Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 5. Chuyển biến về kinh tế, xã hội cuối thời nguyên thủy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Quyên
Ngày gửi: 21h:08' 15-11-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 418
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH-THCS BÌNH BA
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 6/2

Phân môn Lịch sử 6
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Quyên

CÔNG

CỤ
CÔNG CỤ ĐÁ

ĐÁ

ĐỒNG
ĐỒNG ĐỎ

ĐỎ

ĐỒNG
ĐỒNG THAU

THAU

LUYỆN
LUYỆN KIM

KIM

BÀI 6: TIẾT 10
CHUYỂN BIẾN KINH TẾ XÃ HỘI CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
( tiết 1)
Nội dung bài học:
1.Sự phát triển ra kim loại và chuyển biến về kinh tế
cuối thời nguyên thủy
2.Chuyển biến về xã hội cuối thời nguyên thủy
3.Việt Nam cuối thời nguyên thủy

1 . Sự phát hiện ra kim loại và chuyển biến về kinh tế cuối thời nguyên thủy

Học sinh đọc thông tin mục 1, quan sát các hình từ hình 5.1 đến hình
5.4 SGK trang 22,23 hoàn thành phiếu bài tập

PHIẾU HỌC TẬP

00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
00:00
TG

Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại vào cuối thời kì nguyên
thủy
Ban đầu con người phát hiện ra kim loại ngẫu nhiên từ .....(1)....do núi
lửa phun trào hoặc trong ..........(2).......sau những vụ cháy rừng, con
người nhặt được những .......(3)......(đồng đỏ) bị nóng chảy và vón cục
lại.
TNK IV TCN: Đã phát hiện, chế tác công cụ bằng..........(4)........
->..............(5)............
Cuối TNK II –I TCN: Đã phát hiện và chế tác công cụ bằng.........(6).....

PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại vào cuối thời kì nguyên
thủy
- Ban đầu con người phát hiện ra kim loại ngẫu nhiên từ nham thạch
do núi lửa phun trào hoặc trong đám tro tàn sau những vụ cháy rừng,
con người nhặt được những khối đồng nguyên chất (đồng đỏ) bị
nóng chảy và vón cục lại.
- TNK IV TCN: Đã phát hiện, chế tác công cụ bằng đồng đỏ - > đồng
thau
- Cuối TNK II –I TCN: Đã phát hiện và chế tác công cụ bằng sắt

Nham thạch núi lửa phun trào

Đám tro tàn sau những vụ cháy

Đồng nguyên chất (xỉ đồng bị nóng
chảy và vón cục lại)

Em biết gì về
đồng đỏ và đồng
thau?

Đồng đỏ là đồng nguyên chất
có màu đỏ đặc trưng, có độ
nóng chảy cao, có tính dẫn
điện, dẫn nhiệt tốt, không dễ
ăn mòn, độ bền cao và tính
dẻo dai. Sử dụng phổ biến làm
dây điện hoặc linh kiện điện
tử nhỏ,….
 

Đồng thau là một hợp kim từ hai
kim loại là đồng và kẽm.
 Đồng thau có màu sắc tựa như
vàng, có độ dẻo và độ cứng hơn
đồng đỏ, dẫn nhiệt tốt
Xa xưa đồng thau để đúc vũ khí,
trống đồng, các dụng cụ nhạc khí,
các công cụ nhà nông…

PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại vào cuối thời kì nguyên
thủy
- Ban đầu con người phát hiện ra kim loại ngẫu nhiên từ nham thạch
do núi lửa phun trào hoặc trong đám tro tàn sau những vụ cháy rừng,
con người nhặt được những khối đồng nguyên chất (đồng đỏ) bị
nóng chảy và vón cục lại.
- TNK IV TCN: Đã phát hiện, chế tác công cụ bằng đồng đỏ - > đồng
thau
- Cuối TNK II –I TCN: Đã phát hiện và chế tác công cụ bằng sắt

Rèn sắt (Tranh minh họa)

Thảo luận cặp đôi (2 phút)

00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
00:00
TG

Vai trò của kim loại đối
với sản xuất và đời
sống của con người
cuối thời nguyên thủy?

- Diện tích canh tác nông nghiệp ngày càng mở rộng
- Năng suất lao động tăng cao
- Sản phẩm dư thừa
-> Kinh tế cuối thời nguyên thủy có sự chuyển biến

TNK IV TCN

TNK III TCN

Đồng đỏ

Đồng thau

TNK II-ITCN

Đồ sắt

4:
1:
2:
3:
Hết giờ
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn (4 phút)

Công cụ bằng kim loại nó
có điểm gì khác biệt về hình
dáng, chủng loại so với
công cụ bằng đá?

Điểm khác biệt
Công cụ kim loại
Chủng loại
Đa dạng: công cụ lao
động: rìu, cày,
cuốc.......; vũ khí:
Kiếm, giáo mác, mũi
tên.....
Hình dáng

Công cụ đá
Chủng loại ít, chủ
yếu là rìu đá, mảnh
tước

Sắc nhọn, nhỏ gọn, dễ To, thô sơ, gồ ghề
sử dụng

TRƯỚC

SAU

Rìu đồng giúp con người xé gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ.

Đồng đỏ khoảng 5000 năm trước đây

Đồng thau khoảng 4000 năm
trước đây

Sắt khoảng 3000 năm trước đây

Người nguyên thủy sử dụng công cụ kim loại trong sản xuất (Tranh minh họa)

Chế tạo công cụ bằng kim loại (Tranh minh họa)

Xuất hiện nông nghiệp dùng cày và sức kéo nhờ kim loại đã tăng diện tích trồng
trọt

2

Chuyển biến về xã hội cuối thời nguyên thủy
Học sinh quan sát sơ đồ hình 5.5

Hinh 5.5. Sơ đồ mô phỏng sự chuyển biến xã hội cuối thời nguyên thủy

Nêu sự chuyển biến trong đời
sống xã hội của người nguyên
thủy khi kim loại xuất hiện

Công cụ kim loại phổ biến-> diện tích canh tác mở
rộng-> năng suất tăng-> của cải dư thừa=> Tư hữu
của cải-> Xã hội phân hóa giàu nghèo
=>Xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp hình
thành

“Trong xã hội nguyên thuỷ, công bằng và bình đẳng là “nguyên tắc vàng'.
Con người sống trong cộng đồng, dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn
quá thấp. Khi có sản phẩm dư thừa, một số người được cử chỉ huy dân
binh, chuyên trách về lễ nghi hoặc điều hành các công việc chung của thị
tộc, bộ lạc,... đã chiếm một phần sản phẩm cho riêng mình. Chẳng bao lâu,
họ có nhiều của cải hơn người khác. Tư hữu (thuộc quyền sở hữu của cá
nhân, phân biệt với công hữu) bắt đầu xuât hiện, quan hệ bình đẳng trong
cộng đồng bị phá vỡ. Gia đình cũng thay đổi theo: đàn ông làm các việc
nặng nhọc như cày bừa, làm thuỷ lợi,... nên có vai trò trụ cột và giành lấy
quyền quyết định trong gia đình.”
(Trích Tư liệu,trang 31- sách giáo viên Lịch sử-Địa lí 6)

Mối quan hệ giữa người với
người trong xã hội có giai
cấp có gì khác so với xã hội
Xã hội nguyên thủy nguyên thủy
Xã hội có giai cấp
Quan hệ bình đẳng
(Cùng làm cùng hưởng)
Chế độ: Mẫu hệ

Quan hệ bất bình đẳng
Tư hữu của cải làm xuất
hiện giàu –nghèo
Chế độ: Phụ hệ

Chế độ Mẫu hệ (Tranh minh họa)

Chế độ Phụ hệ (Tranh minh họa)

Học sinh đọc thông tin mục 2, trả lời:
Sự phân hóa không triệt để ở Phương Đông
được thể hiện như thế nào?
- Họ sống quây quần, gắn bó với nhau trong
công tác thủy lợi, chống giặc ngoại xâm

Chiến tranh giữa các bộ lạc (Tranh minh họa)

Công tác trị thủy (tranh minh họa)
( Truyền thuyết Sơn Tinh-Thủy Tinh)

Công tác chống giặc ngoại xâm(tranh minh họa)
( Truyền thuyết Thánh Gióng)

BIỂU ĐỒ VỀ SỰ TIẾN TRIỂN CỦA LOÀI NGƯỜI THỜI NGUYÊN THỦY
Thời gian

4 triệu
trước

năm

4 vạn
trước

năm

Sự
xuất
hiện
của
con người

Người tối cổ
đi
bằng
2
chân,
đứng
thẳng

Người
khôn

Tinh

Sự
phát
triển
của
công cụ

Đá


kỳ:ghè,đẽo
vừa tay

Đá cũ hậu
kỳ:
ghè,đẽo
gọn,sắc

Phương
thức kinh tế

Lượm hái,săn
đuổi,bắt thú

Tổ chức xã
hội

Bầy
người
nguyên thủy

1 vạn
trước

năm

5000 năm
trước

4000 năm
trước

3000
trước

năm

Đá mới:
ghè,
mài sắc

Đồng đỏ

Đồng
thau:nông
nghiệp

Sắt:các nghề
thủ công

Săn bắn

Trồng
rau,củ,chăn
nuôi

Trồng lúa
ven sông

Nông
nghiệp,thủ
công
nghiệp

Công cụ bằng
sắt sử dụng
phổ
biến,
luyện kim phát
triên

Thị tộc –xã
hội nguyên
thủy

Bộ lạc

Xã hội có
giai
cấp,nhà
nước

Nhà nước
mở rộng

Thị tộc

Công cụ kim
khí
Tăng năng suất

Dư thừa

mẫu hệ
Khả năng lao động
của mỗi gia đình

Gia đình phụ hệ

Tư hữu
Phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng

Xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp ra đời

LUYỆN TẬP

Câu 1: Con người đã biết chế tác công cụ lao động theo
thứ tự từ:
A
A.Đá->đồng
đỏ->đồng thau->Sắt
B.Sắt->đồng đỏ->đồng thau->đá
C.Đá->đồng thau->đồng đỏ->sắt
D.Đồng thau->đồng đỏ->đá->sắt

LUYỆN TẬP

Câu 2: Công cụ lao động bằng kim loại đã giúp con người
thời nguyên thủy
A. Thu hẹp diện tích đất canh tác để làm nhà ở
B.Sống quây quần gắn bó với nhau
C. Chống lại các cuộc xung đột từ bên ngoài
D Tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm dư thừa
D.

LUYỆN TẬP

Câu 3: Xã hội nguyên thủy tan rã là do:
A.Tư
hữu xuất hiện
A
B. Con người có mối quan hệ bình đẳng
C. Xã hội chưa phân hóa giàu nghèo
D. Công cụ bằng đá phổ biến

LUYỆN TẬP

Câu 4: Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên
thủy ở Phương Đông là do
A. Cư dân sinh sống phân tán ở nhiều khu vực
B. Cư dân sinh sống chủ yếu ở vùng núi
C Quan hệ giữa người với người vẫn rất gần gũi, mật
C.
thiết
D. Quan hệ giữa người với người là bất bình đẳng

VẬN DỤNG

Hãy kể tên một số vật dụng bằng kim loại hiện nay mà
em biết. Từ đó phát biểu suy nghĩ của em về ý nghĩa
của việc phát hiện ra kim loại vào cuối thời nguyên
thủy

DẶN DÒ

*Về nhà học bài và làm bài tập 1-SGK trang 25
*Đọc sách phần 3, trả lời các câu hỏi trong sách giáo
khoa
- Tìm hiểu về các nền văn hóa: Phùng Nguyên, Đồng
Đậu, Gò Mun
- Kinh tế Việt Nam cuối thời nguyên thủy có chuyển
biến như thế nào?

Cảm ơn quý thầy cô
cùng các em

HẸN GẶP LẠI
468x90
 
Gửi ý kiến