t¹o nguån cho bËc C§, §H, võa gãp phÇn quan träng vµo viÖc ®µo t¹o nguån nh©n lùc phôc vô sù nghiÖp c«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸ ®Êt n­íc. §ång thêi, ë cÊp häc nµy häc sinh còng ®· béc lé thiªn h­íng, n¨ng lùc, së tr­êng ®èi víi nh÷ng lÜnh vùc kiÕn thøc, kÜ n¨ng hay mét lo¹i ho¹t ®éng nhÊt ®Þnh. §Ó ®¸p øng nh÷ng yªu cÇu trªn, ®ßi hái nhµ trưêng THPT ph¶i tæ chøc c¬ cÊu tr­êng líp, néi dung d¹y häc ®a d¹ng vµ mÒm dÎo. M« h×nh nhµ tr­êng THPT thÝch hîp víi nÒn gi¸o dôc nh­ vËy lµ m« h×nh ph©n ho¸.
Trường THPT hiện nay tổ chức dạy học theo kiểu đồng loạt, nghĩa là chỉ dạy một chương trình duy nhất, một bộ sách giáo khoa duy nhất, cách tổ chức dạy học đồng loạt cho mọi đối tượng học sinh.
Đặc điểm của trường THPT thực hiện dạy học phân hoá là phân thành các ban học với những nội dung dạy học có phần khác nhau hoặc xây dựng các môn học, chủ đề tự chọn khác nhau.
Học sinh đuợc phép lựa chọn ban, môn học và chủ đề tự chọn phù hợp với xu hướng chọn nghề, năng lực của cá nhân và nhu cầu nhân lực của xã hội.
Phân ban trong trường trung học phổ thông
Việc phân hoá trong dạy học ở trường THPT ở nước ta được thực hiện bằng cách phân làm 3 ban :
Ban Khoa học tự nhiên (KHTN).
Ban Khoa học xã hội và Nhân văn (KHXH & NV).
Ban Cơ bản.
Phân ban THPT đuợc thực hiện theo hướng học sinh cả nước được học một chương trình chuẩn thống nhất, đồng thời học thêm một số môn học nâng cao. Ví dụ ban KHTN có các môn học nâng cao như : Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học.
Ngoài ra, học sinh được chọn một số nội dung trong hệ thống chủ đề tự chọn phù hợp với năng lực và sở thích của mình.
Việc phân ban như vậy nhằm phân hoá, hướng nghiệp và nâng dần trình độ chung của giáo dục phổ thông.
II. Giới thiệu các ban
Luật giáo dục năm 2005 quy định mục tiêu giáo dục trong cấp học phổ thông : Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Căn cứ vào mục tiêu trên, kế hoạch giáo dục cấp THPT quy định và phân bổ thời lượng dạy học cho chương trình các môn học và hoạt động của ban KHTN, KHXH & NV và ban Cơ bản.
Ban KHTN đuợc tổ chức dạy học theo chương trình nâng cao với bốn môn là Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học ; các môn còn lại đuợc dạy theo chuơng trình chuẩn. Ngoài ra còn có thời gian học các chủ đề tự chọn (lớp 10 : 1,5 tiết/tuần ; lớp 11 : 1 tiết/tuần ; lớp 12 : 1,5 tiết/tuần).
Ban KHXH ? NV đuợc tổ chức dạy học theo chuơng trình nâng cao với bốn môn là Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ ; các môn còn lại được dạy theo chuương trình chuẩn. Thời luợng dành cho các chủ đề tự chọn cũng nhu ban KHTN (lớp 10 :
1,5 tiết/tuần ; lớp 11 : 1 tiết/tuần ; lớp 12 : 1,5 tiết/tuần).
Ban Cơ bản sử dụng 4 tiết/tuần để dạy học một số môn học tự chọn nâng cao, các môn học còn lại dạy học theo chuơng trình chuẩn và chủ đề tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất, giáo viên và nguyện vọng, năng lực của học sinh.
1. Ban Khoa học tự nhiên
Ban KHTN phù hợp với những học sinh có hứng thú, nguyện vọng học lên hoặc lựa chọn nghề nghiệp thuộc lĩnh vực Toán học, KHTN, kĩ thuật và có năng lực học tập những môn học thuộc lĩnh vực này.
Theo quy định về môn thi tuyển sinh CĐ, ĐH hiện nay, học sinh ban KHTN thi khối A và B là thuận lợi nhất.
2. Ban Khoa học xã hội và Nhân văn
Ban KHXH & NV phù hợp với những học sinh có hứng thú, nguyện vọng học lên hoặc lựa chọn nghề nghiệp thuộc lĩnh vực KHXH & NV, trong đó cả lĩnh vực cần trình độ ngoại ngữ thành thạo và có năng lực học tập những môn học thuộc lĩnh vực này. Theo quy định về môn thi tuyển sinh CĐ, ĐH hiện nay, học sinh ban KHXH& NV thi khối C và D là thuận lợi nhất.
ở ban KHXH & NV, ngoài 4 môn nâng cao là Ngữ văn,
Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ với thời gian nhiều hơn và có nội dung cao hơn so với chương trình chuẩn, trong kế hoạch dạy học còn có bốn tiết tự chọn (lớp 10 : 1,5 tiết ; lớp 11 : 1 tiết ; lớp 12 : 1,5 tiết) để giúp các em củng cố hoặc học sâu hơn một số môn học mà mình thấy cần thiết.
3. Ban Cơ bản
Ban Cơ bản phù hợp với những học sinh có nguyện vọng học một số môn nâng cao và chủ đề trong cả hai lĩnh vực KHTN và KHXH ? NV hoặc chưa thấy phù hợp với hai ban trên. Ban Cơ bản được triển khai ở những trường THPT chưa đủ điều kiện để mở ban KHTN, KHXH & NV hoặc triển khai cùng hai ban này cho phù hợp với các nhóm nguyện vọng khác nhau. Tuỳ theo việc chọn môn học tự chọn và chủ đề tự chọn, học sinh học ban Cơ bản có thể thi một trong các khối A, B, C hoặc D.
ở ban Cơ bản, học sinh được học theo chuơng trình chuẩn và có thể cả chương trình nâng cao một số môn học. Kế hoạch dạy học còn dành cho mỗi lớp (lớp 10, 11, 12) một thời luợng 4 tiết/tuần để học sinh có thể chọn 1 đến 3 môn nâng cao (trong số 8 môn nâng cao của hai ban KHTN và KHXH ? NV), các chủ đề tự chọn phù hợp với nguyện vọng, năng lực của bản thân và định huớng chọn nghề hoặc học lên của các em.
Cần lưu ý là việc tổ chức dạy học tự chọn còn phụ thuộc vào điều kiện giáo viên, cơ sở vật chất và số học sinh đăng kí hoặc nhu cầu phát triển kinh tế & xã hội của địa phương.
4. Sách giáo khoa (SGK)
SGK cấp THPT : Chỉ có một bộ SGK, trong đó có một loại SGK theo chương trình chuẩn cho tất cả các môn học ; một loại SGK theo chuơng trình nâng cao cho 8 môn phân hoá và một số tài liệu cho các chủ đề tự chọn.
Học sinh ban KHTN sẽ sử dụng SGK nâng cao cho các môn Toán, Vật lí, Hoá học và Sinh học, các môn học còn lại sử dụng SGK theo chương trình chuẩn và một số tài liệu cho các chủ đề tự chọn.
4. Việc chuyển ban
Khi đang học THPT, học sinh muốn chuyển sang học ban khác vì lí do năng lực không phù hợp sẽ được chuyển ban một lần sau khi kết thúc năm học lớp 10.
Hiệu trưởng trường THPT sẽ quyết định cho học sinh chuyển ban sau khi xem xét ý kiến của giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên bộ môn và kết quả học tập của học sinh.
Hu?ng dẫn chọn ban ở Trường trung học phổ thông
Thông qua mục tiêu, nội dung và đặc điểm của 3 ban, học sinh có thể suy nghĩ, chuẩn bị và lựa chọn đăng kí ban học khi đạt đủ điểm vào một trường THPT ở địa phương.
Ngoài ra, việc có đạt được nguyện vọng vào ban nào hay không còn phụ thuộc vào ba yếu tố nữa là hứng thú, năng lực học tập của bản thân học sinh và phương án phân ban của nhà trường.
Nếu cả ba yếu tố trên đều phù hợp thì tốt ; trong trường hợp chỉ có một hoặc hai yếu tố phù hợp, học sinh cần điều chỉnh nguyện vọng.
Lựa chọn ban học
Các em hãy tự đánh giá năng lực bản thân, kết hợp với nguyện vọng cá nhân và phương án phân ban của trường THPT mà em chọn để lựa chọn ban học phù hợp.
Khi đánh giá năng lực học tập của bản thân, các em có thể dựa vào kết quả học tập của các môn học (Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội) ở 3 năm học lớp 7, 8, 9 để đánh giá.
Có thể khái quát tiêu chuẩn vào học các Ban như sau :
- Ban KHTN : Điểm tổng kết các môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học phải đạt từ 6,5 trở lên.
- Ban KHXH & NV : Điểm tổng kết các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ phải đạt từ 6,5 trở lên.
- Ban Cơ bản : Những trường hợp còn lại.
Như vậy, xuất phát từ nguyện vọng cá nhân nhưng các em cũng phải căn cứ vào năng lực và kết quả học tập các môn học của mình mà lựa chọn ban học phù hợp.
Nếu các em gặp khó khăn trong việc lựa chọn ban học, hãy tìm đến sự tư vấn của giáo viên chủ nhiệm lớp, ban hu?ng nghi?p c?a tru?ng hay các phòng tư vấn hướng nghiệp của Trung tâm Kĩ thuật tổng hợp & Hướng nghiệp ở địa phương hoặc vào Website sau để được giúp đỡ :
http://huongnghiep.edu.net.vn
Nội dung 3: Thông báo kế hoạch tuyển sinh lớp 10 cuả Trường THPT Võ Văn Kiệt:
1. Chỉ tiêu: Khoảng 750 HS
2. Đối tượng: Tất cả HS được công nhận TN.THCS của năm học 2010-2011
3. Hình thức : Thi tuyển 3 môn: Văn , Toán, Anh văn
4. Thời gian thi: Cuối tháng 6/2011
5. Nội dung học: Chia làm 2 ban gồm:
Ban A ( nâng cao) và ban C (cơ bản)
Đối tượng được xét vào ban A ( ban nâng cao):
Thi đầu vào môn toán phải đạt chỉ tiêu của trường , tùy vào từng năm
Ví dụ năm 2008 – 2009 là 7 điểm còn năm 2009 – 2010 là 6,5 điểm
Còn nếu như các em vẫn đủ điểm vào ban A nhưng các em muốn theo học ban C ( ban cơ bản) thì các em vẫn được đăng ký học ban C ngay từ đầu năm vào lớp 10.
Nội dung 3: Thông báo kế hoạch tuyển sinh lớp 10 cuả Trường THPT Nguyễn Hiếu Tự:

1. Chỉ tiêu:
2. Đối tượng: Tất cả HS được công nhận TN.THCS của năm học 2010-2011
3. Hình thức : Xét tuyển
4. Nội dung học : Ban cơ bản

Nội dung 3: Thông báo kế hoạch tuyển sinh lớp 10 cuả Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
Năm học 2011 - 2012 Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm sẽ tuyển 9 lớp (300 học sinh) chuyên gồm: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tin học và 2 lớp (70 học sinh) không chuyên.
Học sinh dự tuyển vào lớp 10 chuyên phải hội đủ các điều kiện sau đây:

Có hạnh kiểm xếp loại tốt và học lực xếp từ loại khá trở lên vào cuối năm học lớp 9; Môn đăng ký vào lớp chuyên phải có điểm trung bình cả năm lớp 9 từ 8,0 trở lên đối với các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học (lấy điểm môn Toán) và từ 7,0 trở lên đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp
Học sinh phải dự thi 4 môn: Toán, Ngữ văn, ngoại ngữ và môn chuyên (Nếu môn chuyên là Toán hoặc Ngữ văn hoặc Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp, thì ở mỗi môn nầy phải dự thi hai bài: một bài thi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ khó hơn),
thi ra theo hình thức tự luận (Riêng môn chuyên Ngoại ngữ kết hợp tự luận với trắc nghiệm và có phần thi nghe ở đầu buổi thi).
Cách tính hệ số môn thi như sau: Bài thi môn chuyên hệ số 2, các bài thi còn lại hệ số 1
Hồ sơ dự thi sẽ được phát hành từ ngày 20/5/2011 và nhận hồ sơ từ ngày 23/5/2011 đến hết ngày 18/6/2011 tại Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm (Số 157 đường Phạm Thái Bường, phường 4, thành phố Vĩnh Long. Điện thoại: 0703.822734). Lệ phí dự thi là 90.000 đồng/học sinh dự thi.
Đa số học sinh sau TN.THCS thì muốn đi vào THPT để được vào đại học . Đây cũng là nguyện vọng chính đáng đối với những hs có học lực từ TB, khá, giỏi .
Còn đối với những hs có năng lực học tập yếu thì nguy cơ bỏ học hoặc hỏng tốt nghiệp là rất lớn, thế mà bằng mọi cách để các em được vào học cấp 3
Cụ thể bằng những số liệu sau:
NH 2008 số học sinh THPT bỏ học 302 em
NH 2009 số học sinh THPT bỏ học 190 em
NH 2010 số học sinh THPT bỏ học 192 em
Như vậy thì nguyên nhân nào mà con em địa phương chúng ta lại bỏ học như thế
Theo sự tìm hiểu của cán bộ phổ cập thì có những nguyên nhân cơ bản sau:
1/ Những học sinh bị mất kiến thức căn bản ở cấp THCS, nên không theo kịp chương trình học ở cấp THPT từ đó lại bỏ học. .
Những học sinh khá giỏi thì khi đến môi trường mới (THPT) các em cảm thấy tự do hơn, chính vì thế mà các em có lối sống buông thả, các em bị lôi kéo, xúi giục, nhậu nhẹt, cờ bạc, chơi bời lêu lõng , càng ngày học càng sa súc rồi bỏ học…

2/ Có một số hs có lối sống đua đồi, phung phí: nào là quần áo mô đel, giày dép thời trang, đồng hồ, xe đẹp sịn, ĐTDĐ khủng thì mới chịu đi học , nếu gia đình không đáp ứng thì bỏ học.
Do sự đồi hỏi quá sức của cha mẹ nên đành cho con nghĩ học
nhưng cũng có một số gia đình vì hoàn cảnh kinh tế quá khó khăn không đủ tiền lo cho con ăn học , đành chấp nhận cho con nghĩ học để phụ giúp gia đình
Như vậy ta đã bỏ phí 3 năm công sức và tiền bạc nhưng đích cuối cùng thì không đến.
Khi các em bỏ học hoặc rớt TN thì các em đi vào con đường lao động giản đơn ở địa phương hoặc ở các thành phố lớn mà mức thu nhập thì thấp
Cho nên các em không còn cơ hội học lên cao hơn nửa
Như vậy thì không nhất thiết phải học hết THPT thì mới có cơ hội học lên cao. Và cũng không chắc là học hết phổ thông thì chúng ta sẽ dành được một tấm vé vào CĐ, ĐH cho dù lực học của chúng ta tương đối khá.
Vậy thì tại sao chúng ta c
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓