Bài 1 chương trình mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tự Lực
Ngày gửi: 15h:20' 23-11-2021
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Lê Tự Lực
Ngày gửi: 15h:20' 23-11-2021
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
1 người
(Lê Tự Lực)
BÀI 1: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC
CHXHCN VIỆT NAM
(Tiết 1, 2, 3)
SỞ GD&ĐT BÌNH PHƯỚC
Trường THPT Hung Vương
TỔ: TD - QPAN
MỤC TIÊU B ÀI H ỌC
+ Kiến thức
- Hiểu được khái niệm, sự hình thành, các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
- Quán triệt các quan điểm của Đảng, Nhà nước về xây dựng, quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; nội dung biện pháp cơ bản về xây dựng, quản lý bảo vệ biên giới quốc gia.
+ Năng lực
- Biết được cách xác định đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển trên không và trong lòng đất.
+ Phẩm chất
- Xác định thái độ trách nhiệm của công dân trong xây dựng, quản lý bảo vệ biên giới quốc gia.
- Biết vận dụng kiến thức đã học, kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc.
Tiết 1: Nội dung cơ bản của Chiến lược bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN trong tình hình mới (Nghị quyết 28 Hội nghị TW8 khóa 11)
Ngày 25-10-2013, Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Nghị quyết thể hiện sâu sắc sự phát triển tư duy nhận thức lý luận của Đảng về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Nghị quyết xác định rõ mục tiêu, quan điểm, phương châm chỉ đạo, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện BVTQ trong bối cảnh mới của tình hình thế giới, khu vực, hội nhập quốc tế. Với 6 nội dung cơ bản sau:
BÀI 1 – TIẾT 1
- Một là: Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với sự nghiệp Bảo vệ tổ quốc (BVTQ).
BÀI 1 – TIẾT 1
Đây là một nội dung quan trọng, nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp BVTQ và là nhân tố bên trong quyết định sự thành bại của cách mạng, sự mất còn của chế độ XHCN ở nước ta
- Hai là: kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
BÀI 1 – TIẾT 1
Đây là mục tiêu và cũng là quan điểm của Đảng ta. Chừng nào chúng ta xa rời mục tiêu đó, tức là tách rời độc lập dân tộc với CNXH thì chừng đó sẽ chệch hướng và thất bại. Do đó, cần phải quán triệt thật sâu sắc thật vững vấn đề đặc biệt quan trọng này.
- Ba là: phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của đất nước, nhất là vai trò của nhân dân đối với sự nghiệp BVTQ.
BÀI 1 – TIẾT 1
Để phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước, vai trò của nhân dân đối với sự nghiệp BVTQ đòi hỏi cấp ủy, chính quyền các cấp phải gắn bó mật thiết với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân, giải quyết kịp thời những vướng mắc trong nhân dân và điều cốt yếu là phải đem lại lợi ích ngày càng nhiều hơn cho nhân dân.
- Bốn là: giữ nước phải giữ từ thời bình.
BÀI 1 – TIẾT 1
Đây là sự kế thừa tư tưởng “giữ nước từ khi nước chưa nguy”. Theo Đảng ta, không phải cứ tiến hành chiến tranh hoặc hoạt động liên quan đến chiến tranh mới được coi là giữ nước, mà giữ nước tối ưu là làm cho đất nước không phải tiến hành chiến tranh.
- Năm là: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
Đây là quan điểm mang tính truyền thống của dân tộc ta.
BÀI 1 – TIẾT 1
- Sáu là: xây dựng lực lượng vũ trang thực sự là lực lượng chính trị, lực lượng chiến đấu trung thành, tin cậy của Đảng, Nhà nước và nhân dân, làm nòng cốt cho toàn dân trong sự nghiệp BVTQ.
BÀI 1 – TIẾT 1
Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) nhấn mạnh việc tăng cường sức mạnh quân sự bảo đảm vừa phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của đất nước, vừa đủ sức BVTQ trong mọi tình huống.
qđnd việt nam ngày càng chính quy - hiện đại
Một số hình ảnh về quân đội nhân dân việt nam
BÀI 1 – TIẾT 1
BÀI 1 – TIẾT 1
Một số hình ảnh về quân đội nhân dân việt nam
bộ đội đặc công
BÀI 1 – TIẾT 1
Một số hình ảnh về quân đội nhân dân việt nam
hải quâ n việt nam
BÀI 1 – TIẾT 1
Một số hình ảnh về quân đội nhân dân việt nam
B ộ đội tên lửa và pháo binh
BÀI 1 – TIẾT 1
Một số hình ảnh về quân đội nhân dân việt nam
không quân việt nam
Tiết 2: Nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia. Những khái niệm về biên giới và đường biên giới.
TIẾT 2 – BÀI 1
I. CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ
Lãnh thổ quốc gia
a. Khái niệm về lãnh thổ quốc gia (LTQG)
LTQG được hình thành từ khi có nhà nước. Ba yếu tố để hình thành LTQG là cư dân, lãnh thổ và chính quyền, trong đó quan trọng nhất ở đây là Lãnh thổ.
Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của mỗi quốc gia.
A. CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
KN
TIẾT 2 – BÀI 1
Vùng đất:
Gồm toàn bộ phần đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia (bao gồm đảo ven bờ và các đảo xa bờ)
Vùng nước:
Là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia. Vùng nước gồm:
Vùng lòng đất:
là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia.
Vùng trời
là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của quốc gia.
Vùng lãnh thổ đặc biệt
còn được gọi với tên khác nhau như: lãnh thổ bơi, lãnh thổ bay…
b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
Vùng nước
nội địa
Vùng nước
biên giới
Vùng nội thủy
Vùng lãnh hải
TIẾT 2 – BÀI 1
LÃNH THỔ VIỆT NAM
2. Chủ quyền lãnh thổ
quốc gia
a. Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình.
Ở Việt Nam, quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ được quy định trong Hiến pháp 1992 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời"
TIẾT 2 – BÀI 1
b. Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
- QG có quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá.
- QG có quyền tự do trong việc lựa chọn phương hướng phát triển đất nước.
- QG tự quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia.
QG có quyền sở hữu hoàn toàn đối với tất cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình.
- QG thực hiện quyền tài phán (quyền xét xử) đối với mọi công dân, tổ chức, kể cả các cá nhân, tổ chức nước ngoài ở trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- QG có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp...
- Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo, thay đổi lãnh thổ quốc gia.
TIẾT 2 – BÀI 1
Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam
Tuyến biên giới đất liền: Biên giới đất liền gốm Biên giới Việt Nam - Trung Quốc; Biên giới Việt Nam – Lào; Biên giới Việt Nam – Campuchia, Việt Nam đã đàm phán với các nước tiến hành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012.
Tuyến biển đảo: Đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc Đồng thời đã ký các hiệp định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia. Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa ; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa.
TIẾT 2 – BÀI 1
II. BIÊN GIỚI QUỐC GIA
2. Khái niệm biên giới
quốc gia
Khái niệm: Các khái niệm tuy khác nhau nhưng nhìn chung đều thể hiện hai dấu hiệu đặc trưng.
- Một là, BGQG là giới hạn lãnh thổ của một QG
- Hai là, BGQG xác định chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ
Luật biên giới quốc gia của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam quy định biên giới quốc gia như sau: Biên giới quốc gia của Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của Việt Nam
TIẾT 2 – BÀI 1
b. Các bộ phận cấu thành BGQG
- BGQG trên đất liền:
BGQG trên đất liền là biên giới phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một quốc gia với quốc gia khác.
TIẾT 2 – BÀI 1
b. Các bộ phận cấu thành BGQG
TIẾT 2 – BÀI 1
- BGQG trên biển: có thể có hai phần:
- Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau. Đường này được xác định bởi điều ước giữa các nước hữu quan.
- Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các vùng biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển, đường này do luật của quốc gia ven biển quy định.
- Biên giới lòng đất của quốc gia:
Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất.
- Biên giới trên không:
Là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần:
Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung.
Phần thứ hai, là phần biên giới trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia và khoảng không gian vũ trụ phía trên. Cho đến nay luật quốc tế vẫn chưa có quy định thống nhất về độ cao của vùng trời.
TIẾT 2 – BÀI 1
b. Các bộ phận cấu thành BGQG
3. Xác định BGQG Việt Nam
a. Nguyên tắc cơ bản xác định BGQG.
Có hai nguyên tắc cơ bản:
- Các nước có chung biên giới và ranh giới trên biển (nếu có) thương lượng để giải quyết vấn đề xác định biên giới quốc gia
- Đối với biên giới giáp với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia, Nhà nước tự quy định biên giới trên biển phù hợp với các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982
TIẾT 2 – BÀI 1
b. Cách xác định BGQG.
- Xác định biên giới quốc gia trên đất liền
* Nguyên tắc chung hoạch định biên giới quốc gia trên đất liền bao gồm:
+ Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định theo các điểm, đường, vật chuẩn.
+ Biên giới quốc gia trên sông, suối được xác định:
Trên sông mà tàu thuyền đi lại được, biên giới được xác định theo giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông.
Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì biên giới theo giữa sông, suối đó.
Biên giới trên cầu bắc qua sông, suối được xác định chính giữa cầu không kể biên giới dưới sông, suối như thế nào.
TIẾT 2 – BÀI 1
* Phương pháp cố định biên giới đó, nghĩa là giữ cho biên giới luôn ở vị trí đã xác định, làm cho tất cả mọi người có thể nhận biết rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo vệ, duy trì kiểm soát việc chấp hành các luật lệ ….
+ Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới : Mô tả đường biên giới trong hiệp ước biên giới và nghị định thư phân giới cắm mốc; mô tả bằng hình ảnh…;
+ Đặt mốc quốc giới: Các nước có chung biên giới theo thoả thuận về số lượng, hình dáng, kích thước, chất liệu, mốc chính, mốc phụ; phương pháp đặt mốc (trực tiếp hay mốc gián tiếp), cách đánh số hiệu, màu sắc …
+ Dùng đường phát quang: Nếu hai nước cùng phát quang thì biên giới là đường chính giữa đường phát quang ấy.
Ở Việt Nam hiện nay mới dùng hai phương pháp đầu.
TIẾT 2 – BÀI 1
Để đánh dấu đường BGQG có hệ thống mốc quốc giới. Gồm các loại mốc đại, mốc trung, mốc tiểu, mốc 3 cạnh; căn cứ vào địa hình giữa 2 nước để cắm mốc đơn, mốc đôi, mốc ba; Căn cứ thỏa thuận giữa 2 nước để cắm mốc chính, mốc phụ. (Theo Hiệp ước Việt Nam ký kết với các nước có chung BG).
TIẾT 2 – BÀI 1
Mốc 3 cạnh
* Xác định biên giới quốc gia trên biển:
Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo Việt Nam được xác định bằng pháp luật Việt Nam phù hợp với Công ước năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia hữu quan
* Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất
Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
Mặt thẳng đứng từ ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
* Xác định biên giới quốc gia trên không
Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời
TIẾT 2 – BÀI 1
TIẾT 2 – BÀI 1
XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI TRÊN BIỂN VÀ TRÊN TRỜI
Câu hỏi 1: Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng
A. Hệ thống mốc quốc giới.
B. Hệ thống đường phát quang.
C. Hệ thống đồn biên phòng.
D. Hệ thống tọa độ trên hải đồ.
CỦNG CỐ
TIẾT 2 – BÀI 1
Câu hỏi 2: Biên giới quốc gia trên đất liền của nước ta được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng
A. Hệ thống mốc quốc giới.
B. Hệ thống đường phát quang.
C. Hệ thống đồn biên phòng.
D. Hệ thống tọa độ trên hải đồ.
CỦNG CỐ
TIẾT 2 – BÀI 1
Câu hỏi 3: Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng để cố định đường biên giới quốc gia?
A. Dùng đường phát quang.
B. Cử quân đội canh gác dọc quốc giới.
C. Đặt mốc quốc giới.
D. Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới.
CỦNG CỐ
TIẾT 2 – BÀI 1
Câu hỏi 4: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia?
A. Quốc gia có quyền tự do lựa chọn phương hướng phát triển đất nước.
B. Quốc gia có quyền sở hữu tất cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình.
C. Quốc gia không được quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ của mình.
D. Quốc gia có quyền lựa chọn chế độ kinh tế phù hợp nguyện vọng cộng đồng dân cư.
TIẾT 2 – BÀI 1
CỦNG CỐ
TIẾT 3: BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM,
TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN
I. Bảo vệ biên giới quốc gia nước CH XNCN
Việt Nam
1. Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam về bảo vệ biên giới quốc gia
a) Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm:
b) Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước và là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân:
c) Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới:
d) Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; giải quyết các vấn đề về biên giới quốc gia bằng biện pháp hoà bình:
e) Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên trách, nòng cốt quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực sự vững mạnh theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có chất lượng cao, có quân số và tổ chức hợp lý:
TIẾT 3 – BÀI 1
2. Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nước CH XHCN Việt Nam
a) Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa vô cùng quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại . Chỉ có xây dựng biên giới, khu vực biên giới vững mạnh mới tạo điều kiện, cơ sở cho quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; giữ vững ổn định bên trong, ngăn ngừa hoạt động xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài, tăng cường đoàn kết hữu nghị với các nước láng giềng, tạo môi trường thuận lợi cho xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
TIẾT 3 – BÀI 1
b) Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
*Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
* Quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ, biên giới, vượt biên, vượt biển và các vi phạm khác xảy ra ở khu vực biên giới:
* Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện:
* Xây dựng nền biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
* Vận động quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới tham gia tự quản đường biên, mốc quốc giới; bảo vệ an ninh trật tự khu vực biên giới, biển, đảo của Tổ quốc:
TIẾT 3 – BÀI 1
1. Trách nhiệm của công dân
- Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng khu vực biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
- Trước hết công dân phải nhận thức rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Chấp hành nghiêm hiến pháp, pháp luật của Nhà nước,
TIẾT 3 – BÀI 1
II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN
- Thực hiện nghiêm luật quốc phòng, luật nghĩa vụ quân sự, luật biên giới; tuyệt đối trung thành với tổ quốc,
- Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; cảnh giác với mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.
TIẾT 3 – BÀI 1
- Học tập nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc.
- Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ tổ quốc.
- Tích cực học tập kiến thức quốc phòng - an ninh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng .
- Tích cực tham gia các phong trào của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, phong trào mùa hè xanh, phong trào thanh niên tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.
TIẾT 3 – BÀI 1
2. Trách nhiệm của học sinh
ĐƯỜNG LƯỠI BÒ MÀ TRUNG QUỐC VẠCH RA
CHXHCN VIỆT NAM
(Tiết 1, 2, 3)
SỞ GD&ĐT BÌNH PHƯỚC
Trường THPT Hung Vương
TỔ: TD - QPAN
MỤC TIÊU B ÀI H ỌC
+ Kiến thức
- Hiểu được khái niệm, sự hình thành, các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
- Quán triệt các quan điểm của Đảng, Nhà nước về xây dựng, quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; nội dung biện pháp cơ bản về xây dựng, quản lý bảo vệ biên giới quốc gia.
+ Năng lực
- Biết được cách xác định đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển trên không và trong lòng đất.
+ Phẩm chất
- Xác định thái độ trách nhiệm của công dân trong xây dựng, quản lý bảo vệ biên giới quốc gia.
- Biết vận dụng kiến thức đã học, kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc.
Tiết 1: Nội dung cơ bản của Chiến lược bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN trong tình hình mới (Nghị quyết 28 Hội nghị TW8 khóa 11)
Ngày 25-10-2013, Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Nghị quyết thể hiện sâu sắc sự phát triển tư duy nhận thức lý luận của Đảng về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Nghị quyết xác định rõ mục tiêu, quan điểm, phương châm chỉ đạo, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện BVTQ trong bối cảnh mới của tình hình thế giới, khu vực, hội nhập quốc tế. Với 6 nội dung cơ bản sau:
BÀI 1 – TIẾT 1
- Một là: Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với sự nghiệp Bảo vệ tổ quốc (BVTQ).
BÀI 1 – TIẾT 1
Đây là một nội dung quan trọng, nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp BVTQ và là nhân tố bên trong quyết định sự thành bại của cách mạng, sự mất còn của chế độ XHCN ở nước ta
- Hai là: kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
BÀI 1 – TIẾT 1
Đây là mục tiêu và cũng là quan điểm của Đảng ta. Chừng nào chúng ta xa rời mục tiêu đó, tức là tách rời độc lập dân tộc với CNXH thì chừng đó sẽ chệch hướng và thất bại. Do đó, cần phải quán triệt thật sâu sắc thật vững vấn đề đặc biệt quan trọng này.
- Ba là: phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của đất nước, nhất là vai trò của nhân dân đối với sự nghiệp BVTQ.
BÀI 1 – TIẾT 1
Để phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước, vai trò của nhân dân đối với sự nghiệp BVTQ đòi hỏi cấp ủy, chính quyền các cấp phải gắn bó mật thiết với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân, giải quyết kịp thời những vướng mắc trong nhân dân và điều cốt yếu là phải đem lại lợi ích ngày càng nhiều hơn cho nhân dân.
- Bốn là: giữ nước phải giữ từ thời bình.
BÀI 1 – TIẾT 1
Đây là sự kế thừa tư tưởng “giữ nước từ khi nước chưa nguy”. Theo Đảng ta, không phải cứ tiến hành chiến tranh hoặc hoạt động liên quan đến chiến tranh mới được coi là giữ nước, mà giữ nước tối ưu là làm cho đất nước không phải tiến hành chiến tranh.
- Năm là: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
Đây là quan điểm mang tính truyền thống của dân tộc ta.
BÀI 1 – TIẾT 1
- Sáu là: xây dựng lực lượng vũ trang thực sự là lực lượng chính trị, lực lượng chiến đấu trung thành, tin cậy của Đảng, Nhà nước và nhân dân, làm nòng cốt cho toàn dân trong sự nghiệp BVTQ.
BÀI 1 – TIẾT 1
Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) nhấn mạnh việc tăng cường sức mạnh quân sự bảo đảm vừa phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của đất nước, vừa đủ sức BVTQ trong mọi tình huống.
qđnd việt nam ngày càng chính quy - hiện đại
Một số hình ảnh về quân đội nhân dân việt nam
BÀI 1 – TIẾT 1
BÀI 1 – TIẾT 1
Một số hình ảnh về quân đội nhân dân việt nam
bộ đội đặc công
BÀI 1 – TIẾT 1
Một số hình ảnh về quân đội nhân dân việt nam
hải quâ n việt nam
BÀI 1 – TIẾT 1
Một số hình ảnh về quân đội nhân dân việt nam
B ộ đội tên lửa và pháo binh
BÀI 1 – TIẾT 1
Một số hình ảnh về quân đội nhân dân việt nam
không quân việt nam
Tiết 2: Nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia. Những khái niệm về biên giới và đường biên giới.
TIẾT 2 – BÀI 1
I. CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ
Lãnh thổ quốc gia
a. Khái niệm về lãnh thổ quốc gia (LTQG)
LTQG được hình thành từ khi có nhà nước. Ba yếu tố để hình thành LTQG là cư dân, lãnh thổ và chính quyền, trong đó quan trọng nhất ở đây là Lãnh thổ.
Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của mỗi quốc gia.
A. CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
KN
TIẾT 2 – BÀI 1
Vùng đất:
Gồm toàn bộ phần đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia (bao gồm đảo ven bờ và các đảo xa bờ)
Vùng nước:
Là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia. Vùng nước gồm:
Vùng lòng đất:
là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia.
Vùng trời
là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của quốc gia.
Vùng lãnh thổ đặc biệt
còn được gọi với tên khác nhau như: lãnh thổ bơi, lãnh thổ bay…
b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
Vùng nước
nội địa
Vùng nước
biên giới
Vùng nội thủy
Vùng lãnh hải
TIẾT 2 – BÀI 1
LÃNH THỔ VIỆT NAM
2. Chủ quyền lãnh thổ
quốc gia
a. Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình.
Ở Việt Nam, quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ được quy định trong Hiến pháp 1992 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời"
TIẾT 2 – BÀI 1
b. Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
- QG có quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá.
- QG có quyền tự do trong việc lựa chọn phương hướng phát triển đất nước.
- QG tự quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia.
QG có quyền sở hữu hoàn toàn đối với tất cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình.
- QG thực hiện quyền tài phán (quyền xét xử) đối với mọi công dân, tổ chức, kể cả các cá nhân, tổ chức nước ngoài ở trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- QG có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp...
- Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo, thay đổi lãnh thổ quốc gia.
TIẾT 2 – BÀI 1
Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam
Tuyến biên giới đất liền: Biên giới đất liền gốm Biên giới Việt Nam - Trung Quốc; Biên giới Việt Nam – Lào; Biên giới Việt Nam – Campuchia, Việt Nam đã đàm phán với các nước tiến hành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012.
Tuyến biển đảo: Đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc Đồng thời đã ký các hiệp định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia. Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa ; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa.
TIẾT 2 – BÀI 1
II. BIÊN GIỚI QUỐC GIA
2. Khái niệm biên giới
quốc gia
Khái niệm: Các khái niệm tuy khác nhau nhưng nhìn chung đều thể hiện hai dấu hiệu đặc trưng.
- Một là, BGQG là giới hạn lãnh thổ của một QG
- Hai là, BGQG xác định chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ
Luật biên giới quốc gia của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam quy định biên giới quốc gia như sau: Biên giới quốc gia của Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của Việt Nam
TIẾT 2 – BÀI 1
b. Các bộ phận cấu thành BGQG
- BGQG trên đất liền:
BGQG trên đất liền là biên giới phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một quốc gia với quốc gia khác.
TIẾT 2 – BÀI 1
b. Các bộ phận cấu thành BGQG
TIẾT 2 – BÀI 1
- BGQG trên biển: có thể có hai phần:
- Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau. Đường này được xác định bởi điều ước giữa các nước hữu quan.
- Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các vùng biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển, đường này do luật của quốc gia ven biển quy định.
- Biên giới lòng đất của quốc gia:
Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất.
- Biên giới trên không:
Là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần:
Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung.
Phần thứ hai, là phần biên giới trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia và khoảng không gian vũ trụ phía trên. Cho đến nay luật quốc tế vẫn chưa có quy định thống nhất về độ cao của vùng trời.
TIẾT 2 – BÀI 1
b. Các bộ phận cấu thành BGQG
3. Xác định BGQG Việt Nam
a. Nguyên tắc cơ bản xác định BGQG.
Có hai nguyên tắc cơ bản:
- Các nước có chung biên giới và ranh giới trên biển (nếu có) thương lượng để giải quyết vấn đề xác định biên giới quốc gia
- Đối với biên giới giáp với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia, Nhà nước tự quy định biên giới trên biển phù hợp với các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982
TIẾT 2 – BÀI 1
b. Cách xác định BGQG.
- Xác định biên giới quốc gia trên đất liền
* Nguyên tắc chung hoạch định biên giới quốc gia trên đất liền bao gồm:
+ Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định theo các điểm, đường, vật chuẩn.
+ Biên giới quốc gia trên sông, suối được xác định:
Trên sông mà tàu thuyền đi lại được, biên giới được xác định theo giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông.
Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì biên giới theo giữa sông, suối đó.
Biên giới trên cầu bắc qua sông, suối được xác định chính giữa cầu không kể biên giới dưới sông, suối như thế nào.
TIẾT 2 – BÀI 1
* Phương pháp cố định biên giới đó, nghĩa là giữ cho biên giới luôn ở vị trí đã xác định, làm cho tất cả mọi người có thể nhận biết rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo vệ, duy trì kiểm soát việc chấp hành các luật lệ ….
+ Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới : Mô tả đường biên giới trong hiệp ước biên giới và nghị định thư phân giới cắm mốc; mô tả bằng hình ảnh…;
+ Đặt mốc quốc giới: Các nước có chung biên giới theo thoả thuận về số lượng, hình dáng, kích thước, chất liệu, mốc chính, mốc phụ; phương pháp đặt mốc (trực tiếp hay mốc gián tiếp), cách đánh số hiệu, màu sắc …
+ Dùng đường phát quang: Nếu hai nước cùng phát quang thì biên giới là đường chính giữa đường phát quang ấy.
Ở Việt Nam hiện nay mới dùng hai phương pháp đầu.
TIẾT 2 – BÀI 1
Để đánh dấu đường BGQG có hệ thống mốc quốc giới. Gồm các loại mốc đại, mốc trung, mốc tiểu, mốc 3 cạnh; căn cứ vào địa hình giữa 2 nước để cắm mốc đơn, mốc đôi, mốc ba; Căn cứ thỏa thuận giữa 2 nước để cắm mốc chính, mốc phụ. (Theo Hiệp ước Việt Nam ký kết với các nước có chung BG).
TIẾT 2 – BÀI 1
Mốc 3 cạnh
* Xác định biên giới quốc gia trên biển:
Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo Việt Nam được xác định bằng pháp luật Việt Nam phù hợp với Công ước năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia hữu quan
* Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất
Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
Mặt thẳng đứng từ ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
* Xác định biên giới quốc gia trên không
Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời
TIẾT 2 – BÀI 1
TIẾT 2 – BÀI 1
XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI TRÊN BIỂN VÀ TRÊN TRỜI
Câu hỏi 1: Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng
A. Hệ thống mốc quốc giới.
B. Hệ thống đường phát quang.
C. Hệ thống đồn biên phòng.
D. Hệ thống tọa độ trên hải đồ.
CỦNG CỐ
TIẾT 2 – BÀI 1
Câu hỏi 2: Biên giới quốc gia trên đất liền của nước ta được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng
A. Hệ thống mốc quốc giới.
B. Hệ thống đường phát quang.
C. Hệ thống đồn biên phòng.
D. Hệ thống tọa độ trên hải đồ.
CỦNG CỐ
TIẾT 2 – BÀI 1
Câu hỏi 3: Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng để cố định đường biên giới quốc gia?
A. Dùng đường phát quang.
B. Cử quân đội canh gác dọc quốc giới.
C. Đặt mốc quốc giới.
D. Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới.
CỦNG CỐ
TIẾT 2 – BÀI 1
Câu hỏi 4: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia?
A. Quốc gia có quyền tự do lựa chọn phương hướng phát triển đất nước.
B. Quốc gia có quyền sở hữu tất cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình.
C. Quốc gia không được quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ của mình.
D. Quốc gia có quyền lựa chọn chế độ kinh tế phù hợp nguyện vọng cộng đồng dân cư.
TIẾT 2 – BÀI 1
CỦNG CỐ
TIẾT 3: BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM,
TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN
I. Bảo vệ biên giới quốc gia nước CH XNCN
Việt Nam
1. Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam về bảo vệ biên giới quốc gia
a) Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm:
b) Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước và là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân:
c) Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới:
d) Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; giải quyết các vấn đề về biên giới quốc gia bằng biện pháp hoà bình:
e) Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên trách, nòng cốt quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực sự vững mạnh theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có chất lượng cao, có quân số và tổ chức hợp lý:
TIẾT 3 – BÀI 1
2. Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nước CH XHCN Việt Nam
a) Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa vô cùng quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại . Chỉ có xây dựng biên giới, khu vực biên giới vững mạnh mới tạo điều kiện, cơ sở cho quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; giữ vững ổn định bên trong, ngăn ngừa hoạt động xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài, tăng cường đoàn kết hữu nghị với các nước láng giềng, tạo môi trường thuận lợi cho xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
TIẾT 3 – BÀI 1
b) Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
*Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
* Quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ, biên giới, vượt biên, vượt biển và các vi phạm khác xảy ra ở khu vực biên giới:
* Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện:
* Xây dựng nền biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
* Vận động quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới tham gia tự quản đường biên, mốc quốc giới; bảo vệ an ninh trật tự khu vực biên giới, biển, đảo của Tổ quốc:
TIẾT 3 – BÀI 1
1. Trách nhiệm của công dân
- Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng khu vực biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
- Trước hết công dân phải nhận thức rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Chấp hành nghiêm hiến pháp, pháp luật của Nhà nước,
TIẾT 3 – BÀI 1
II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN
- Thực hiện nghiêm luật quốc phòng, luật nghĩa vụ quân sự, luật biên giới; tuyệt đối trung thành với tổ quốc,
- Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; cảnh giác với mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.
TIẾT 3 – BÀI 1
- Học tập nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc.
- Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ tổ quốc.
- Tích cực học tập kiến thức quốc phòng - an ninh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng .
- Tích cực tham gia các phong trào của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, phong trào mùa hè xanh, phong trào thanh niên tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.
TIẾT 3 – BÀI 1
2. Trách nhiệm của học sinh
ĐƯỜNG LƯỠI BÒ MÀ TRUNG QUỐC VẠCH RA
 







Các ý kiến mới nhất