Chuong 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Duy Khánh
Ngày gửi: 23h:01' 03-04-2008
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Bùi Duy Khánh
Ngày gửi: 23h:01' 03-04-2008
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Microsoft word for windows
Creadits
Design by
Bùi Duy Khánh
Mail
Khanhrau181@yahoo.com
Site
http://khicona2.makeforum.org/
A- Khái quát về̀ soạn thảo văn bản
I/ Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản.
Một số chức năng khác.
Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai;
Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng;
Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động;
Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau;
Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và trang lẻ;
Chèn hình ảnh và kí hiệu đặc biệt vào văn bản;
Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản;
Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm từ đồng nghĩa, thống kê,...;
Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ khác nhau.
II/ Chữ Việ`t trong soạn thảo văn bản
Hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến hiện nay là:
Kiểu TELEX
Kiểu VNI
Hai kiểu gõ này được trình bày trong bảng dưới đây:
B/ Làm quen với Microsoft Word
Thanh tiêu đề: Hiển thị tên chương trình ứng dụng, tên văn bản và các nút điều khiển.
I/ Mµn h×nh lµm viÖc cña Word
Thanh thực đơn( Menu Bar): Chứa thực đơn lệnh của chương trình.
Thanh trạng thái:Hiển thị số trang hiện hành và tổng số trang
Thanh công cụ(Standard và Fortmating):Là 2 thanh công cụ chuẩn phục vụ cho việc định dạng nhanh văn bản.
II/ Các thao tác trong văn bản
Tạo một văn bản mới: Vào File-> New hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+N.
Lưu trữ văn bản: Vào File-> Save, hoặc ấn Ctrl+S.
Save: lưu lại.
Save in: vị trí chọn ổ lưu.
File name: vị trí đặt tên File.
Cách lưu văn bản với một tên File khác: Vào File-> Save as, xuất hiện hộp thoại rồi thực hiện các bước ghi như trên.
Mở File văn bản có sẵn: Vào File-> Open, hoặc ấn Ctrl+O.
Look in: vị trí chọn ổ đặt.
File name: vị trí gõ tên File mở.
Open: mở.
Cách bôi đen văn bản:
+ Bôi đen bằng chuột:: Đặt con trỏ lên đầu văn bản ấn chuột trái.
+Bôi đen bằng bàn phím: ấn Shift kết hợp các phím di chuyển hoặc tổ hợp phím Ctrl+A.
Hộp thoại Save as
Hộp thoại open
Bảng dưới đây trình bày tính năng của một số nút lệnh cơ bản trên thanh công cụ chuẩn.
III/ Các thao tác định dạng văn bản
1. §Þnh d¹ng v¨n b¶n b»ng Toolbar.
a. §Þnh d¹ng Font ch÷: Chän ®o¹n v¨n b¶n, chän Font trªn thanh Formatting.
b. §Þnh d¹ng cì ch÷: Chän ®o¹n v¨n b¶n, chän cì thªn thanh Formatting.
*/ Sö dông mét sè nót lÖnh trªn thanh c«ng cô Toolbar:
:T¹o ®Ëm ch÷. :Dãng tr¸i
:T¹o ®é nghiªng :Dãng gi÷a.
:G¹ch ch©n ch÷ :Dãng ph¶i
:Coppy ®Þnh d¹ng :Trë vÒ ban ®Çu
.
Sử dụng lệnh Format-> Font để mở hộp thoại Font:
_ Font: Chọn font chữ.
_ Font style: Chọn đặc tính cho chữ.
_ Size: Chọn kích cỡ.
_ Font color: Chọn màu sắc cho chữ.
_ Underline style: Chọn đường kẻ gạch chân chữ.
_ Underline color: Chọn màu sắc cho đường kẻ.
_ Effect: Hiệu ứng chữ.
_ Supperscript: Tạo chỉ số trên hoặc ấn tổ hợp phím "Ctrl+Shift+"=.
_ Subscipt: Tạo chỉ số dưới hoặc ấn tổ hợp phím "Ctrl + =".
_ Nút Default: Ghi nhận lại những giá trị lựa chọn phía trên cho lần sử dụng kế tiếp.
2.Thiết lập khổ giấy và định lề văn bản.
a/ D?nh l? van b?n
Vào File >>>>>>-->Page setup
b/ Thiết lập khổ giấy.
_ Paper size: Chọn khổ giấy cho văn bản.
_ Width: Định độ rộng của khổ giấy.
_ Height: Định chiều cao của khổ giấy.
_ Portrait: Hướng giấy xoay dọc.
_ Landscape: Hướng giấy xoay ngang.
_ Apply to:
+Whole: Chọn lựa cho nhiều trang.
+This point forward: Cho một trang hiện hành.
2. Định dạng đoạn văn bản bằng Paragraph.
Alignment: Chọn lề căng chỉnh.
Mục chọn khoảng cách.
Left: Vị trí lề trái.
Right:Vị trí lề phải.
Special: Định dạng dòng đầu tiên.
Spacing: Khoảng cách đến đoạn văn trước và sau.
Line spacing: Tạo khoảng cách giữa các dòng.
IV/ Một số chức năng khác.
1. §Þnh d¹ng kiÓu danh s¸ch.
Dïng lÖnh Format-> Bullets and Numbering ®Ó më hép tho¹i Bullets and Numbering
2. Ngắt trang và đánh số trang
a/ Ngắt trang.
Việc ngắt trang được thực hiện như sau:
Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muốn ngắt trang.
Chọn lệnh Insert-> Break rồi chọn Page break trong hộp thoại Break
Nháy chuột vào nút OK.
*/ Có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + Enter
b/ Đánh số trang
Chọn Insert-> Page numbers
Trong hộp Position, chọn vị trí của số trang( Header) hoặc ở cuối trang( Footer).
Trong hộp Alignment, chọn cách căn lề cho số trang:
_ Left: Căn trái.
_ Center: ở giữa.
_ Right: Căn phải.
Chọn( hoặc bỏ chọn) Show number on first page để hiển thị( hoặc không hiển thị) số trang ở trang đầu tiên.
a. Xem trước khi in
Để mở cửa sổ Preview, sử dụng một trong hai cách sau:
Chọn lệnh File-> Print Preview;
Nháy nút lệnh Print Preview trên thanh công cụ chuẩn.
b. In văn bản
Ta thực hiện lệnh in văn bản bằng một trong các cách sau:
Dùng lệnh File-> Print...
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + P
Nháy chuột vào nút Print trên thanh công cụ chuẩn để in ngay toàn bộ văn bản.
3. In văn bản
V/ Các công cụ trợ giúp soạn thảo văn bản
a/ Tìm kiếm
Để tìm kiếm một từ hoặc cụm từ, ta thực hiện các bước sau:
Chọn lệnh Edit-> Find... hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F;
Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm vào ô Find what;
Nháy chuột vào nút Find Next.
b/ Thay thế
Ta có thể thực hiện theo các bước sau:
Chọn Edit-> Replace... hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + H;
Gõ cụm từ cần tìm kiếm vào ô Find what và gõ cụm từ thay thế vào ô Replace with;
Nháy chuột vào nút Find Next để đến cụm từ cần tìm tiếp theo( nếu có);
Nháy chuột vào nút Replace nếu muốn thay thế từng cụm từ tìm thấy( và nháy nút Replace All nếu muốn thay thế tự động tất cả các cụm từ tìm thấy) bằng cụm từ thay thế;
Nháy chuột vào nút Close để kết thúc việc tìm và thay thế.
c/ Một số tùy chọn trong tìm kiếm và thay thế
Nháy chuột lên nút để thiết đặt một số tùy chọn thường dùng như:
Match case: Phân biệt chữ hoa, chữ thường.
Find whole words only: Từ cần tìm là một từ nguyên vẹn. Ví dụ, nếu cần tìm từ " ha" thì những từ như hang, cha sẽ không được tìm dù có chứa " ha".
1.Tìm kiếm và thay thế
Hộp thoại tìm kiếm
Hộp thoại thay thế
2. Gõ tắt và sửa lỗi
Sửa lỗi: Hệ soạn thảo văn bản tự động sửa các lỗi chính tả khi người dùng gõ văn bản.
Gõ tắt: Cho phép người dùng sử dụng một vài kí tự tắt để tự động gõ được cả một cụm từ dài thường gặp, làm tăng tốc độ gõ.
Ta sử dụng lệnh Tools-> AutoCorrect Options... rồi chọn/ bỏ chọn ô Replace text as you type( thay thế trong khi gõ).
Thêm các từ gõ tắt hoặc sửa lỗi mới vào danh sách này bằng cách sau:
Gõ từ viết tắt vào cột Replace và cụm từ đầy đủ vào ô With;
Nháy chuột vào nút Add để thêm vào danh sách tự động sửa.
Xóa đi những đầu mục không dùng đến bằng cách:
Chọn đầu mục cần xóa;
Nháy chuột vào nút Delete để xóa đi đầu mục đang chọn.
VI/ Tạo và làm việc Vói bảng
1. Tạo bảng
a/ Tạo bảng bằng một trong hai cách sau:
Để chọn ô, hàng, cột hay toàn bảng, ta thực hiện một trong các cách sau:
Cách 1: Dùng lệnh Table-> Select, rồi chọn tiếp Cell, Row, Column hay Table;
Cách 2: Chọn trực tiếp:
c/ Thay đổi kích thước của cột( hay hàng)
Cách 1:
Đưa con trỏ chuột vào đường viền của cột ( hay hàng) cần thay đổi cho đến khi con trỏ có dạng hoặc ;
Kéo thả chuột để thay đổi kích thước.
Cách 2: Dùng chuột kéo thả các nút hoặc trên thước ngang và dọc.
Cách 1: Chọn lệnh Table-> Insert->Table...( chèn bảng) rồi chỉ ra số cột và số hàng cũng như các số đo chính xác cho độ rộng các cột trong hộp thoại Insert Table;
Cách 2: Nháy nút lệnh Insert Table trên thanh công cụ chuẩn rồi kéo thả chuột xuống dưới và sang phải để chọn số hàng và số cột cho bảng.
b/ Chọn thành phần của bảng
Chọn ô
Chọn hàng
Chọn cột
Chọn bảng
,
2. Các thao tác với bảng
Chọn ô, hàng hay cột sẽ xóa hoặc nằm bên cạnh đối tượng tương ứng cần chèn;
Dùng các lệnh Table-> Delete hoặc Table-> Insert rồi chỉ rõ vị trí của đối tượng sẽ chèn.
Các ô liền nhau( chọn được) có thể gộp thành một ô bằng lệnh Table-> Merge Cells hoặc nút lệnh trên thanh công cụ Tables and Borders.
Chọn ô cần tách;
Sử dụng lệnh Table-> Spilt-> Cells... hoặc nút lệnh trên thanh công cụ Table and Borders;
Nhập số hàng và số cột cần tách trong hộp thoại.
Để căn chỉnh nội dung bên trong của ô so với các đường viền ta có thể chọn lệnh Cell Alignment( Căn thẳng ô) sau khi nháy nút phải chuột hoặc dùng nút lệnh trên thanh công cụ Tables and Bordets.
a/ Chèn thêm hoặc xóa ô, hàng và cột
b/ Tách một ô thành nhiều ô
c/ Gộp nhiều ô thành một ô
d/ Định dạng văn bản trong ô
VII/ Chèn kí hiệu và hình ảnh
Các bước thực hiện để chèn kí tự đặc biệt được minh họa như sau:
1. Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn
Để thực hiện, đặt con trỏ trong đoạn văn bản cần tạo chữ cái lớn và thực hiện các bước sau đây:
2. Chèn các kí hiệu đặc biệt
Để chèn các kí hiệu đặc biệt, trong Word có lệnh Symbol( kí hiệu) trong bảng chọn Insert.
Muốn chèn một phần hình ảnh của tệp đồ họa, ta sử dụng một phần mềm đồ họa( ví dụ như Photoshop, AutoCad,...) để mở tệp đồ họa, dùng các công cụ trong phần mềm đó để chọn và sao phần hình ảnh cần thiết vào bộ nhớ đệm của Windows. Sau đó trở lại văn bản và sử dụng lệnh Edit-> Paste của Word.
3. Chèn hình ảnh
a/ Chèn tệp đồ họa
b/ Chèn một phần hình ảnh của tệp đồ họa
Ta có thể chèn nhiều loại hình ảnh khác nhau theo đường dẫn sau Insert-> Picture-> From File...
4. Kẻ đường viền và đường lưới cho bảng.
Để tạo đường viền, ta chọn phần của bảng cần được tạo đường viền rồi thực hiện các thao tác sau:
Chú ý: Nếu cần tạo đường viền cho cả bảng thì chỉ cần đặt con trỏ vào trong bảng.
5. Tạo chữ nghệ thuật
Để chèn WordArt, dùng lệnh Insert-> Picture-> WordArt...
Hộp thoại WordArt Gallery dưới đây xuất hiện:
Chọn kiểu chữ nghệ thuật và nháy OK. Hộp thoại Edit WordArt Text tiếp theo cho phép gõ văn bản theo hiệu ứng đó.
Để hiệu chỉnh đối tượng WordArt, nháy chuột lên đối tượng( hoặc dùng lệnh View-> Toolbars-> WordArt.
Creadits
Design by
Bùi Duy Khánh
Khanhrau181@yahoo.com
Site
http://khicona2.makeforum.org/
A- Khái quát về̀ soạn thảo văn bản
I/ Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản.
Một số chức năng khác.
Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai;
Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng;
Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động;
Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau;
Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và trang lẻ;
Chèn hình ảnh và kí hiệu đặc biệt vào văn bản;
Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản;
Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm từ đồng nghĩa, thống kê,...;
Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ khác nhau.
II/ Chữ Việ`t trong soạn thảo văn bản
Hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến hiện nay là:
Kiểu TELEX
Kiểu VNI
Hai kiểu gõ này được trình bày trong bảng dưới đây:
B/ Làm quen với Microsoft Word
Thanh tiêu đề: Hiển thị tên chương trình ứng dụng, tên văn bản và các nút điều khiển.
I/ Mµn h×nh lµm viÖc cña Word
Thanh thực đơn( Menu Bar): Chứa thực đơn lệnh của chương trình.
Thanh trạng thái:Hiển thị số trang hiện hành và tổng số trang
Thanh công cụ(Standard và Fortmating):Là 2 thanh công cụ chuẩn phục vụ cho việc định dạng nhanh văn bản.
II/ Các thao tác trong văn bản
Tạo một văn bản mới: Vào File-> New hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+N.
Lưu trữ văn bản: Vào File-> Save, hoặc ấn Ctrl+S.
Save: lưu lại.
Save in: vị trí chọn ổ lưu.
File name: vị trí đặt tên File.
Cách lưu văn bản với một tên File khác: Vào File-> Save as, xuất hiện hộp thoại rồi thực hiện các bước ghi như trên.
Mở File văn bản có sẵn: Vào File-> Open, hoặc ấn Ctrl+O.
Look in: vị trí chọn ổ đặt.
File name: vị trí gõ tên File mở.
Open: mở.
Cách bôi đen văn bản:
+ Bôi đen bằng chuột:: Đặt con trỏ lên đầu văn bản ấn chuột trái.
+Bôi đen bằng bàn phím: ấn Shift kết hợp các phím di chuyển hoặc tổ hợp phím Ctrl+A.
Hộp thoại Save as
Hộp thoại open
Bảng dưới đây trình bày tính năng của một số nút lệnh cơ bản trên thanh công cụ chuẩn.
III/ Các thao tác định dạng văn bản
1. §Þnh d¹ng v¨n b¶n b»ng Toolbar.
a. §Þnh d¹ng Font ch÷: Chän ®o¹n v¨n b¶n, chän Font trªn thanh Formatting.
b. §Þnh d¹ng cì ch÷: Chän ®o¹n v¨n b¶n, chän cì thªn thanh Formatting.
*/ Sö dông mét sè nót lÖnh trªn thanh c«ng cô Toolbar:
:T¹o ®Ëm ch÷. :Dãng tr¸i
:T¹o ®é nghiªng :Dãng gi÷a.
:G¹ch ch©n ch÷ :Dãng ph¶i
:Coppy ®Þnh d¹ng :Trë vÒ ban ®Çu
.
Sử dụng lệnh Format-> Font để mở hộp thoại Font:
_ Font: Chọn font chữ.
_ Font style: Chọn đặc tính cho chữ.
_ Size: Chọn kích cỡ.
_ Font color: Chọn màu sắc cho chữ.
_ Underline style: Chọn đường kẻ gạch chân chữ.
_ Underline color: Chọn màu sắc cho đường kẻ.
_ Effect: Hiệu ứng chữ.
_ Supperscript: Tạo chỉ số trên hoặc ấn tổ hợp phím "Ctrl+Shift+"=.
_ Subscipt: Tạo chỉ số dưới hoặc ấn tổ hợp phím "Ctrl + =".
_ Nút Default: Ghi nhận lại những giá trị lựa chọn phía trên cho lần sử dụng kế tiếp.
2.Thiết lập khổ giấy và định lề văn bản.
a/ D?nh l? van b?n
Vào File >>>>>>-->Page setup
b/ Thiết lập khổ giấy.
_ Paper size: Chọn khổ giấy cho văn bản.
_ Width: Định độ rộng của khổ giấy.
_ Height: Định chiều cao của khổ giấy.
_ Portrait: Hướng giấy xoay dọc.
_ Landscape: Hướng giấy xoay ngang.
_ Apply to:
+Whole: Chọn lựa cho nhiều trang.
+This point forward: Cho một trang hiện hành.
2. Định dạng đoạn văn bản bằng Paragraph.
Alignment: Chọn lề căng chỉnh.
Mục chọn khoảng cách.
Left: Vị trí lề trái.
Right:Vị trí lề phải.
Special: Định dạng dòng đầu tiên.
Spacing: Khoảng cách đến đoạn văn trước và sau.
Line spacing: Tạo khoảng cách giữa các dòng.
IV/ Một số chức năng khác.
1. §Þnh d¹ng kiÓu danh s¸ch.
Dïng lÖnh Format-> Bullets and Numbering ®Ó më hép tho¹i Bullets and Numbering
2. Ngắt trang và đánh số trang
a/ Ngắt trang.
Việc ngắt trang được thực hiện như sau:
Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muốn ngắt trang.
Chọn lệnh Insert-> Break rồi chọn Page break trong hộp thoại Break
Nháy chuột vào nút OK.
*/ Có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + Enter
b/ Đánh số trang
Chọn Insert-> Page numbers
Trong hộp Position, chọn vị trí của số trang( Header) hoặc ở cuối trang( Footer).
Trong hộp Alignment, chọn cách căn lề cho số trang:
_ Left: Căn trái.
_ Center: ở giữa.
_ Right: Căn phải.
Chọn( hoặc bỏ chọn) Show number on first page để hiển thị( hoặc không hiển thị) số trang ở trang đầu tiên.
a. Xem trước khi in
Để mở cửa sổ Preview, sử dụng một trong hai cách sau:
Chọn lệnh File-> Print Preview;
Nháy nút lệnh Print Preview trên thanh công cụ chuẩn.
b. In văn bản
Ta thực hiện lệnh in văn bản bằng một trong các cách sau:
Dùng lệnh File-> Print...
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + P
Nháy chuột vào nút Print trên thanh công cụ chuẩn để in ngay toàn bộ văn bản.
3. In văn bản
V/ Các công cụ trợ giúp soạn thảo văn bản
a/ Tìm kiếm
Để tìm kiếm một từ hoặc cụm từ, ta thực hiện các bước sau:
Chọn lệnh Edit-> Find... hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F;
Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm vào ô Find what;
Nháy chuột vào nút Find Next.
b/ Thay thế
Ta có thể thực hiện theo các bước sau:
Chọn Edit-> Replace... hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + H;
Gõ cụm từ cần tìm kiếm vào ô Find what và gõ cụm từ thay thế vào ô Replace with;
Nháy chuột vào nút Find Next để đến cụm từ cần tìm tiếp theo( nếu có);
Nháy chuột vào nút Replace nếu muốn thay thế từng cụm từ tìm thấy( và nháy nút Replace All nếu muốn thay thế tự động tất cả các cụm từ tìm thấy) bằng cụm từ thay thế;
Nháy chuột vào nút Close để kết thúc việc tìm và thay thế.
c/ Một số tùy chọn trong tìm kiếm và thay thế
Nháy chuột lên nút để thiết đặt một số tùy chọn thường dùng như:
Match case: Phân biệt chữ hoa, chữ thường.
Find whole words only: Từ cần tìm là một từ nguyên vẹn. Ví dụ, nếu cần tìm từ " ha" thì những từ như hang, cha sẽ không được tìm dù có chứa " ha".
1.Tìm kiếm và thay thế
Hộp thoại tìm kiếm
Hộp thoại thay thế
2. Gõ tắt và sửa lỗi
Sửa lỗi: Hệ soạn thảo văn bản tự động sửa các lỗi chính tả khi người dùng gõ văn bản.
Gõ tắt: Cho phép người dùng sử dụng một vài kí tự tắt để tự động gõ được cả một cụm từ dài thường gặp, làm tăng tốc độ gõ.
Ta sử dụng lệnh Tools-> AutoCorrect Options... rồi chọn/ bỏ chọn ô Replace text as you type( thay thế trong khi gõ).
Thêm các từ gõ tắt hoặc sửa lỗi mới vào danh sách này bằng cách sau:
Gõ từ viết tắt vào cột Replace và cụm từ đầy đủ vào ô With;
Nháy chuột vào nút Add để thêm vào danh sách tự động sửa.
Xóa đi những đầu mục không dùng đến bằng cách:
Chọn đầu mục cần xóa;
Nháy chuột vào nút Delete để xóa đi đầu mục đang chọn.
VI/ Tạo và làm việc Vói bảng
1. Tạo bảng
a/ Tạo bảng bằng một trong hai cách sau:
Để chọn ô, hàng, cột hay toàn bảng, ta thực hiện một trong các cách sau:
Cách 1: Dùng lệnh Table-> Select, rồi chọn tiếp Cell, Row, Column hay Table;
Cách 2: Chọn trực tiếp:
c/ Thay đổi kích thước của cột( hay hàng)
Cách 1:
Đưa con trỏ chuột vào đường viền của cột ( hay hàng) cần thay đổi cho đến khi con trỏ có dạng hoặc ;
Kéo thả chuột để thay đổi kích thước.
Cách 2: Dùng chuột kéo thả các nút hoặc trên thước ngang và dọc.
Cách 1: Chọn lệnh Table-> Insert->Table...( chèn bảng) rồi chỉ ra số cột và số hàng cũng như các số đo chính xác cho độ rộng các cột trong hộp thoại Insert Table;
Cách 2: Nháy nút lệnh Insert Table trên thanh công cụ chuẩn rồi kéo thả chuột xuống dưới và sang phải để chọn số hàng và số cột cho bảng.
b/ Chọn thành phần của bảng
Chọn ô
Chọn hàng
Chọn cột
Chọn bảng
,
2. Các thao tác với bảng
Chọn ô, hàng hay cột sẽ xóa hoặc nằm bên cạnh đối tượng tương ứng cần chèn;
Dùng các lệnh Table-> Delete hoặc Table-> Insert rồi chỉ rõ vị trí của đối tượng sẽ chèn.
Các ô liền nhau( chọn được) có thể gộp thành một ô bằng lệnh Table-> Merge Cells hoặc nút lệnh trên thanh công cụ Tables and Borders.
Chọn ô cần tách;
Sử dụng lệnh Table-> Spilt-> Cells... hoặc nút lệnh trên thanh công cụ Table and Borders;
Nhập số hàng và số cột cần tách trong hộp thoại.
Để căn chỉnh nội dung bên trong của ô so với các đường viền ta có thể chọn lệnh Cell Alignment( Căn thẳng ô) sau khi nháy nút phải chuột hoặc dùng nút lệnh trên thanh công cụ Tables and Bordets.
a/ Chèn thêm hoặc xóa ô, hàng và cột
b/ Tách một ô thành nhiều ô
c/ Gộp nhiều ô thành một ô
d/ Định dạng văn bản trong ô
VII/ Chèn kí hiệu và hình ảnh
Các bước thực hiện để chèn kí tự đặc biệt được minh họa như sau:
1. Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn
Để thực hiện, đặt con trỏ trong đoạn văn bản cần tạo chữ cái lớn và thực hiện các bước sau đây:
2. Chèn các kí hiệu đặc biệt
Để chèn các kí hiệu đặc biệt, trong Word có lệnh Symbol( kí hiệu) trong bảng chọn Insert.
Muốn chèn một phần hình ảnh của tệp đồ họa, ta sử dụng một phần mềm đồ họa( ví dụ như Photoshop, AutoCad,...) để mở tệp đồ họa, dùng các công cụ trong phần mềm đó để chọn và sao phần hình ảnh cần thiết vào bộ nhớ đệm của Windows. Sau đó trở lại văn bản và sử dụng lệnh Edit-> Paste của Word.
3. Chèn hình ảnh
a/ Chèn tệp đồ họa
b/ Chèn một phần hình ảnh của tệp đồ họa
Ta có thể chèn nhiều loại hình ảnh khác nhau theo đường dẫn sau Insert-> Picture-> From File...
4. Kẻ đường viền và đường lưới cho bảng.
Để tạo đường viền, ta chọn phần của bảng cần được tạo đường viền rồi thực hiện các thao tác sau:
Chú ý: Nếu cần tạo đường viền cho cả bảng thì chỉ cần đặt con trỏ vào trong bảng.
5. Tạo chữ nghệ thuật
Để chèn WordArt, dùng lệnh Insert-> Picture-> WordArt...
Hộp thoại WordArt Gallery dưới đây xuất hiện:
Chọn kiểu chữ nghệ thuật và nháy OK. Hộp thoại Edit WordArt Text tiếp theo cho phép gõ văn bản theo hiệu ứng đó.
Để hiệu chỉnh đối tượng WordArt, nháy chuột lên đối tượng( hoặc dùng lệnh View-> Toolbars-> WordArt.
 







Các ý kiến mới nhất