Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 34. Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt). Rèn luyện chính tả

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Viết Chính
Ngày gửi: 12h:27' 09-04-2021
Dung lượng: 553.0 KB
Số lượt tải: 426
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG

Các em đến tham dự
Giờ học môn Ngữ văn 7
Tiết 122, Tiếng Việt.
CHƯƠNG TRÌNH
ĐỊA PHƯƠNG
RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ
Âm đầu
Âm chính
Âm cuối
Từ
B, C, D, Đ, M, N, S, X, R, L, K, G, H, V, QU, CH,TR, TH, NH, KH, NG, NGH, PH…
A, Ă, Â, O, Ô, Ơ, E, Ê, I, Y, U, Ư
IÊ, UÔ, ƯƠ
C, T, M, N, P, O, U , I, Y
NH, NG, CH
VD: TRƯỜNG HỌC
1. Đối với các tỉnh miền Bắc
a. Phân biệt ch / tr :
- Khả năng tạo từ láy của tr hạn chế hơn ch. Tr tạo kiểu láy âm là chính (trắng trẻo), còn chcấu tạo vừa láy âm, vừa láy vần (chông chênh, chơi vơi) (tr chỉ xuất hiện trong một vài từ láy vần :trẹt lét, trọc lóc, trụi lũi).
- Những danh từ (hay đại từ) chỉ quan hệ thân thuộc trong gia đình chỉ viết với ch (không viết tr): cha, chú, cháu, chị , chồng, chàng, chút, chắt,...
- Những danh từ chỉ đồ vật thường dùng trong nhà chỉ viết với ch : chạn, chum, chén, chai, chõng, chiếu, chăn, chảo, chổi,...
- Từ có ý nghĩa phủ định chỉ viết với ch: chẳng, chưa, chớ, chả,...
- Tên cây, hoa quả; tên các món ăn; cử động, thao tác của cơ thể, động tác lao động chân tay phần lớn viết với ch.
- Tiếng trong từ Hán Việt mang thanh nặng(.) và huyền ( \) viết tr.
b. phân biệt x / s :
- X xuất hiện trong các tiếng có âm đệm (xuề xoà, xoay xở, xoành xoạch, xuềnh xoàng,...), s chỉ xuất hiện trong một số ít các âm tiết có âm đệm như: soát, soạt, soạn, soạng, suất.
- X và s không cùng xuất hiện trong một từ láy.
- Nói chung, cách phân biệt x/s không có quy luật riêng. Cách sửa chữa lỗi duy nhất là nắm nghĩa của từ, rèn luyện trí nhớ bằng cách đọc nhiều và viết nhiều.
 c. Phân biệt r/d/gi
- Gi và d không cùng xuất hiện trong một từ láy.
- Những từ láy vần, nếu tiếng thứ nhất có phụ âm đầu là l thì tiếng thứ hai có phụ âm đầu là d(lim dim, lò dò, lai dai, líu díu,...)
- Từ láy mô phỏng tiếng động đều viết r (róc rách, rì rào, réo rắt,...)
- Gi và r không kết hợp với các tiếng có âm đệm. Các tiếng có âm đệm chỉ viết với d (duyệt binh, duy trì, doạ nạt, doanh nghiệp,...)
- Tiếng có âm đầu r có thể tạo thành từ láy với tiếng có âm đầu b, c, k (gi và d không có khả năng này) (VD: bứt rứt, cập rập,...)
- Trong từ Hán Việt, tiếng có thanh ngã (~), nặng (.) viết d; mang thanh hỏi (?), sắc (/) viết với gi.
d. Phân biệt l/n
- L xuất hiện trong các tiếng có âm đệm (VD: loan, luân, loa,...) / N không xuất hiện trong các tiếng có âm đệm (trừ 2 âm tiết Hán Việt: noãn, noa).
- Trong cấu tạo từ láy:
+ L/n không láy âm với nhau.
+ L có thể láy vần với nhiều phụ âm khác (VD: lệt bệt, la cà, lờ đờ, lò dò, lạnh lùng,..)
+ N chỉ láy âm với chính nó (no nê, nợ nần, nao núng,...)
I. VIẾT ĐÚNG ÂM ĐẦU:
B, C, D, Đ, M, N, S, X, R, L, K, G, H, V, CH,TR, TH, NH, KH, NG, NGH, PH, GI…
S
X
TR
V
CH
G
NG
D
R
GI
NGH
GH
1. Điền đúng phụ âm đầu S hoặc X :
a. Chúng nói ….ằng nói bậy rồi cười …ằng …ặc.
b. Họ …ì …ào về mấy …ào ruộng bị chiếm.
c. Công nhân đã lấp …ong chấn …ong cửa sổ.
d. Hôm nay có súp, có xôi, có lạp …ường, có thịt …á …íu, mời cậu …ơi tạm.
e. Tôi không hiểu …ao anh ta lại …ao nhãng học tập.
f. Căn phòng này đã được …ắp …ếp gọn gàng, ngăn nắp.
I. VIẾT ĐÚNG ÂM ĐẦU:
s
s
s
x
s
s
s
x
x
x
x
x
x
x
x
s
Chọn phương án chính tả đúng:
1.Giải quyết một việc hoặc một tình huống nào đó xảy ra:

2. Xúc động, lòng bứt rứt:

3. Đẹp và kiêu hãnh:

4. Trời âm u, có vẻ sắp mưa:
I. VIẾT ĐÚNG ÂM ĐẦU:
a. xử lí
b. sử lí
a. xốn sang
b. xốn xang
a. kiêu xa
b. kiêu sa
a. xầm xì
b. sầm sì
Đ
Đ
Đ
Đ
2. Điền đúng phụ âm đầu V, D hoặc GI :
a. Sáng nào cũng …ậy, lão thường …ậy sớm.
b. Cô bé trót …ại, nên bây …ờ hóa …ở dang.
c. Chúng tôi hô chưa …ứt lời, chúng đã …ứt súng đầu hàng.
d. Trăng sáng …ằng …ặt làm cho đêm dài …ằng …ặt, khiến lòng em thêm …ằn …ặt.
e. Chúng …ênh váo, …ở …ọng đe …ọa.
f. Hắn …ùng …ằng không chịu đi, cứ …ây …ưa mãi.
I. VIẾT ĐÚNG ÂM ĐẦU:
v
v
v
d
d
d
d
d
d
d
d
d
v
v
v
v
d
gi
gi
gi
v



Chỉ độ dài đến mức không thấy điểm tận cùng
Nỗi khổ tâm, có sự giày vò đến khó chịu
Kéo dài lâu, không chịu dứt, gây khó chịu
Nỗi nhớ khôn nguôi cứ đeo đẳng
dai dẳng
day dứt
da diết
dằng dặc
II. VIẾT ĐÚNG ÂM CHÍNH ( nguyên âm):
Ă
Ô
Â
Ê
O
U


A, Ă, Â, O, Ô, Ơ, E, Ê, I, Y, U, Ư
IÊ, UÔ, ƯƠ
I
Ơ
VD: Tiếng chim tu hú gọi mùa lúa chiêm chín làm lòng người buồn thêm.
1. Điền đúng âm “ă” hoặc “â” :
a. Trường hợp: “ă” hoặc “â” + “m”
con t…m c…m thù c…m điếc
bụi b…m sưu t…m ch…m lửa
b. Trường hợp: “ă” hoặc “â” + “p”
ẩn n…p cái n…p trùng l…p
ngã s…p s…p đặt kẻ c…p
II. VIẾT ĐÚNG ÂM CHÍNH ( nguyên âm):
ă
â
ă
ă
ă
ă
ă
â
â
â
â
â
2. Điền đúng âm “i”, “ê” hoặc “iê” :
a. Trường hợp: “i”, “ê” hoặc “iê” + “m”
trái t…m t…m thuốc t…m tàng
l…m khiết tìm k…m nỗi n…m
b. Trường hợp: “i”, “ê” hoặc “iê” + “p”
cái nh…p số k…p chái b…p
lừa b..p nề n…p th…p cưới
II. VIẾT ĐÚNG ÂM CHÍNH ( nguyên âm):
c. Trường hợp: “i”, “ê” hoặc “iê” + “u”
đ…u đặn đ…u hiu cây n…u
quà b…u gi…u cợt th…u đốt
i

i
i
i
ê
ê
ê










3. Điền đúng âm “o” hoặc “ô” :
a. Trường hợp: “o” hoặc “ô” + “m”
tối …m l…m kh…m v…m trời
ống nh…m chiều h…m bị …m
b. Trường hợp: “o” hoặc “ô” + “p”
hội h…p hồi h…p giao n…p
xôm x…p cái b…p hình ch…p
II. VIẾT ĐÚNG ÂM CHÍNH ( nguyên âm):
c. Trường hợp: “o” hoặc “ô” + “ng”
…ng mật nghề n…ng tr…ng chờ
tr…ng trẻo bán hàng r…ng l…ng chim
o
ô
ô
o
o
o
o
o
o
o
ô
ô
ô
ô
ô
ô
o
o
o
3. Điền đúng âm “o” hoặc “ô” :
a. Trường hợp: “o” hoặc “ô” + “m”
b. Trường hợp: “o” hoặc “ô” + “p”

II. VIẾT ĐÚNG ÂM CHÍNH ( nguyên âm):
c. Trường hợp: “o”hoặc “ô” + “ng”
d. Trường hợp: “o” hoặc “ô” + “c”
nói m...c cướp b…c chết ch…c
công c…c ngũ c…c thấm m…c
e. Trường hợp: “o” hoặc “ô” + “i”
bờ c…i rãnh r…i n…i gương
cốt l…i mâm x…i ăn x…i
ô
ô
ô
ô
ô
ô
o
o
o
o
o
o
4. Điền đúng âm “u” hoặc “uô” :
Trường hợp: “u” hoặc “uô” + “i”
c…i cùng c…i đầu đ…i mù
cái đ…i ngã ch…i tiếc n…i
II. VIẾT ĐÚNG ÂM CHÍNH ( nguyên âm):
u

u
u


III. VIẾT ĐÚNG ÂM CUỐI :
C
NH
T
N
O
I
Y
U
NG
VD: Lãng mạn, mạng sống
C, T, M, N, P, O, U , I, Y
NH, NG, CH
1. Điền âm “c” hoặc “t” :
a. Trường hợp: “ươ” + “t” hoặc “c”:
bắt chướ… bánh ướ… lần lượ…
chiến lượ… tướ… lá quét tướ….
b. Trường hợp: “a/ă/â…” + “t” hoặc “c”:
gian á… ướt á… tất bậ…
bậ… thang công tắ… tóm tắ…
III. VIẾT ĐÚNG ÂM CUỐI
c
c
c
t
c
t
t
c
t
t
t
c
2. Điền âm “i” hoặc “y”:
Trường hợp: “a / â” + “i” hoặc “y”:

thợ ma… ngày ma… ta… sai
dạ… học dạ… khờ la… vãng
lẩy bẩ… châ… lười xâ… dựng
III. VIẾT ĐÚNG ÂM CUỐI
y
i
y
y
y
y
y
i
i
3. Điền âm “o” hoặc “u” :

Trường hợp: “a ” + “o” hoặc “u”:

trầu ca… mế… má… cái gà… nước
Ca… thấp ca… có cao sâ…
III. VIẾT ĐÚNG ÂM CUỐI:
u
o
u
o
u
u
u
4. Điền âm “n” hoặc “nh”:
a.Trường hợp: “i” + “n” hoặc “nh”:
tự ti… ti… tường ti… yêu
Tí… ngưỡng quả mì… mi… mẫn

b.Trường hợp: “ê” + “n” hoặc “nh”:
Bê… kia bấp bê… chê… vê…
màu nề… kê… truyền hình kê…tấm phên
III. VIẾT ĐÚNG ÂM CUỐI:
n
n
n
n
nh
nh
nh
nh
nh
nh
n
n
n
5. Điền âm “n” hoặc “ng” :
a.Trường hợp: “a/ă/â” + “n” hoặc “ng”:
mê ma… ă… uống tảo tầ…
ma… thai ă… ắng tầ… lớp

b.Trường hợp: “e” + “n” hoặc “ng”:
đông ke… xẻ… lẻn xè… xẹt
leng ke… cái xẻ… đồng xè…
III. VIẾT ĐÚNG ÂM CUỐI:
n
n
ng
n
n
n
ng
ng
ng
ng
ng
n
BT1. Chọn phương án chính tả đúng:
IV. LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:
vương vấng
vương vấn
tranh giành
tranh dành
kỉ nịm
kỉ niệm
che dấu
che giấu
BT2. Chọn từ đúng chính tả và đúng định nghĩa:
IV. LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:
a. ắt hẳn
a. ăn giả
b. ăn dã
a. ấu chỉ
c. ăn vã
b. ắc hẵn
c. ắt hẳng
b. ấu trĩ
c. ấu trỉ
1. Biểu thị ý nghĩa khẳng định, chắc chắn sẽ xảy ra với điều nói đến:
2. Chỉ ăn thức ăn, không ăn với cơm
3. Non nớt về kinh nghiệm:
BT3. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
IV. LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:
bạt ngàn
nghiêm khắc
khắt khe
bàng quang
khắc nghiệt
bạc ngàn
bạc ngàng
bàn quan
bàng quan
1. Rừng ……………..mang lợi ……………….., bạc tỉ.
2. Ông đối xử với thợ……………… nhưng không………………..
3. Cả lớp …………………..với chuyện Nam bị tên lưu manh đánh.
(
)
(
)
(
)
THẢO LUẬN:
Hãy chỉ ra các từ bị viết sai chính tả hoặc dùng không đúng nghĩa trong đoạn văn sau. Giải thích vì sao viết hoặc dùng sai và sửa lại cho đúng.
Xa quê đã hơn ba năm, lòng tôi cứ bâng khuâng nhớ da diếc về lũy tre làng có con trâu đang gậm cỏ. Hồi ấy, khi còn là một đứa trẻ, tôi rất thích trèo lên lưng trâu rồi tụt xuống. Thỉnh thoảng, tôi lại ngâng nga vài khúc nhạc đồng quê vui nhộn. Bây giờ, nơi chốn thị thành, kí ứt tuổi thơ như ùa về làm nỗi nhớ cứ dai dẳng, có cảm giác chống vắng dâng trào khi bóng tre làng và hình ảnh con trâu đã dần rời xa.
THẢO LUẬN:
NỘI DUNG THỐNG NHẤT
Tên nhóm
Từ sai -> sử lại
……… ……….
Tên HS
THẢO LUẬN:
Hãy chỉ ra các từ bị viết sai chính tả hoặc dùng không đúng nghĩa trong đoạn văn sau. Giải thích vì sao viết hoặc dùng sai và sửa lại cho đúng.
Xa quê đã hơn ba năm, lòng tôi cứ bâng khuâng nhớ da diếc về lũy tre làng có con trâu đang gậm cỏ. Hồi ấy, khi còn là một đứa trẻ, tôi rất thích trèo lên lưng trâu rồi tut xuống. Thỉnh thoảng, tôi lại ngâng nga vài khúc nhạc đồng quê vui nhộn. Bây giờ, nơi chốn thị thành, kí ứt tuổi thơ như ùa về làm nỗi nhớ cứ day dứt, có cảm giác chống vắng dâng trào khi bóng tre làng và hình ảnh con trâu đã dần rời xa.
da diết
gặm
ngân
kí ức
trống vắng
dai dẳng,
Xin chào và hẹn gặp lại
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
 
Gửi ý kiến