Tìm kiếm Bài giảng
Chuyên đề Anh 8: active&pasive sentences.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thi Liên
Ngày gửi: 15h:19' 01-09-2021
Dung lượng: 357.5 KB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thi Liên
Ngày gửi: 15h:19' 01-09-2021
Dung lượng: 357.5 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề câu bị động (passive sentences)
1.Use of Passive:(Cách sử dụng của câu bị động)
- Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.
Ví dụ: My bike was stolen. (Xe đạp của tôi bị đánh cắp. Ai đánh cắp chưa biết hoặc không đề cập đến)
Câu bị động được dùng khi ta muốn tỏ ra lịch sự hơn trong một số tình huống.
Ví dụ: A mistake was made. (Câu này nhấn mạnh vào trạng thái rằng có 1 lỗi hoặc có sự nhầm lẫn ở đây, chứ không quan trọng là ai gây ra lỗi này)
2. Form of Passive Cấu trúc câu bị động:
3/Cách chuyển câu từ dạng chủ động sang dạng câu bị động:
- Tân ngữ của câu chủ động chuyển thành chủ ngữ của câu bị động.
Ví dụ: Active: He punished his child. -> Passive: His child was punished. (Anh ta phạt cậu bé.) (Cậu bé bị phạt)
- Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “tobe” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” được chia ở dạng số nhiều, chủ ngữ số ít thì động từ “to be” được chia ở dạng số ít.
Ví dụ: Books are read by him every day. (He reads books every day)
Công thức chuyển từ bị động sang chủ động của một số thì sau đây
*Lưu ý:
Trong trường hợp câu chủ động có 2 tân ngữ, thì chúng ta có thể viết thành 2 câu bị động.
Ví dụ:
Active: Professor Villa gave Jorge an A.
Passive: An A was given to Jorge by Professor Villa.
Passive: Jorge was given an A.
- Trong khi học tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.
I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).
- Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.
- Nếu trong câu chủ động-> bị động có trạng từ chỉ nơi chốn thì đứng trước “by”, thời gian sau “by”
* Bài tập vận dụng
I/ Chuyển các câu sau đây sang bị động:
1/ Mary types letters in the office.
> Letters are typed in the office by Mary.
2. His father will help you tomorrow.
-> You’ll be helped by his father tomorrow.
3. Science and technology have completely changed human life.
-> The human life has completely been changed with science and technology.
4. Peter broke this bottle.
->This bottle was broken by Peter.
5. They are learning English in the room.
->English is being learnt in the room.
6. Nothing can change my mind.
->My mind can’t be changed.
7. No one had told me about it.
-> I hadn’t been told about it.
8. I don’t know her telephone number
-> Her telephone number isn’t known.
9. My students will bring the children home.
-> The children will be brought home by my students.
10. They sent me a present last week.
-> I was sent a present last week.
1.Use of Passive:(Cách sử dụng của câu bị động)
- Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.
Ví dụ: My bike was stolen. (Xe đạp của tôi bị đánh cắp. Ai đánh cắp chưa biết hoặc không đề cập đến)
Câu bị động được dùng khi ta muốn tỏ ra lịch sự hơn trong một số tình huống.
Ví dụ: A mistake was made. (Câu này nhấn mạnh vào trạng thái rằng có 1 lỗi hoặc có sự nhầm lẫn ở đây, chứ không quan trọng là ai gây ra lỗi này)
2. Form of Passive Cấu trúc câu bị động:
3/Cách chuyển câu từ dạng chủ động sang dạng câu bị động:
- Tân ngữ của câu chủ động chuyển thành chủ ngữ của câu bị động.
Ví dụ: Active: He punished his child. -> Passive: His child was punished. (Anh ta phạt cậu bé.) (Cậu bé bị phạt)
- Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “tobe” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” được chia ở dạng số nhiều, chủ ngữ số ít thì động từ “to be” được chia ở dạng số ít.
Ví dụ: Books are read by him every day. (He reads books every day)
Công thức chuyển từ bị động sang chủ động của một số thì sau đây
*Lưu ý:
Trong trường hợp câu chủ động có 2 tân ngữ, thì chúng ta có thể viết thành 2 câu bị động.
Ví dụ:
Active: Professor Villa gave Jorge an A.
Passive: An A was given to Jorge by Professor Villa.
Passive: Jorge was given an A.
- Trong khi học tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.
I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).
- Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.
- Nếu trong câu chủ động-> bị động có trạng từ chỉ nơi chốn thì đứng trước “by”, thời gian sau “by”
* Bài tập vận dụng
I/ Chuyển các câu sau đây sang bị động:
1/ Mary types letters in the office.
> Letters are typed in the office by Mary.
2. His father will help you tomorrow.
-> You’ll be helped by his father tomorrow.
3. Science and technology have completely changed human life.
-> The human life has completely been changed with science and technology.
4. Peter broke this bottle.
->This bottle was broken by Peter.
5. They are learning English in the room.
->English is being learnt in the room.
6. Nothing can change my mind.
->My mind can’t be changed.
7. No one had told me about it.
-> I hadn’t been told about it.
8. I don’t know her telephone number
-> Her telephone number isn’t known.
9. My students will bring the children home.
-> The children will be brought home by my students.
10. They sent me a present last week.
-> I was sent a present last week.
 









Các ý kiến mới nhất