Tìm kiếm Bài giảng
chuyen de 1 Hoi nhap quoc te

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Ngày gửi: 10h:23' 02-05-2023
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 219
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Ngày gửi: 10h:23' 02-05-2023
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
1 người
(ban ho hoa)
HUYỆN ỦY TÂY HÒA
TRUNG TÂM CHÍNH TRỊ
CHUYÊN ĐỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG DÀNH CHO CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN
Chuyên đề
QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG, GIẢI PHÁP
VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ở NƯỚC TA
Người trình bày: NGUYỄN MẠNH THÀNH
Giảng viên chuyên trách
Trung tâm chính trị huyện
NỘI DUNG
I. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA HỘI NHẬP QUỐC TẾ
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHỦ TRƯƠNG, CƠ HỘI,
THÁCH THỨC VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG HỘI
NHẬP QUỐC TẾ
III. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN CHỈ ĐẠO QUÁ TRÌNH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM GIỮ VỮNG ĐỘC LẬP
DÂN TỘC VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
I. TÍNH TẤT YẾU
KHÁCH QUAN CỦA
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1. Khái niệm về hội nhập
quốc tế
2. Những nhân tố thúc đẩy
hình thành và phát triển việc
hội nhập quốc tế
1. Khái niệm về hội nhập quốc tế
Hội nhập quốc tế là quá trình liên kết, gắn kết
giữa các quốc gia/vùng lãnh thổ với nhau thông
qua việc tham gia các tổ chức, thiết chế, cơ chế,
hoạt động hợp tác quốc tế vì mục tiêu phát triển
của bản thân mỗi quốc gia/vùng lãnh thổ đó và
nhằm tạo thành sức mạnh tập thể giải quyết
những vấn đề chung mà các bên cùng quan
tâm.
Các quốc gia ngày nay càng có nhiều mối quan hệ phụ
thuộc vào nhau hơn, cần sự bổ trợ cho nhau, đặc biệt
là các mối quan hệ về kinh tế thương mại cũng như
đầu tư và các mối quan hệ khác như môi trường, dân
số…Chính đây là căn cứ thực tế để đi đến các đích
cuối cùng của quá trình toàn cầu hóa hướng tới đó là
một nền kinh tế toàn cầu thống nhất không còn biên
giới quốc gia về kinh tế ấy.
1. Khái niệm về hội nhập quốc tế
Hội nhập quốc tế
theo đúng nghĩa đầy
đủ là hội nhập trên tất
cả lĩnh vực khác
nhau của đời sống xã
hội.
Về bản chất, hội nhập quốc
tế chính là một hình thức
phát triển cao của hợp tác
quốc tế nhằm đạt được một
mục tiêu hoặc lợi ích chung
nào đó.
Thành lập Tổ công tác liên ngành
kiểm tra, đôn đốc chống buôn lậu,
gian lận thương mại
Ban Chỉ đạo 389 quốc gia vừa ký Quyết
định số 14/QĐ-BCĐ389 về việc thành lập
Tổ công tác liên ngành kiểm tra, đôn đốc,
hướng dẫn tổ chức thực hiện Kế hoạch số
92/KH-BCĐ389 ngày 13/9/2022 của Ban
Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận
thương mại và hàng giả trên các tuyến biên
giới, vùng biển và địa bàn nội địa.
2.
Những
nhân tố
thúc
đẩy
hình
thành
và phát
triển
việc hội
nhập
quốc tế
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ
và kinh tế thị trường đòi hỏi các quốc gia phải
mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu
vực và quốc tế nhằm thúc đẩy quá trình hội
nhập quốc tế.
Trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới, khoa học và công
nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng xuất lao
động, hiệu quả sản xuất. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, lĩnh vực
này cũng chịu những ảnh hưởng không nhỏ, nhất là ở các nước
đang phát triển như Việt Nam. Đảng và Nhà nước ta cũng đã
xác định khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu trong
chính sách phát triển quốc gia. Tuy nhiên, để thị trường này phát
triển theo đúng lộ trình và xu thế của thế giới, cần nhận diện rõ
những thách thức của toàn cầu hóa đối với lĩnh vực này, để có
giải pháp ứng phó kịp thời.
2.
Những
nhân tố
thúc
đẩy
hình
thành
và phát
triển
việc hội
nhập
quốc tế
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ
và kinh tế thị trường đòi hỏi các quốc gia phải
mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu
vực và quốc tế nhằm thúc đẩy quá trình hội
nhập quốc tế.
Quá trình xã hội hóa và phân công lao động ở
mức cao đã vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc
gia và được quốc tế hóa ngày càng sâu sắc thể
hiện ở việc hợp tác ngày càng sâu sắc giữa các
quốc gia theo hình thức song phương, tiểu khu
vực, khu vực và toàn cầu
Phân công lao động thực chất là chia quá trình
sản xuất thành các bộ phận khác nhau, bố trí
lao động vào các bộ phận đó theo năng lực sở
trường và ngành nghề mà người công nhân
được đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng vị
trí.
2.
Những
nhân tố
thúc
đẩy
hình
thành
và phát
triển
việc hội
nhập
quốc tế
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ
và kinh tế thị trường đòi hỏi các quốc gia phải
mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu
vực và quốc tế nhằm thúc đẩy quá trình hội
nhập quốc tế.
Quá trình xã hội hóa và phân công lao động ở
mức cao đã vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc
gia và được quốc tế hóa ngày càng sâu sắc thể
hiện ở việc hợp tác ngày càng sâu sắc giữa các
quốc gia theo hình thức song phương, tiểu khu
vực, khu vực và toàn cầu
Hội nhập quốc tế đang trở thành xu thế chủ
đạo trong sự phát triển của thế giới ngay nay.
Hội nhập quốc tế đã, đang và sẽ chi phối,
quyết định toàn bộ các quan hệ quốc tế và
làm thay đổi cấu trúc toàn cầu, dù cho thế giới
vẫn còn tồn tại những bất đồng và chia rẽ
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, song các nước vẫn đẩy mạnh nỗ lực hợp tác và
liên kết kinh tế. Nổi bật là ký kết và thực thi các hiệp định thương mại tự do
(FTA), thúc đẩy thương lượng, ký kết hiệp định về những vấn đề mới như
kinh tế số, thương mại điện tử…, xây dựng và thông qua những định hướng
dài hạn như Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025, Tầm nhìn của Diễn đàn hợp
tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) đến năm 2040… Đây là
những tiến triển tích cực, phản ánh nhu cầu gia tăng hợp tác, thúc đẩy các
"sợi dây liên kết" nhằm bảo đảm sự bền vững của thị trường và các chuỗi
cung ứng, ứng phó với các thách thức toàn cầu và phục hồi kinh tế.
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHỦ TRƯƠNG, CƠ HỘI,
THÁCH THỨC VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG HỘI
NHẬP QUỐC TẾ
1. Quá trình hình thành, phát
triển chủ trương hội nhập quốc
tế của Đảng
2. Cơ hội và thách thức trong quá
trình hội nhập quốc tế
3. Kết quả hội nhập quốc tế
1. Quá trình hình thành, phát triển chủ trương
hội nhập quốc tế của Đảng
- Tư tưởng mở cửa đối ngoại, hội nhập với kinh tế khu
vực và thế giới của Đảng đã được thể hiện rõ nét trong
các văn kiện ngoại giao đầu tiên của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà. Song, trong hoàn cảnh của cuộc chiến
tranh giải phóng dân tộc, Việt Nam đã không thể thực
hiện một cách đầy đủ công cuộc hội nhập quốc tế.
- Sau khi thống nhất đất nước, qua các kỳ Đại hội IV của
Đảng (1976), Đại hội VI của Đảng (1986), Đại hội VII của
Đảng (1991) Đại hội VIII của Đảng (1996), Đại hội IX của
Đảng (2001), Đại hội X của Đảng (2006), Đại hội XI của
Đảng (2011), Đại hội XII của Đảng (2016), Đại hội XIII (2021)
đã đánh dấu những bước phát triển mới trong chủ trương hội
nhập quốc tế với chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập
quốc tế”, thể hiện tầm nhìn chiến lược toàn diện của Đảng.
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng
phát biểu tại Hội nghị Ngoại giao
lần thứ 30
- Đại hội XIII của Đảng
đã đánh dấu bước
chuyển quan trọng trong
tư duy đối ngoại của Việt
Nam với chủ trương triển
khai đồng bộ và toàn
diện, có hiệu quả các
hoạt động đối ngoại trên
tất cả các kênh song
phương
và
đa
phương.Bài viết tập trung
làm rõ sự phát triển tư
duy đối ngoại đa phương
của Đảng ta từ Đại hội VI
đến nay; những quan
điểm cơ bản của Đại hội
XIII về đối ngoại đa
phương.
2. Cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế
a) Hội
nhập
quốc tế
thúc
đẩy sự
phát
triển
trong
lĩnh
vực
kinh tế
Một là, hội nhập kinh tế thúc đẩy và mở rộng
thương mại quốc tế của đất nước.
2. Cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế
a) Hội
nhập
quốc tế
thúc
đẩy sự
phát
triển
trong
lĩnh
vực
kinh tế
Một là, hội nhập kinh tế thúc đẩy và mở rộng
thương mại quốc tế của đất nước.
Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế góp phần giảm các chi phí
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ.
Giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh
gắn với tăng năng
suất lao động của
doanh nghiệp
Chúng ta quyết tâm thay đổi thì
“bức tranh” xuất khẩu sẽ có sự
đột phá và khởi sắc về chất, góp
phần tạo nên diện mạo mới cho
kinh tế Việt Nam. Câu hỏi này
nằm về phía Chính phủ, các bộ,
ngành, từng địa phương và mỗi
doanh nghiệp trong sự quyết
tâm để tạo nên một cuộc đổi
mới, phát huy những “nỗ lực”
của thương mại và thị trường bước ngoặt mà chúng ta cần
tiến đến trong những năm cuối
của thập kỷ này
2. Cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế
a) Hội
nhập
quốc tế
thúc
đẩy sự
phát
triển
trong
lĩnh
vực
kinh tế
Một là, hội nhập kinh tế thúc đẩy và mở rộng
thương mại quốc tế của đất nước.
Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế góp phần giảm các chi phí
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ.
Ba là, hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy quá trình thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, kích thích tăng trưởng.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn lực quan
trọng đóng góp lớn vào tổng vốn đầu tư phát triển toàn
xã hội và đã trở thành một động lực tăng trưởng quan
trọng của nền kinh tế Việt Nam. Vì vậy, việc học tập kinh
nghiệm thu hút FDI của một số nước (Nhật Bản,
Singapore) sẽ là bài học quý báu đối với Việt Nam trong
giai đoạn đẩy mạnh về lượng và chất trong thu hút FDI.
Bài viết bàn về kinh nghiệm thu hút vốn FDI trong điều
kiện thực hiện các FTA thế hệ mới.
2. Cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế
a) Hội
nhập
quốc tế
thúc
đẩy sự
phát
triển
trong
lĩnh
vực
kinh tế
Một là, hội nhập kinh tế thúc đẩy và mở rộng
thương mại quốc tế của đất nước.
Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế góp phần giảm các chi phí
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ.
Ba là, hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy quá trình thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, kích thích tăng trưởng.
Bốn là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy quá
trình xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.
2. Cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế
a) Hội
nhập
quốc tế
thúc
đẩy sự
phát
triển
trong
lĩnh
vực
kinh tế
Một là, hội nhập kinh tế thúc đẩy và mở rộng
thương mại quốc tế của đất nước.
Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế góp phần giảm các chi phí
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ.
Ba là, hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy quá trình thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, kích thích tăng trưởng.
Bốn là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy quá
trình xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.
Năm là, từng bước đưa doanh nghiệp và nền kinh tế vào
môi trường cạnh tranh, tạo tư duy làm ăn mới.
Nâng cao năng lực
cạnh tranh của kinh tế
tư nhân Việt Nam
trong điều kiện hội
nhập và cách mạng
công nghiệp 4.0
Nâng cao văn hóa kinh
doanh trong nền kinh
tế thị trường ở Việt
Nam hiện nay
b) Hội nhập quốc tế thúc đẩy nhanh tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Làm tăng cơ hội để nước ta tiếp cận các
nguồn vốn như: vốn ODA, FDI và các hợp
đồng BOT,BT,…để phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội của đất nước.
b) Hội nhập quốc tế thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa
- Tạo điều kiện để hình thành và phát
triển những ngành kinh tế mũi nhọn, là
cơ sở để hình thành nền công nghiệp
hiện đại; hỗ trợ chuyển giao và tiếp thu
công nghệ mới…
b) Hội nhập quốc tế thúc đẩy
nhanh tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa
- Giúp đào tạo tốt hơn
nguồn nhân lực cho công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Một số giải pháp nhằm phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm
nhìn 2045
c) Hội nhập quốc tế có tác động tích cực đến lao
động, việc làm và các vấn đề xã hội
Tạo điều kiện cho người lao động nhanh chóng
tiếp nhận được thông tin, tri thức mới, góp phần
nâng cao dân trí và là động lực quan trọng để nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tạo điều kiện, cơ hội thuận lợi cho việc phân
công, hợp tác lao động, nhằm phát huy thế
mạnh, lợi thế so sánh trên thị trường lao động;
tạo điều kiện để xuất khẩu lao động ra nước
ngoài
Giúp cho người Việt Nam có cơ hội nhận được
sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các đối
tượng xã hội.
c) Hội nhập quốc tế có tác động tích cực đến lao động, việc làm và các
vấn đề xã hội
- Làm cho các “kênh” chuyển giao công nghệ nhiều
hơn, đa dạng hơn.
- Cơ chế cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp Việt
Nam phải tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ,
gia tăng các hoạt động khoa học, công nghệ để sản
phẩm làm ra đáp ứng được sự cạnh tranh khốc liệt
của thị trường
- Thúc đẩy mạnh hơn sự phát triển và đổi mới hoạt
động khoa học, công nghệ trong nước, tiếp cận nhanh
với khoa học công nghệ quốc tế, làm chủ các công
nghệ nhập khẩu mới.
- Nhanh chóng rút ngắn khoảng cách về trình độ về
phát triển khoa học, công nghệ của đất nước so với
thế giới và khu vực
d) Hội nhập quốc tế thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ
- Hội nhập quốc tế thời gian qua đã tạo cơ hội để
nước ta tiếp cận với những thành quả của cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ đang phát
triển mạnh mẽ trên thế giới.
- Hội nhập quốc tế góp phần đào tạo đội ngũ cán
bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ và quản lý; học
tập nhiều kinh nghiệm quản lý sản xuất hiện đại
quốc tế; trình độ ngoại ngữ, khả năng đàm phán,
hoạch định chiến lược, dự báo, tham mưu chiến
lược và xử lý các vấn đề quốc tế…
đ) Hội nhập quốc tế góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
- Các dòng vốn đầu tư vào Việt Nam tạo điều
kiện phát triển công nghệ tiên tiến và thân thiện
với môi trường. Nước ta học tập kinh nghiệm,
kiến thức từ các nước trong việc bảo vệ môi
trường.
- Thông qua việc thực hiện các hiệp định
thương mại và môi trường buộc Việt Nam phải
phát triển kinh tế theo hướng hạn chế khai thác
tài nguyên, tránh được nguy cơ gây ô nhiễm
trong tương lai.
e) Hội nhập quốc tế góp phần mở rộng giao lưu văn hoá Việt
Nam với thế giới
- Những chương trình hợp tác văn hóa song phương,
đa phương trong khuôn khổ các tổ chức khu vực và
thế giới cùng với sự phát triển vượt bật của công
nghệ thông tin, internet,…đã làm gia tăng giữa nước
ta với các nước, giúp cho Nhân dân hiểu biết, tiếp thu
văn hóa thế giới, bổ sung làm giàu nền văn hóa dân
tộc.
- Hội nhập quốc tế góp phần làm cho người Việt
Nam trở nên năng động và cởi mở hơn.
2.2. Những thách thức trong hội nhập quốc
tế
a) Những thách thức trong lĩnh vực kinh tế
Một là, tạo nên sự cạnh tranh không chỉ trên thị trường thế giới mà ngay trên
sân nhà.
Hai là, chịu tác động tiêu cực đến lao động, việc làm và các vấn đề xã hội.
Ba là, nguy cơ bị lệ thuộc của nền kinh tế.
b) Những thách thức trong lĩnh vực khoa
học,
công
nghệ
- Sự phụ thuộc ngày càng nhiều về công
nghệ của các nước công nghiệp phát triển
làm giảm cơ hội, điều kiện phát triển trong
nước.
- Do thiếu vốn và các điều kiện khác
c) Những thách thức trong lĩnh vực môi trường
- Do trình độ sản xuất thấp.
- Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế trong khi khuôn khổ
pháp luật về bảo vệ môi trường còn chưa hoàn thiện.
- Do tính toán không kỹ hoặc chạy theo chỉ tiêu tăng trưởng, có
ngành, địa phương chấp nhận những công nghệ “bẩn” cho các dự
án đầu tư nước ngoài như Formosa là một điển hình.
d) Tác động tiêu cực đến lĩnh vực tư tưởng,
văn hoá
- Hội nhập quốc tế có thể tạo nên nhận thức không đúng trong
một bộ phận cán bộ, đảng viên và Nhân dân.
- Tác động đến bản sắc văn hóa dân tộc.
- Do công nghệ thông tin hiện đại nằm trong tay các tập đoàn tư
bản lớn của Mỹ và phương Tây khống chế 80% lượng thông tin
phát ra trên toàn thế giới.
- Các thế lực thù địch lợi dụng việc giao lưu, hợp tác kinh tế, văn
hóa, khoa học, kỹ thuật để chống phá nước ta trên nhiều mặt.
3. Kết quả hội nhập quốc tế
3.1. Thành tựu
- Việc triển khai đường lối, chính sách của Đảng về
mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế
trong thời kỳ đổi mới, nước ta đã đạt được những
thành tựu rất quan trọng, góp phần phát triển kinh tế
- xã hội, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định an
ninh quốc gia, nâng cao vị thế của đất nước trên
trường quốc tế.
* Cụ thể: Trong quan hệ song phương Việt Nam
với các nước láng giềng; cộng đồng ASEAN;
Nước ta được 64 nước công nhận quy chế kinh tế
thị trường; ký hiệp định thương mại; đối tác chiến
lược; quan hệ đối tác chiến lược…
3. Kết quả hội nhập quốc tế
3.1. Thành tựu
- Quan hệ chính trị với các nước: Ấn độ, Nhật bản,
Với liên minh Châu Âu (EU).
- Hoạt động ngoại giao đa phương có sự trưởng
thành rõ rệt. Tại các diễn đàn quốc tế và khu vực
như: Liên hiệp quốc, Phong trào không liên kết,
ASEAN, ARF, ASEM, Cộng đồng các nước có sử
dụng tiếng Pháp,…
Đánh giá kết quả hội nhập quốc tế, Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã chỉ rõ:
“Thực hiện đường lối đối ngoại đúng đắn của
Đảng, trong thời gian qua, hoạt động đối ngoại và
hội nhập quốc tế của nước ta đã đạt được nhiều
kết quả quan trọng. Môi trường hòa bình thuận lợi
cho phát triển, độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ tiếp tục được giữ vững. Quan hệ
đối ngoại được mở rộng và ngày càng đi vào chiều
sâu. Quan hệ với các nước láng giềng và các
nước trong ASEAN được củng cố. Đã thiết lập
quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với
nhiều đối tác quan trọng. Hội nhập quốc tế được
đẩy mạnh, góp phần quan trọng vào việc tăng
cường nguồn lực cho phát triển, thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
=> Những thành tựu to
lớn mà nước ta đạt được
Việt Nam và Anh đã thiết
trong
hội hệ
nhập
quốc
tế là
lập quan
đối tác
chuyển
kết
cảnhiều
một thỏa
quá
đổi quả
năng của
lượng,
trình
thực
thuận
kháchiện
nhaunhất
để kếtquán
nối
Việt Nam
với cộng
đồng
đường
lối, chính
sách
đối
quốc tế.
Liênmở,
minhđa
châu
Âu
ngoại
rộng
dạng
(EU) và Anh đang hợp tác
hoá,
đa phương hoá với
để hỗ trợ Việt Nam phát
chủ
động
và
triểntrương
năng chủ
lượng
công
tích
hội vững.
nhập Trong
ngày
bằngcực
và bền
càng
các sâu
năm rộng
tới, với
sẽ khu
có
khoảng 15
tỷ USD đầu
tư
vực
và thế giới.
cho nỗ lực chuyển đổi
năng lượng của Việt Nam.
Năm 2023 là một năm đặc biệt,
là dấu mốc quan trọng trong
quan hệ song phương giữa Việt
Nam và Vương quốc Anh khi
hai nước kỷ niệm 50 năm thiết
lập quan hệ ngoại giao (1973 –
2023).
Trong những năm đổi mới, đối ngoại quốc phòng
(ĐNQP) đã giành được nhiều thành tựu to lớn, góp phần
vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nâng cao
thực lực, uy tín và vị thế quốc gia và quân đội trên
trường quốc tế. Trước bối cảnh quốc tế đang thay đổi
nhanh chóng, khó lường, ĐNQP không chỉ kế thừa, phát
huy những thành tựu đạt được mà cần có tư duy chiến
lược mới, phục vụ đắc lực sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
trong tình hình mới.
Lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam tham gia tìm kiếm nạn
nhân thảm hoạ động đất tại tỉnh Hatay, Thổ Nhĩ Kỳ, ngày
14/2/2023 (Ảnh: Văn Hiếu)
Thúc đẩy quan hệ Đối tác Chiến lược Việt Nam – Australia
Chủ tịch nước Võ Văn Thưởng nhấn mạnh: Việt Nam luôn coi trọng thúc
đẩy quan hệ hữu nghị và Đối tác Chiến lược với Australia. Quan hệ hai
nước ngày càng phát triển mạnh mẽ, đi vào chiều sâu, thực chất với nhiều
kết quả nổi bật.
Thúc
đẩy hợp
tác song
phương
Việt
Nam Ba Lan
Thủ tướng Phạm Minh Chính đánh giá cao việc Ba Lan nhiều
năm qua luôn là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam tại
Trung Đông Âu; bày tỏ vui mừng về việc thời gian qua, hợp tác
kinh tế-thương mại giữa hai nước vẫn tiếp tục duy trì đà tăng
trưởng mạnh mẽ.
3.2. Hạn chế
- Trong một số lĩnh vực quan hệ đối ngoại và hội
nhập quốc tế vào những thời điểm cụ thể, sự đổi mới tư
duy còn chậm, chưa đáp ứng được tốt nhất yêu cầu phát
triển trong nước và phù hợp với những chuyển biến của
tình hình thế giới.
- Sau thời kỳ mở rộng quan hệ đối ngoại, chưa có
nhiều bước đột phá mới nhằm khai thác tốt nhất quan hệ
lợi ích đan xen tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nước, nhất là
với một số nước lớn có liên quan đến lợi ích chiến lược
của nước ta.
- Trong công tác hội nhập quốc tế, tiến độ của việc
chuẩn bị về pháp lý và thể chế vẫn còn khoảng cách so
với yêu cầu hội nhập, với những chuyển biến mới của
tình hình thế giới và khu vực.
- Công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại
chưa nhạy bén, hình thức chưa sinh động, hấp
dẫn; cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp
chưa đồng bộ, hiệu quả chưa như mong muốn
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội
ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại và hội nhập
quốc tế nhìn chung còn không ít bất cập, chưa thật
sự ngang tầm chiến lược của thời kỳ chủ động và
tích cực hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới.
- Công tác nghiên cứu cơ bản, dự báo chiến
lược trong lĩnh vực đối ngoại và hội nhập quốc tế
còn hạn chế.
III. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN CHỈ ĐẠO QUÁ
TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1. Mục tiêu trong hội nhập quốc tế
Trong hội nhập quốc tế, mục tiêu cơ bản được
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là nhằm củng cố môi
trường hòa bình, tranh thủ tối đa các điều kiện quốc tế
thuận lợi để phát triển đất nước nhanh và bền vững,
nâng cao đời sống Nhân dân; giữ vững độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và bảo vệ vững
chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; quảng bá hình
ảnh Việt Nam, bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc;
tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia, nâng cao vị
thế, uy tín quốc tế của đất nước; góp phần tích cực vào
sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ
xã hội trên thế giới.
2. Nguyên tắc trong hội nhập quốc tế
Trong phát triển quan hệ đối ngoại và hội
nhập quốc tế, Đảng ta nêu rõ 4 nguyên tắc cụ thể:
Một là, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ,
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Hai là, không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực.
Ba là, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thông qua
thương lượng hoà bình.
Bốn là, tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
* Trong đó, nguyên tắc cơ bản và bao trùm là bảo đảm giữ
vững độc lập, tự chủ và định hướng XHCN, bảo đảm
vững chắc an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc.
3. Quan điểm chỉ đạo quá trình hội nhập quốc tế
Thứ nhất, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế nhằm
thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Thứ hai, hội nhập quốc tế là sự nghiệp của toàn dân và
của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng và
sự quản lý của Nhà nước
Thứ ba, hội nhập quốc tế trên cơ sở phát huy tối đa nội
lực; gắn kết chặt chẽ và thúc đẩy quá trình hoàn thiện thể
chế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hiện đại hóa
kết cấu hạ tầng, nâng cao sức mạnh tổng hợp và năng
lực cạnh tranh quốc gia; gắn kết chặt chẽ với việc tăng
cường mức độ liên kết giữa các vùng, miền, khu vực
trong nước.
TRUNG TÂM CHÍNH TRỊ
CHUYÊN ĐỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG DÀNH CHO CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN
Chuyên đề
QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG, GIẢI PHÁP
VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ở NƯỚC TA
Người trình bày: NGUYỄN MẠNH THÀNH
Giảng viên chuyên trách
Trung tâm chính trị huyện
NỘI DUNG
I. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA HỘI NHẬP QUỐC TẾ
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHỦ TRƯƠNG, CƠ HỘI,
THÁCH THỨC VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG HỘI
NHẬP QUỐC TẾ
III. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN CHỈ ĐẠO QUÁ TRÌNH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM GIỮ VỮNG ĐỘC LẬP
DÂN TỘC VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
I. TÍNH TẤT YẾU
KHÁCH QUAN CỦA
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1. Khái niệm về hội nhập
quốc tế
2. Những nhân tố thúc đẩy
hình thành và phát triển việc
hội nhập quốc tế
1. Khái niệm về hội nhập quốc tế
Hội nhập quốc tế là quá trình liên kết, gắn kết
giữa các quốc gia/vùng lãnh thổ với nhau thông
qua việc tham gia các tổ chức, thiết chế, cơ chế,
hoạt động hợp tác quốc tế vì mục tiêu phát triển
của bản thân mỗi quốc gia/vùng lãnh thổ đó và
nhằm tạo thành sức mạnh tập thể giải quyết
những vấn đề chung mà các bên cùng quan
tâm.
Các quốc gia ngày nay càng có nhiều mối quan hệ phụ
thuộc vào nhau hơn, cần sự bổ trợ cho nhau, đặc biệt
là các mối quan hệ về kinh tế thương mại cũng như
đầu tư và các mối quan hệ khác như môi trường, dân
số…Chính đây là căn cứ thực tế để đi đến các đích
cuối cùng của quá trình toàn cầu hóa hướng tới đó là
một nền kinh tế toàn cầu thống nhất không còn biên
giới quốc gia về kinh tế ấy.
1. Khái niệm về hội nhập quốc tế
Hội nhập quốc tế
theo đúng nghĩa đầy
đủ là hội nhập trên tất
cả lĩnh vực khác
nhau của đời sống xã
hội.
Về bản chất, hội nhập quốc
tế chính là một hình thức
phát triển cao của hợp tác
quốc tế nhằm đạt được một
mục tiêu hoặc lợi ích chung
nào đó.
Thành lập Tổ công tác liên ngành
kiểm tra, đôn đốc chống buôn lậu,
gian lận thương mại
Ban Chỉ đạo 389 quốc gia vừa ký Quyết
định số 14/QĐ-BCĐ389 về việc thành lập
Tổ công tác liên ngành kiểm tra, đôn đốc,
hướng dẫn tổ chức thực hiện Kế hoạch số
92/KH-BCĐ389 ngày 13/9/2022 của Ban
Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận
thương mại và hàng giả trên các tuyến biên
giới, vùng biển và địa bàn nội địa.
2.
Những
nhân tố
thúc
đẩy
hình
thành
và phát
triển
việc hội
nhập
quốc tế
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ
và kinh tế thị trường đòi hỏi các quốc gia phải
mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu
vực và quốc tế nhằm thúc đẩy quá trình hội
nhập quốc tế.
Trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới, khoa học và công
nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng xuất lao
động, hiệu quả sản xuất. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, lĩnh vực
này cũng chịu những ảnh hưởng không nhỏ, nhất là ở các nước
đang phát triển như Việt Nam. Đảng và Nhà nước ta cũng đã
xác định khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu trong
chính sách phát triển quốc gia. Tuy nhiên, để thị trường này phát
triển theo đúng lộ trình và xu thế của thế giới, cần nhận diện rõ
những thách thức của toàn cầu hóa đối với lĩnh vực này, để có
giải pháp ứng phó kịp thời.
2.
Những
nhân tố
thúc
đẩy
hình
thành
và phát
triển
việc hội
nhập
quốc tế
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ
và kinh tế thị trường đòi hỏi các quốc gia phải
mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu
vực và quốc tế nhằm thúc đẩy quá trình hội
nhập quốc tế.
Quá trình xã hội hóa và phân công lao động ở
mức cao đã vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc
gia và được quốc tế hóa ngày càng sâu sắc thể
hiện ở việc hợp tác ngày càng sâu sắc giữa các
quốc gia theo hình thức song phương, tiểu khu
vực, khu vực và toàn cầu
Phân công lao động thực chất là chia quá trình
sản xuất thành các bộ phận khác nhau, bố trí
lao động vào các bộ phận đó theo năng lực sở
trường và ngành nghề mà người công nhân
được đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng vị
trí.
2.
Những
nhân tố
thúc
đẩy
hình
thành
và phát
triển
việc hội
nhập
quốc tế
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ
và kinh tế thị trường đòi hỏi các quốc gia phải
mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu
vực và quốc tế nhằm thúc đẩy quá trình hội
nhập quốc tế.
Quá trình xã hội hóa và phân công lao động ở
mức cao đã vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc
gia và được quốc tế hóa ngày càng sâu sắc thể
hiện ở việc hợp tác ngày càng sâu sắc giữa các
quốc gia theo hình thức song phương, tiểu khu
vực, khu vực và toàn cầu
Hội nhập quốc tế đang trở thành xu thế chủ
đạo trong sự phát triển của thế giới ngay nay.
Hội nhập quốc tế đã, đang và sẽ chi phối,
quyết định toàn bộ các quan hệ quốc tế và
làm thay đổi cấu trúc toàn cầu, dù cho thế giới
vẫn còn tồn tại những bất đồng và chia rẽ
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, song các nước vẫn đẩy mạnh nỗ lực hợp tác và
liên kết kinh tế. Nổi bật là ký kết và thực thi các hiệp định thương mại tự do
(FTA), thúc đẩy thương lượng, ký kết hiệp định về những vấn đề mới như
kinh tế số, thương mại điện tử…, xây dựng và thông qua những định hướng
dài hạn như Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025, Tầm nhìn của Diễn đàn hợp
tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) đến năm 2040… Đây là
những tiến triển tích cực, phản ánh nhu cầu gia tăng hợp tác, thúc đẩy các
"sợi dây liên kết" nhằm bảo đảm sự bền vững của thị trường và các chuỗi
cung ứng, ứng phó với các thách thức toàn cầu và phục hồi kinh tế.
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHỦ TRƯƠNG, CƠ HỘI,
THÁCH THỨC VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG HỘI
NHẬP QUỐC TẾ
1. Quá trình hình thành, phát
triển chủ trương hội nhập quốc
tế của Đảng
2. Cơ hội và thách thức trong quá
trình hội nhập quốc tế
3. Kết quả hội nhập quốc tế
1. Quá trình hình thành, phát triển chủ trương
hội nhập quốc tế của Đảng
- Tư tưởng mở cửa đối ngoại, hội nhập với kinh tế khu
vực và thế giới của Đảng đã được thể hiện rõ nét trong
các văn kiện ngoại giao đầu tiên của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà. Song, trong hoàn cảnh của cuộc chiến
tranh giải phóng dân tộc, Việt Nam đã không thể thực
hiện một cách đầy đủ công cuộc hội nhập quốc tế.
- Sau khi thống nhất đất nước, qua các kỳ Đại hội IV của
Đảng (1976), Đại hội VI của Đảng (1986), Đại hội VII của
Đảng (1991) Đại hội VIII của Đảng (1996), Đại hội IX của
Đảng (2001), Đại hội X của Đảng (2006), Đại hội XI của
Đảng (2011), Đại hội XII của Đảng (2016), Đại hội XIII (2021)
đã đánh dấu những bước phát triển mới trong chủ trương hội
nhập quốc tế với chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập
quốc tế”, thể hiện tầm nhìn chiến lược toàn diện của Đảng.
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng
phát biểu tại Hội nghị Ngoại giao
lần thứ 30
- Đại hội XIII của Đảng
đã đánh dấu bước
chuyển quan trọng trong
tư duy đối ngoại của Việt
Nam với chủ trương triển
khai đồng bộ và toàn
diện, có hiệu quả các
hoạt động đối ngoại trên
tất cả các kênh song
phương
và
đa
phương.Bài viết tập trung
làm rõ sự phát triển tư
duy đối ngoại đa phương
của Đảng ta từ Đại hội VI
đến nay; những quan
điểm cơ bản của Đại hội
XIII về đối ngoại đa
phương.
2. Cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế
a) Hội
nhập
quốc tế
thúc
đẩy sự
phát
triển
trong
lĩnh
vực
kinh tế
Một là, hội nhập kinh tế thúc đẩy và mở rộng
thương mại quốc tế của đất nước.
2. Cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế
a) Hội
nhập
quốc tế
thúc
đẩy sự
phát
triển
trong
lĩnh
vực
kinh tế
Một là, hội nhập kinh tế thúc đẩy và mở rộng
thương mại quốc tế của đất nước.
Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế góp phần giảm các chi phí
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ.
Giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh
gắn với tăng năng
suất lao động của
doanh nghiệp
Chúng ta quyết tâm thay đổi thì
“bức tranh” xuất khẩu sẽ có sự
đột phá và khởi sắc về chất, góp
phần tạo nên diện mạo mới cho
kinh tế Việt Nam. Câu hỏi này
nằm về phía Chính phủ, các bộ,
ngành, từng địa phương và mỗi
doanh nghiệp trong sự quyết
tâm để tạo nên một cuộc đổi
mới, phát huy những “nỗ lực”
của thương mại và thị trường bước ngoặt mà chúng ta cần
tiến đến trong những năm cuối
của thập kỷ này
2. Cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế
a) Hội
nhập
quốc tế
thúc
đẩy sự
phát
triển
trong
lĩnh
vực
kinh tế
Một là, hội nhập kinh tế thúc đẩy và mở rộng
thương mại quốc tế của đất nước.
Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế góp phần giảm các chi phí
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ.
Ba là, hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy quá trình thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, kích thích tăng trưởng.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn lực quan
trọng đóng góp lớn vào tổng vốn đầu tư phát triển toàn
xã hội và đã trở thành một động lực tăng trưởng quan
trọng của nền kinh tế Việt Nam. Vì vậy, việc học tập kinh
nghiệm thu hút FDI của một số nước (Nhật Bản,
Singapore) sẽ là bài học quý báu đối với Việt Nam trong
giai đoạn đẩy mạnh về lượng và chất trong thu hút FDI.
Bài viết bàn về kinh nghiệm thu hút vốn FDI trong điều
kiện thực hiện các FTA thế hệ mới.
2. Cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế
a) Hội
nhập
quốc tế
thúc
đẩy sự
phát
triển
trong
lĩnh
vực
kinh tế
Một là, hội nhập kinh tế thúc đẩy và mở rộng
thương mại quốc tế của đất nước.
Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế góp phần giảm các chi phí
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ.
Ba là, hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy quá trình thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, kích thích tăng trưởng.
Bốn là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy quá
trình xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.
2. Cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế
a) Hội
nhập
quốc tế
thúc
đẩy sự
phát
triển
trong
lĩnh
vực
kinh tế
Một là, hội nhập kinh tế thúc đẩy và mở rộng
thương mại quốc tế của đất nước.
Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế góp phần giảm các chi phí
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ.
Ba là, hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy quá trình thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, kích thích tăng trưởng.
Bốn là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy quá
trình xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.
Năm là, từng bước đưa doanh nghiệp và nền kinh tế vào
môi trường cạnh tranh, tạo tư duy làm ăn mới.
Nâng cao năng lực
cạnh tranh của kinh tế
tư nhân Việt Nam
trong điều kiện hội
nhập và cách mạng
công nghiệp 4.0
Nâng cao văn hóa kinh
doanh trong nền kinh
tế thị trường ở Việt
Nam hiện nay
b) Hội nhập quốc tế thúc đẩy nhanh tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Làm tăng cơ hội để nước ta tiếp cận các
nguồn vốn như: vốn ODA, FDI và các hợp
đồng BOT,BT,…để phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội của đất nước.
b) Hội nhập quốc tế thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa
- Tạo điều kiện để hình thành và phát
triển những ngành kinh tế mũi nhọn, là
cơ sở để hình thành nền công nghiệp
hiện đại; hỗ trợ chuyển giao và tiếp thu
công nghệ mới…
b) Hội nhập quốc tế thúc đẩy
nhanh tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa
- Giúp đào tạo tốt hơn
nguồn nhân lực cho công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Một số giải pháp nhằm phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm
nhìn 2045
c) Hội nhập quốc tế có tác động tích cực đến lao
động, việc làm và các vấn đề xã hội
Tạo điều kiện cho người lao động nhanh chóng
tiếp nhận được thông tin, tri thức mới, góp phần
nâng cao dân trí và là động lực quan trọng để nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tạo điều kiện, cơ hội thuận lợi cho việc phân
công, hợp tác lao động, nhằm phát huy thế
mạnh, lợi thế so sánh trên thị trường lao động;
tạo điều kiện để xuất khẩu lao động ra nước
ngoài
Giúp cho người Việt Nam có cơ hội nhận được
sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các đối
tượng xã hội.
c) Hội nhập quốc tế có tác động tích cực đến lao động, việc làm và các
vấn đề xã hội
- Làm cho các “kênh” chuyển giao công nghệ nhiều
hơn, đa dạng hơn.
- Cơ chế cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp Việt
Nam phải tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ,
gia tăng các hoạt động khoa học, công nghệ để sản
phẩm làm ra đáp ứng được sự cạnh tranh khốc liệt
của thị trường
- Thúc đẩy mạnh hơn sự phát triển và đổi mới hoạt
động khoa học, công nghệ trong nước, tiếp cận nhanh
với khoa học công nghệ quốc tế, làm chủ các công
nghệ nhập khẩu mới.
- Nhanh chóng rút ngắn khoảng cách về trình độ về
phát triển khoa học, công nghệ của đất nước so với
thế giới và khu vực
d) Hội nhập quốc tế thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ
- Hội nhập quốc tế thời gian qua đã tạo cơ hội để
nước ta tiếp cận với những thành quả của cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ đang phát
triển mạnh mẽ trên thế giới.
- Hội nhập quốc tế góp phần đào tạo đội ngũ cán
bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ và quản lý; học
tập nhiều kinh nghiệm quản lý sản xuất hiện đại
quốc tế; trình độ ngoại ngữ, khả năng đàm phán,
hoạch định chiến lược, dự báo, tham mưu chiến
lược và xử lý các vấn đề quốc tế…
đ) Hội nhập quốc tế góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
- Các dòng vốn đầu tư vào Việt Nam tạo điều
kiện phát triển công nghệ tiên tiến và thân thiện
với môi trường. Nước ta học tập kinh nghiệm,
kiến thức từ các nước trong việc bảo vệ môi
trường.
- Thông qua việc thực hiện các hiệp định
thương mại và môi trường buộc Việt Nam phải
phát triển kinh tế theo hướng hạn chế khai thác
tài nguyên, tránh được nguy cơ gây ô nhiễm
trong tương lai.
e) Hội nhập quốc tế góp phần mở rộng giao lưu văn hoá Việt
Nam với thế giới
- Những chương trình hợp tác văn hóa song phương,
đa phương trong khuôn khổ các tổ chức khu vực và
thế giới cùng với sự phát triển vượt bật của công
nghệ thông tin, internet,…đã làm gia tăng giữa nước
ta với các nước, giúp cho Nhân dân hiểu biết, tiếp thu
văn hóa thế giới, bổ sung làm giàu nền văn hóa dân
tộc.
- Hội nhập quốc tế góp phần làm cho người Việt
Nam trở nên năng động và cởi mở hơn.
2.2. Những thách thức trong hội nhập quốc
tế
a) Những thách thức trong lĩnh vực kinh tế
Một là, tạo nên sự cạnh tranh không chỉ trên thị trường thế giới mà ngay trên
sân nhà.
Hai là, chịu tác động tiêu cực đến lao động, việc làm và các vấn đề xã hội.
Ba là, nguy cơ bị lệ thuộc của nền kinh tế.
b) Những thách thức trong lĩnh vực khoa
học,
công
nghệ
- Sự phụ thuộc ngày càng nhiều về công
nghệ của các nước công nghiệp phát triển
làm giảm cơ hội, điều kiện phát triển trong
nước.
- Do thiếu vốn và các điều kiện khác
c) Những thách thức trong lĩnh vực môi trường
- Do trình độ sản xuất thấp.
- Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế trong khi khuôn khổ
pháp luật về bảo vệ môi trường còn chưa hoàn thiện.
- Do tính toán không kỹ hoặc chạy theo chỉ tiêu tăng trưởng, có
ngành, địa phương chấp nhận những công nghệ “bẩn” cho các dự
án đầu tư nước ngoài như Formosa là một điển hình.
d) Tác động tiêu cực đến lĩnh vực tư tưởng,
văn hoá
- Hội nhập quốc tế có thể tạo nên nhận thức không đúng trong
một bộ phận cán bộ, đảng viên và Nhân dân.
- Tác động đến bản sắc văn hóa dân tộc.
- Do công nghệ thông tin hiện đại nằm trong tay các tập đoàn tư
bản lớn của Mỹ và phương Tây khống chế 80% lượng thông tin
phát ra trên toàn thế giới.
- Các thế lực thù địch lợi dụng việc giao lưu, hợp tác kinh tế, văn
hóa, khoa học, kỹ thuật để chống phá nước ta trên nhiều mặt.
3. Kết quả hội nhập quốc tế
3.1. Thành tựu
- Việc triển khai đường lối, chính sách của Đảng về
mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế
trong thời kỳ đổi mới, nước ta đã đạt được những
thành tựu rất quan trọng, góp phần phát triển kinh tế
- xã hội, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định an
ninh quốc gia, nâng cao vị thế của đất nước trên
trường quốc tế.
* Cụ thể: Trong quan hệ song phương Việt Nam
với các nước láng giềng; cộng đồng ASEAN;
Nước ta được 64 nước công nhận quy chế kinh tế
thị trường; ký hiệp định thương mại; đối tác chiến
lược; quan hệ đối tác chiến lược…
3. Kết quả hội nhập quốc tế
3.1. Thành tựu
- Quan hệ chính trị với các nước: Ấn độ, Nhật bản,
Với liên minh Châu Âu (EU).
- Hoạt động ngoại giao đa phương có sự trưởng
thành rõ rệt. Tại các diễn đàn quốc tế và khu vực
như: Liên hiệp quốc, Phong trào không liên kết,
ASEAN, ARF, ASEM, Cộng đồng các nước có sử
dụng tiếng Pháp,…
Đánh giá kết quả hội nhập quốc tế, Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã chỉ rõ:
“Thực hiện đường lối đối ngoại đúng đắn của
Đảng, trong thời gian qua, hoạt động đối ngoại và
hội nhập quốc tế của nước ta đã đạt được nhiều
kết quả quan trọng. Môi trường hòa bình thuận lợi
cho phát triển, độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ tiếp tục được giữ vững. Quan hệ
đối ngoại được mở rộng và ngày càng đi vào chiều
sâu. Quan hệ với các nước láng giềng và các
nước trong ASEAN được củng cố. Đã thiết lập
quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với
nhiều đối tác quan trọng. Hội nhập quốc tế được
đẩy mạnh, góp phần quan trọng vào việc tăng
cường nguồn lực cho phát triển, thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
=> Những thành tựu to
lớn mà nước ta đạt được
Việt Nam và Anh đã thiết
trong
hội hệ
nhập
quốc
tế là
lập quan
đối tác
chuyển
kết
cảnhiều
một thỏa
quá
đổi quả
năng của
lượng,
trình
thực
thuận
kháchiện
nhaunhất
để kếtquán
nối
Việt Nam
với cộng
đồng
đường
lối, chính
sách
đối
quốc tế.
Liênmở,
minhđa
châu
Âu
ngoại
rộng
dạng
(EU) và Anh đang hợp tác
hoá,
đa phương hoá với
để hỗ trợ Việt Nam phát
chủ
động
và
triểntrương
năng chủ
lượng
công
tích
hội vững.
nhập Trong
ngày
bằngcực
và bền
càng
các sâu
năm rộng
tới, với
sẽ khu
có
khoảng 15
tỷ USD đầu
tư
vực
và thế giới.
cho nỗ lực chuyển đổi
năng lượng của Việt Nam.
Năm 2023 là một năm đặc biệt,
là dấu mốc quan trọng trong
quan hệ song phương giữa Việt
Nam và Vương quốc Anh khi
hai nước kỷ niệm 50 năm thiết
lập quan hệ ngoại giao (1973 –
2023).
Trong những năm đổi mới, đối ngoại quốc phòng
(ĐNQP) đã giành được nhiều thành tựu to lớn, góp phần
vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nâng cao
thực lực, uy tín và vị thế quốc gia và quân đội trên
trường quốc tế. Trước bối cảnh quốc tế đang thay đổi
nhanh chóng, khó lường, ĐNQP không chỉ kế thừa, phát
huy những thành tựu đạt được mà cần có tư duy chiến
lược mới, phục vụ đắc lực sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
trong tình hình mới.
Lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam tham gia tìm kiếm nạn
nhân thảm hoạ động đất tại tỉnh Hatay, Thổ Nhĩ Kỳ, ngày
14/2/2023 (Ảnh: Văn Hiếu)
Thúc đẩy quan hệ Đối tác Chiến lược Việt Nam – Australia
Chủ tịch nước Võ Văn Thưởng nhấn mạnh: Việt Nam luôn coi trọng thúc
đẩy quan hệ hữu nghị và Đối tác Chiến lược với Australia. Quan hệ hai
nước ngày càng phát triển mạnh mẽ, đi vào chiều sâu, thực chất với nhiều
kết quả nổi bật.
Thúc
đẩy hợp
tác song
phương
Việt
Nam Ba Lan
Thủ tướng Phạm Minh Chính đánh giá cao việc Ba Lan nhiều
năm qua luôn là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam tại
Trung Đông Âu; bày tỏ vui mừng về việc thời gian qua, hợp tác
kinh tế-thương mại giữa hai nước vẫn tiếp tục duy trì đà tăng
trưởng mạnh mẽ.
3.2. Hạn chế
- Trong một số lĩnh vực quan hệ đối ngoại và hội
nhập quốc tế vào những thời điểm cụ thể, sự đổi mới tư
duy còn chậm, chưa đáp ứng được tốt nhất yêu cầu phát
triển trong nước và phù hợp với những chuyển biến của
tình hình thế giới.
- Sau thời kỳ mở rộng quan hệ đối ngoại, chưa có
nhiều bước đột phá mới nhằm khai thác tốt nhất quan hệ
lợi ích đan xen tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nước, nhất là
với một số nước lớn có liên quan đến lợi ích chiến lược
của nước ta.
- Trong công tác hội nhập quốc tế, tiến độ của việc
chuẩn bị về pháp lý và thể chế vẫn còn khoảng cách so
với yêu cầu hội nhập, với những chuyển biến mới của
tình hình thế giới và khu vực.
- Công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại
chưa nhạy bén, hình thức chưa sinh động, hấp
dẫn; cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp
chưa đồng bộ, hiệu quả chưa như mong muốn
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội
ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại và hội nhập
quốc tế nhìn chung còn không ít bất cập, chưa thật
sự ngang tầm chiến lược của thời kỳ chủ động và
tích cực hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới.
- Công tác nghiên cứu cơ bản, dự báo chiến
lược trong lĩnh vực đối ngoại và hội nhập quốc tế
còn hạn chế.
III. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN CHỈ ĐẠO QUÁ
TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1. Mục tiêu trong hội nhập quốc tế
Trong hội nhập quốc tế, mục tiêu cơ bản được
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là nhằm củng cố môi
trường hòa bình, tranh thủ tối đa các điều kiện quốc tế
thuận lợi để phát triển đất nước nhanh và bền vững,
nâng cao đời sống Nhân dân; giữ vững độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và bảo vệ vững
chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; quảng bá hình
ảnh Việt Nam, bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc;
tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia, nâng cao vị
thế, uy tín quốc tế của đất nước; góp phần tích cực vào
sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ
xã hội trên thế giới.
2. Nguyên tắc trong hội nhập quốc tế
Trong phát triển quan hệ đối ngoại và hội
nhập quốc tế, Đảng ta nêu rõ 4 nguyên tắc cụ thể:
Một là, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ,
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Hai là, không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực.
Ba là, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thông qua
thương lượng hoà bình.
Bốn là, tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
* Trong đó, nguyên tắc cơ bản và bao trùm là bảo đảm giữ
vững độc lập, tự chủ và định hướng XHCN, bảo đảm
vững chắc an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc.
3. Quan điểm chỉ đạo quá trình hội nhập quốc tế
Thứ nhất, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế nhằm
thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Thứ hai, hội nhập quốc tế là sự nghiệp của toàn dân và
của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng và
sự quản lý của Nhà nước
Thứ ba, hội nhập quốc tế trên cơ sở phát huy tối đa nội
lực; gắn kết chặt chẽ và thúc đẩy quá trình hoàn thiện thể
chế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hiện đại hóa
kết cấu hạ tầng, nâng cao sức mạnh tổng hợp và năng
lực cạnh tranh quốc gia; gắn kết chặt chẽ với việc tăng
cường mức độ liên kết giữa các vùng, miền, khu vực
trong nước.
 








Các ý kiến mới nhất