Chuyen de

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Ngày gửi: 16h:22' 08-02-2012
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Ngày gửi: 16h:22' 08-02-2012
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG
LỚP BỒI DƯỠNG
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
ĐẢNG VIÊN MỚI
XIN KÍNH CHÀO CÁC ĐỒNG CHÍ
TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ
LỚP BD LLCT ĐẢNG VIÊN MỚI K1/2012
Chuyên đề 1:
ĐẠO ĐỨC VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC
TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
-----
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1- Kiến thức cơ bản:
2- Kỷ năng:
B/ KẾT CẤU NỘI DUNG, THỜI GIAN, TRỌNG TÂM CỦA BÀI:
1- Nội dung:
I/ KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC, CÁC YẾU TỐ QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC:
II/ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC:
2- Thời gian:
3- Trọng tâm của chuyên đề:
1- Vai trò đạo đức.
2- Chức năng đạo đức.
I/ KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC, CÁC YẾU TỐ QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC:
1- Khái niệm đạo đức.
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm những nguyên tắc và chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi trong các mối quan hệ giữa người với người và con người với thiên nhiên, phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của mình và sự tiến bộ xã hội.
I/ KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC, CÁC YẾU TỐ QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC:
2- Cấu trúc của đạo đức:
a) Ý thức đạo đức:
“Ý thức đạo đức” là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, tốt, xấu, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… và về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội, giữa con người với thiên nhiên.
- Tình cảm đạo đức là những yếu tố trên được thẩm thấu sâu vào mỗi cá nhân, trở thành nhân tố thường trực trong ứng xử hàng ngày của mỗi người.
b) Hành vi đạo đức:
- Hành vi đạo đức là sự ứng xử thực tế của con người, thể hiện của ý thức đạo đức trong mối quan hệ giữa người với người, giữa người với thiên nhiên, cả dưới hình thức trực tiếp lẫn hình thức gián tiếp.
I/ KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC, CÁC YẾU TỐ QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC:
2- Cấu trúc của đạo đức:
a) Ý thức đạo đức:
b) Hành vi đạo đức:
c) Quan hệ đạo đức:
- Quan hệ đạo đức là những quan hệ xã hội, tác động qua lại giữa người với người, giữa cá nhân và xã hội.
- Quan hệ xã hội biểu hiện dưới hình thức bổn phận, lương tâm, nghĩa vụ, trách nhiệm trong ứng xử của con người mới.
- Quan hệ đạo đức vận động, biến đổi theo quá trình phát triển của xã hội.
I/ KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC, CÁC YẾU TỐ QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC:
1- Khái niệm đạo đức.
2- Cấu trúc của đạo đức:
3. Các yếu tố quy định chuẩn mực đạo đức:
- Quan hệ kinh tế và sự biến đổi của các quan hệ kinh tế.
- Tính giai cấp của tồn tại xã hội, của cơ sở kinh tế quy định tính giai cấp của đạo đức.
- Quan điểm đạo đức của giai cấp cầm quyền là quan điểm đạo đức thống trị và mang tính phổ biến (trong xã hội có đối kháng).
- Ngoài ra, đạo đức còn bị quy định bởi một số nhân tố khác: Trình độ học vấn; Truyền thống; Trình độ văn minh của nhân loại trong thời kỳ lịch sử tương ứng.
I/ KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC, CÁC YẾU TỐ QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC:
4. Chuẩn mực đạo đức trong lịch sử:
+ Đạo đức trong xã hội cộng sản nguyên thủy:
- Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ, sự phân chia cư dân theo huyết thống - họ hàng, do đó quan hệ huyết thống là cao nhất của đạo đức.
+ Đạo đức trong xã hội chiếm hữu nô lệ:
- Xã hội chiếm hữu nô lệ là duy trì sự toàn quyền và lợi ích của chủ nô đối với nô lệ.
+ Đạo đức trong xã hội phong kiến:
- Đạo đức phong kiến lấy việc trung thành với triều đình (mà thực chất là trung thành với vua).
+ Đạo đức trong xã hội tư bản:
- Xã hội tư bản là sở hữu tư nhân và quyền của mỗi cá nhân.
+ Đạo đức xã hội chủ nghĩa:
- Chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa là tinh thần tập thể; chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế,...
II/ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC:
1- Vai trò của đạo đức:
- Đạo đức là cốt lõi của nền văn hoá.
- Đạo đức định hướng cho sự phát triển của mỗi con người và đời sống tinh thần của xã hội.
- Đạo đức là động lực của sự phát triển kinh tế-xã hội.
- Đạo đức là công cụ để quản lý xã hội (kết hợp giữa đức trị và pháp trị).
- Đạo đức thể hiện bản sắc dân tộc trong quan hệ quốc tế.
- Vai trò của đạo đức còn thể hiện rõ trong chức năng của đạo đức.
II/ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC:
1- Vai trò của đạo đức:
2- Chức năng của đạo đức:
Chức
năng
giáo
dục
Chức năng điều chỉnh hành vi của cá nhân, của cộng đồng và là công cụ tự điều chỉnh mối quan hệ giữa người và người
Chức
năng
phản
ánh
II/ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC:
2. Chức năng của đạo đức
Chức năng giáo dục
Chuẩn mực đạo đức đúng đắn chiếm địa vị chi phối trong xã hội.
Tự đánh giá đúng bản thân, góp phần vào "giáo dục đạo đức" trong xã hội.
Phẩm chất đạo đức tác động tích cực tới sự phát triển nhân cách của các cá nhân khác và cả cộng đồng.
II/ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC:
2. Chức năng của đạo đức
Ý thức đạo đức có ý nghĩa rất quan trọng đối với hành vi và lựa chọn phương tiện hoạt động để hiện thực hoá nhu cầu.
- Chức năng điều chỉnh hành vi của cá nhân, của cộng đồng là công cụ tự điều chỉnh mối quan hệ giữa người với người
Một người hoặc một cộng đồng xã hội có đạo đức sẽ tự ý thức được về sự công bằng, bình đẳng và biết tự kiềm chế hành vi của mình trong giới hạn đó.
II/ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC:
2. Chức năng của đạo đức
+ Chức năng phản ánh:
Ý thức đạo đức cũng có tính chất phản ánh hiện thực đời sống xã hội.
Đạo đức của chủ thể nhận thức còn có tác động đến đạo đức xã hội.
Chức năng phản ánh của đạo đức còn thúc đẩy con người hành động.
CHUYÊN ĐỀ ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
Chúc các đồng chí học viên
sức khoẻ, hạnh phúc và thành đạt
Hẹn gặp lại
LỚP BỒI DƯỠNG
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
ĐẢNG VIÊN MỚI
XIN KÍNH CHÀO CÁC ĐỒNG CHÍ
TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ
LỚP BD LLCT ĐẢNG VIÊN MỚI K1/2012
Chuyên đề 1:
ĐẠO ĐỨC VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC
TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
-----
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1- Kiến thức cơ bản:
2- Kỷ năng:
B/ KẾT CẤU NỘI DUNG, THỜI GIAN, TRỌNG TÂM CỦA BÀI:
1- Nội dung:
I/ KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC, CÁC YẾU TỐ QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC:
II/ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC:
2- Thời gian:
3- Trọng tâm của chuyên đề:
1- Vai trò đạo đức.
2- Chức năng đạo đức.
I/ KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC, CÁC YẾU TỐ QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC:
1- Khái niệm đạo đức.
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm những nguyên tắc và chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi trong các mối quan hệ giữa người với người và con người với thiên nhiên, phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của mình và sự tiến bộ xã hội.
I/ KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC, CÁC YẾU TỐ QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC:
2- Cấu trúc của đạo đức:
a) Ý thức đạo đức:
“Ý thức đạo đức” là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, tốt, xấu, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… và về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội, giữa con người với thiên nhiên.
- Tình cảm đạo đức là những yếu tố trên được thẩm thấu sâu vào mỗi cá nhân, trở thành nhân tố thường trực trong ứng xử hàng ngày của mỗi người.
b) Hành vi đạo đức:
- Hành vi đạo đức là sự ứng xử thực tế của con người, thể hiện của ý thức đạo đức trong mối quan hệ giữa người với người, giữa người với thiên nhiên, cả dưới hình thức trực tiếp lẫn hình thức gián tiếp.
I/ KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC, CÁC YẾU TỐ QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC:
2- Cấu trúc của đạo đức:
a) Ý thức đạo đức:
b) Hành vi đạo đức:
c) Quan hệ đạo đức:
- Quan hệ đạo đức là những quan hệ xã hội, tác động qua lại giữa người với người, giữa cá nhân và xã hội.
- Quan hệ xã hội biểu hiện dưới hình thức bổn phận, lương tâm, nghĩa vụ, trách nhiệm trong ứng xử của con người mới.
- Quan hệ đạo đức vận động, biến đổi theo quá trình phát triển của xã hội.
I/ KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC, CÁC YẾU TỐ QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC:
1- Khái niệm đạo đức.
2- Cấu trúc của đạo đức:
3. Các yếu tố quy định chuẩn mực đạo đức:
- Quan hệ kinh tế và sự biến đổi của các quan hệ kinh tế.
- Tính giai cấp của tồn tại xã hội, của cơ sở kinh tế quy định tính giai cấp của đạo đức.
- Quan điểm đạo đức của giai cấp cầm quyền là quan điểm đạo đức thống trị và mang tính phổ biến (trong xã hội có đối kháng).
- Ngoài ra, đạo đức còn bị quy định bởi một số nhân tố khác: Trình độ học vấn; Truyền thống; Trình độ văn minh của nhân loại trong thời kỳ lịch sử tương ứng.
I/ KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC, CÁC YẾU TỐ QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC:
4. Chuẩn mực đạo đức trong lịch sử:
+ Đạo đức trong xã hội cộng sản nguyên thủy:
- Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ, sự phân chia cư dân theo huyết thống - họ hàng, do đó quan hệ huyết thống là cao nhất của đạo đức.
+ Đạo đức trong xã hội chiếm hữu nô lệ:
- Xã hội chiếm hữu nô lệ là duy trì sự toàn quyền và lợi ích của chủ nô đối với nô lệ.
+ Đạo đức trong xã hội phong kiến:
- Đạo đức phong kiến lấy việc trung thành với triều đình (mà thực chất là trung thành với vua).
+ Đạo đức trong xã hội tư bản:
- Xã hội tư bản là sở hữu tư nhân và quyền của mỗi cá nhân.
+ Đạo đức xã hội chủ nghĩa:
- Chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa là tinh thần tập thể; chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế,...
II/ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC:
1- Vai trò của đạo đức:
- Đạo đức là cốt lõi của nền văn hoá.
- Đạo đức định hướng cho sự phát triển của mỗi con người và đời sống tinh thần của xã hội.
- Đạo đức là động lực của sự phát triển kinh tế-xã hội.
- Đạo đức là công cụ để quản lý xã hội (kết hợp giữa đức trị và pháp trị).
- Đạo đức thể hiện bản sắc dân tộc trong quan hệ quốc tế.
- Vai trò của đạo đức còn thể hiện rõ trong chức năng của đạo đức.
II/ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC:
1- Vai trò của đạo đức:
2- Chức năng của đạo đức:
Chức
năng
giáo
dục
Chức năng điều chỉnh hành vi của cá nhân, của cộng đồng và là công cụ tự điều chỉnh mối quan hệ giữa người và người
Chức
năng
phản
ánh
II/ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC:
2. Chức năng của đạo đức
Chức năng giáo dục
Chuẩn mực đạo đức đúng đắn chiếm địa vị chi phối trong xã hội.
Tự đánh giá đúng bản thân, góp phần vào "giáo dục đạo đức" trong xã hội.
Phẩm chất đạo đức tác động tích cực tới sự phát triển nhân cách của các cá nhân khác và cả cộng đồng.
II/ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC:
2. Chức năng của đạo đức
Ý thức đạo đức có ý nghĩa rất quan trọng đối với hành vi và lựa chọn phương tiện hoạt động để hiện thực hoá nhu cầu.
- Chức năng điều chỉnh hành vi của cá nhân, của cộng đồng là công cụ tự điều chỉnh mối quan hệ giữa người với người
Một người hoặc một cộng đồng xã hội có đạo đức sẽ tự ý thức được về sự công bằng, bình đẳng và biết tự kiềm chế hành vi của mình trong giới hạn đó.
II/ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC:
2. Chức năng của đạo đức
+ Chức năng phản ánh:
Ý thức đạo đức cũng có tính chất phản ánh hiện thực đời sống xã hội.
Đạo đức của chủ thể nhận thức còn có tác động đến đạo đức xã hội.
Chức năng phản ánh của đạo đức còn thúc đẩy con người hành động.
CHUYÊN ĐỀ ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
Chúc các đồng chí học viên
sức khoẻ, hạnh phúc và thành đạt
Hẹn gặp lại
 








Các ý kiến mới nhất