Tìm kiếm Bài giảng
CHUYÊN ĐỀ 2- TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào ngọc anh
Ngày gửi: 08h:54' 04-08-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: đào ngọc anh
Ngày gửi: 08h:54' 04-08-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi
các bộ phận sau:
Tim
Dịch tuần hoàn
Hệ thống mạch máu
I- Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hòan
1. Cấu tạo chung
Hệ tuần hoàn gồm:
- Dịch tuần hoàn:
- Tim:
máu,hoặc hỗn hợp máu + dịch mô
là một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong
mạch máu
- Hệ thống mạch máu:
+ Động mạch:
+ Tĩnh mạch:
+ Mao mạch:.
2. Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn
Vận chuyển các chất từ bộ phận này
đến bộ phận khác để đáp ứng cho
các hoạt động sống của cơ thể.
II- Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật
Ở động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp và
động vật đơn bào :
Chưa có hệ tuần hoàn, Các chất được trao đổi
qua bề mặt cơ thể.
Ở động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn:
Có hệ tuần hoàn HỆ TUẦN
HỆ TUẦN
HOÀN
HOÀN HỞ
HỆ TUẦN
HOÀN KÍN
HỆ TUẦN HOÀN
ĐƠN
HỆ TUẦN HOÀN
KÉP
1.Hệ tuần hoàn hở
2. Hệ tuần hoàn kín
1. Hệ tuần hoàn hở
Đại diện
Cấu tạo
Đường đi
của máu
(bắt đầu
từ tim)
Đặc điểm
Đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai...)
Chân khớp (côn trùng, tôm...)
Không có mao mạch
Tim
chất)
Động mạch
Khoang cơ thể
(Trao đổi
Tĩnh mạch
- Hệ tuần hoàn hở có 1 đoạn máu đi ra khỏi
mạch máu và trộn lẫn với dịch mô.
- Máu chảy dưới áp lực thấp và chảy chậm
Đường đi của máu
Hệ tuần hoàn hở
O2
O2 CO2
O2 CO2
O2
TIM
CO2
CO2
Động
O
mạch
2
O2
Tế
CObào
2
CO2
O2
O2
CO
2 thể
Khoang cơ
CO2
Tĩnh mạch
Khoang cơ thể
2. Hệ tuần hoàn kín
Đại diện
Cấu tạo
Đường đi
của máu
(bắt đầu
từ tim)
Đặc điểm
Mùc ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu
và động vật có xương sống
có mao mạch
Tim
Động mạch
Mao mạch
(Trao đổi chất)
Tĩnh mạch
- Hệ tuần hoàn kín có máu lưu thông liên
tục trong mạch kín
- Máu chảy dưới áp lực cao hoặc trung
bình và chảy nhanh
Đường đi của máu
Hệ tuần hoàn kín
O2
O2
CO2 O
2
CO2
O2
CO2
O2
CO2
Động mạch
O2
Tế bào
CO2
CO2
CO2
O2
Mao
TIM
mạc
h
Tĩnh mạch
Đại diện
Cấu tạo
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Đa số động vật thân
mềm và Chân khớp
Mùc ống, bạch tuộc, giun
đốt, chân đầu và động vật
có xương sống
Không có mao mạch
Đường đi
của máu Tim
thể
(bắt đầu
từ tim)
Đặc điểm
ĐM
Khoang cơ
TM
Hệ tuần hoàn hở có 1
đoạn máu đi ra khỏi mạch
máu và trôn lẫn với dịch
mô.
Máu chảy dưới áp lực
thấp và chảy chậm
Có mao mạch
Tim
ĐM
MM
TM
Hệ tuần hoàn kín có máu
lưu thông liên tục trong mạch
kín
Máu chảy dưới áp lực
cao hoặc trung bình và chảy
nhanh
HỆ TUẦN
HOÀN
HỆ TUẦN
HOÀN HỞ
HỆ TUẦN
HOÀN KÍN
HỆ TUẦN HOÀN
ĐƠN
HỆ TUẦN HOÀN
KÉP
HỆ TUẦN HOÀN ĐƠN VÀ HỆ TUẦN HOÀN KÉP
HTH ĐƠN
HTH KÉP
HỆ TUẦN HOÀN ĐƠN VÀ HỆ TUẦN HOÀN KÉP
Hệ tuần hoàn đơn
Đại diện
Cấu tạo tim
Số vòng tuần
hoàn
Áp lực của
máu chảy
trong động
mạch
Cá
Có 2 ngăn
1 vòng
Máu chảy
dưới áp lực
trung bình
Hệ tuần hoàn kép
ĐV có phổi như
lương cư, bò sát,
chim và thú
3 hoặc 4 ngăn
2 vòng
Máu chảy dưới
áp lực Cao
ĐƯỜNG ĐI CỦA MÁU TRONG HỆ TUẦN HOÀN ĐƠN
Động mạch mang
Mao mạch mang
Động
mạch
lưng
TÂM THẤT
TÂM NHĨ
Mao mạch
Tĩnh
mạch
ĐƯỜNG ĐI CỦA MÁU TRONG HỆ TUẦN HOÀN KÉP
Mao mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Động mạch phổi
VÒNG TUẦN HOÀN
NHỎ
TÂM NHĨ PHẢI
TÂM NHĨ TRÁI
TÂM THẤT PHẢI
TÂM THẤT TRÁI
VÒNG TUẦN HOÀN
LỚN
Tĩnh
mạch
Mao mạch
c¸c c¬ quan
Động mạch
chủ
III. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN
1/ Vận tốc máu là gì?
Vận tốc máu : là tốc độ máu chảy trong một giây.
* Vận tốc máu :
+ Lớn nhất ở động mạch
+ Nhỏ nhất ở mao mạch.
- Tiết diện động mạch chủ là 5 – 6cm2, tốc độ máu chảy là 500 –
600mm/giây, trong khi tổng tiết diện của mao mạch lên tới 6200cm2
nên tốc độ máu chỉ còn 0,5mm/ giây.
Do độ lớn của dòng chảy ( phụ thuộc vào tiết diện mạch) và chênh
lệch huyết áp giữa các đoạn mạch
2. Huyết áp.
* Huyết áp: áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
Nguồn gốc : do tim co bóp, đẩy máu vào động mạch chủ tạo nên
huyết áp.
* Huyết áp giảm dần trong hệ mạch (ĐM chủ → MM →TM chủ)
+ Nguyên nhân:-do sự co bóp của tim giảm dần.
- ma sát giữa các phân tử máu với nhau và với thành mạch.
* Huyết áp có hai trị số: huyết áp cực đại (tâm thu – tim co) và huyết
áp cực tiểu (tâm trương – tim dãn)
các bộ phận sau:
Tim
Dịch tuần hoàn
Hệ thống mạch máu
I- Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hòan
1. Cấu tạo chung
Hệ tuần hoàn gồm:
- Dịch tuần hoàn:
- Tim:
máu,hoặc hỗn hợp máu + dịch mô
là một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong
mạch máu
- Hệ thống mạch máu:
+ Động mạch:
+ Tĩnh mạch:
+ Mao mạch:.
2. Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn
Vận chuyển các chất từ bộ phận này
đến bộ phận khác để đáp ứng cho
các hoạt động sống của cơ thể.
II- Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật
Ở động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp và
động vật đơn bào :
Chưa có hệ tuần hoàn, Các chất được trao đổi
qua bề mặt cơ thể.
Ở động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn:
Có hệ tuần hoàn HỆ TUẦN
HỆ TUẦN
HOÀN
HOÀN HỞ
HỆ TUẦN
HOÀN KÍN
HỆ TUẦN HOÀN
ĐƠN
HỆ TUẦN HOÀN
KÉP
1.Hệ tuần hoàn hở
2. Hệ tuần hoàn kín
1. Hệ tuần hoàn hở
Đại diện
Cấu tạo
Đường đi
của máu
(bắt đầu
từ tim)
Đặc điểm
Đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai...)
Chân khớp (côn trùng, tôm...)
Không có mao mạch
Tim
chất)
Động mạch
Khoang cơ thể
(Trao đổi
Tĩnh mạch
- Hệ tuần hoàn hở có 1 đoạn máu đi ra khỏi
mạch máu và trộn lẫn với dịch mô.
- Máu chảy dưới áp lực thấp và chảy chậm
Đường đi của máu
Hệ tuần hoàn hở
O2
O2 CO2
O2 CO2
O2
TIM
CO2
CO2
Động
O
mạch
2
O2
Tế
CObào
2
CO2
O2
O2
CO
2 thể
Khoang cơ
CO2
Tĩnh mạch
Khoang cơ thể
2. Hệ tuần hoàn kín
Đại diện
Cấu tạo
Đường đi
của máu
(bắt đầu
từ tim)
Đặc điểm
Mùc ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu
và động vật có xương sống
có mao mạch
Tim
Động mạch
Mao mạch
(Trao đổi chất)
Tĩnh mạch
- Hệ tuần hoàn kín có máu lưu thông liên
tục trong mạch kín
- Máu chảy dưới áp lực cao hoặc trung
bình và chảy nhanh
Đường đi của máu
Hệ tuần hoàn kín
O2
O2
CO2 O
2
CO2
O2
CO2
O2
CO2
Động mạch
O2
Tế bào
CO2
CO2
CO2
O2
Mao
TIM
mạc
h
Tĩnh mạch
Đại diện
Cấu tạo
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Đa số động vật thân
mềm và Chân khớp
Mùc ống, bạch tuộc, giun
đốt, chân đầu và động vật
có xương sống
Không có mao mạch
Đường đi
của máu Tim
thể
(bắt đầu
từ tim)
Đặc điểm
ĐM
Khoang cơ
TM
Hệ tuần hoàn hở có 1
đoạn máu đi ra khỏi mạch
máu và trôn lẫn với dịch
mô.
Máu chảy dưới áp lực
thấp và chảy chậm
Có mao mạch
Tim
ĐM
MM
TM
Hệ tuần hoàn kín có máu
lưu thông liên tục trong mạch
kín
Máu chảy dưới áp lực
cao hoặc trung bình và chảy
nhanh
HỆ TUẦN
HOÀN
HỆ TUẦN
HOÀN HỞ
HỆ TUẦN
HOÀN KÍN
HỆ TUẦN HOÀN
ĐƠN
HỆ TUẦN HOÀN
KÉP
HỆ TUẦN HOÀN ĐƠN VÀ HỆ TUẦN HOÀN KÉP
HTH ĐƠN
HTH KÉP
HỆ TUẦN HOÀN ĐƠN VÀ HỆ TUẦN HOÀN KÉP
Hệ tuần hoàn đơn
Đại diện
Cấu tạo tim
Số vòng tuần
hoàn
Áp lực của
máu chảy
trong động
mạch
Cá
Có 2 ngăn
1 vòng
Máu chảy
dưới áp lực
trung bình
Hệ tuần hoàn kép
ĐV có phổi như
lương cư, bò sát,
chim và thú
3 hoặc 4 ngăn
2 vòng
Máu chảy dưới
áp lực Cao
ĐƯỜNG ĐI CỦA MÁU TRONG HỆ TUẦN HOÀN ĐƠN
Động mạch mang
Mao mạch mang
Động
mạch
lưng
TÂM THẤT
TÂM NHĨ
Mao mạch
Tĩnh
mạch
ĐƯỜNG ĐI CỦA MÁU TRONG HỆ TUẦN HOÀN KÉP
Mao mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Động mạch phổi
VÒNG TUẦN HOÀN
NHỎ
TÂM NHĨ PHẢI
TÂM NHĨ TRÁI
TÂM THẤT PHẢI
TÂM THẤT TRÁI
VÒNG TUẦN HOÀN
LỚN
Tĩnh
mạch
Mao mạch
c¸c c¬ quan
Động mạch
chủ
III. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN
1/ Vận tốc máu là gì?
Vận tốc máu : là tốc độ máu chảy trong một giây.
* Vận tốc máu :
+ Lớn nhất ở động mạch
+ Nhỏ nhất ở mao mạch.
- Tiết diện động mạch chủ là 5 – 6cm2, tốc độ máu chảy là 500 –
600mm/giây, trong khi tổng tiết diện của mao mạch lên tới 6200cm2
nên tốc độ máu chỉ còn 0,5mm/ giây.
Do độ lớn của dòng chảy ( phụ thuộc vào tiết diện mạch) và chênh
lệch huyết áp giữa các đoạn mạch
2. Huyết áp.
* Huyết áp: áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
Nguồn gốc : do tim co bóp, đẩy máu vào động mạch chủ tạo nên
huyết áp.
* Huyết áp giảm dần trong hệ mạch (ĐM chủ → MM →TM chủ)
+ Nguyên nhân:-do sự co bóp của tim giảm dần.
- ma sát giữa các phân tử máu với nhau và với thành mạch.
* Huyết áp có hai trị số: huyết áp cực đại (tâm thu – tim co) và huyết
áp cực tiểu (tâm trương – tim dãn)
 








Các ý kiến mới nhất