CHUYÊN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỰC HOT.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Bảo Xuyên
Ngày gửi: 10h:39' 21-08-2009
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Trương Bảo Xuyên
Ngày gửi: 10h:39' 21-08-2009
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BVMT TRONG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂNCẤP THPT.
I. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG.
1.Môi trường : Bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sx, sự tồn tại, phát triển
của con người và sinh vật. Gồm:
MÔI TRƯỜNG
MÔI TRƯỜNG
TỰ NHIÊN
MÔI TRƯỜNG
NHÂN TẠO
MÔI TRƯỜNG
XÃ HỘI
Môi trường tự nhiên
bao gồm các thành phần
của tự nhiên:
vật lí,hóa học,sinh học
( ánh sáng mặt trời,
rong biển, không khí,
động thực vật, đất nước…)
Môi trường nhân tạo
là các nhân tố do
con người tạo nên
( phương tiện giao thông,
nhà ở, công sở,
công viên, đô thị….)
Ngoài môi trường tự nhiên
và môi trường nhân tạo
còn có môi trường xã hội
được thể hiện bằng các
luât lệ, thể chế, cam kết,
quy định…
Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
Môi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng ta, là cơ sở để sống và phát triển. Các môi trường có sự tác động qua lại, tương hổ lẫn nhau vì vậy: Môi trường đầy những thách thức như bảo, hiện tượng sa mạc hóa, lũ lụt, khói bụi…
2.Các chức năng của môi trường: Có 5 chức năng.
5
chức
năng
của
môi
trường
Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật;
chúng ta đang sống trong môi trường gồm: Con người và sinh vật.
Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
Để tồn tại và phát triển, con người đã tác động vào các hệ thống tự nhiên để tạo ra của cải vật chất, năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất.
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên
đến con người và sinh vật trên trái đất. Môi trường có thể tránh
được những tác hại do thiên nhiên gây ra
Môi trường là nơi chứa các chất phế thải do con người tạo ra
trong cuộc sống lao động, sx, sinh hoạt…
Rừng tự nhiên: tạo độ phì nhiêu cho đất, bảo tồn đa dạng sinh học,
cung cấp gỗ, cũi, dược liệu…
Động và thực vật: Cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn
gen quý hiếm…
- Nguồn nước: Cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất, thủy hải sản,
năng lượng, giao thông đường thủy và cảnh quan du lịch…
Khí hậu: Không khí, mặt trời, gió, mưa…không thể thiếu được trong
sự sống của con người và động thực vật.
Các loại khoáng sản: Than, dầu khí, thiết, đồng…cung cấp nguyên
liệu và năng lượng cho các hoạt động sản xuất và đời sống…
3. Thành phần của môi trường.
a. Thủy quyển. (nước)
* Nước chiếm khoản 71% diện tích bề mặt trái đất
361 triệu km2
* Nước tồn tại ở 3 dạng khác nhau:
+ Dạng rắn: Băng, tuyết ở Bắc cực.
+ Dạng lỏng: Nước sử dụng hàng ngày.
+ Dạng khí: Hơi nước.
Tuy lượng nước chiếm khoản 71% nhưng lượng nước sạch sử dụng được
chỉ có khoản 0,26%.
Nguồn nước giếng khoan không phải là nước sạch, ở một số nơi như thành
phố do thiếu nước nên người ta phải sử dụng nước xoay vòng.
Sau khi tiến hành kiểm tra cho thấy nguồn nước giếng khoan chiếm lượng
mở rất cao, do những nơi các động thực vật phân hủy. Nước ở những nơi gần
các nhà máy xí nghiệp thường bị ô nhiểm.
b. Khí quyển. ( không khí )
Khí quyển là lớp vỏ không khí bao quanh trái đất, không khí có vai trò
cực kì quan trọng trong sản xuất đời sống con người.
Các
tầng
của
khí
quyển
- Tầng đối lưu.
- Tầng bình lưu
- Tầng giữa
- Tầng ion ( tầng nhiệt )
- Tầng ngoài ( tầng khuếch táng )
Là tầng thấp nhất của khí quyển, chiếm khoảng 80% khối lượng
không khí của khí quyển, có nhiệt độ từ +400c đến – 500c,
có độ cao từ 7 – 8 km, là nơi xảy ra các hiện tượng thời tiết:
mây, mưa, bảo…Đây là tầng quan trọng nhất, nếu nó bị mõng đi
thì cuộc sống củng sắp suy tàn.
Nằm trên tầng đối lưu, ranh giới trên của tầng bình lưu dao động
trong khoản độ cao 50km, nhiệt độ -560c đến -20c, ở độ cao
khoảng 25 km là tầng ozon lá chắn của khí quyển tránh tia tử ngoại
từ mặt trời. Hiện nay đang có hiện tượng thủng tầng ozon, nếu
không có tầng ozon con người sẽ chịu tác động trực tiếp từ tia
tử ngoại của mặt trời dẫn đến chết.
Khối lượng khí quyển tập trung ở tầng đối lưu và tầng
bình lưu. Hiện nay tình trạng ô nhiểm không khí đang thực
sự gây hại cho sự sống trên bề mặt trái đất.
C.Thạch quyển
Là toàn bộ lớp vỏ của trái đất đến độ sâu dưới đáy đại dương khoảng 100m.
- Lớp trên cùng này tiếp xúc với khí
quyển và sinh quyển gọi là
thổ nhưởng
- Các thành phần chính của đất gồm:
Khoáng chất 40%
Nước 35%
Không khí 20%
Mùn 5%
Trong vỏ trái đất chứa đựng nhiều tài nguyên khoáng sản. Đất là tư liệu sản xuất
độc đáo, là nguồn tài nguyên vô giá mà tự nhiên đã ban tặng cho con người.
d. Sinh quyển :
Là một hệ thống tự nhiên động ( biến đổi ) rất phức tạp, bao gồm : động
thực vật, các hệ sinh thái.
Trái đất phát triển được là nhờ vào tổng hợp các mối quan hệ giữa
các sinh vật với môi trường, tạo thành dòng liên tục trong quá trình
trao đổi vật chất và năng lượng, giúp cho sinh vật
sống ổn định và phát triển.
II.TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM HIỆN NAY.
Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế xã hội trong những năm qua đã làm đổi
mới xã hội Việt Nam. Chỉ số tăng trưởng không ngừng được nâng cao. Tuy vậy,
sự phát triển kinh tế chưa đảm bảo cân bằng với việc bảo vệ môi trường. Vì vậy,
môi trường Việt Nam đã xuống cấp, nhiều nơi môi trường bị ô nhiểm nghiêm
trọng, có lúc có nơi đã đến mức báo động.
1. Đất đai.
2. Rừng.
3.Nước.
4. Không khí
5. Về đa dạng sinh học.
6. Về chất thải.
7. Về vệ sinh môi trường, vệ sinh an
toàn thực phẩm, cung cấp nước sạch
ở đô thị và nông thôn.
Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên 331,314km2, phần đất liền là 31,2triệu
ha, xếp hàng thứ 58 trong tổng số 200 nước trên thế giới. Nhưng vì số dân đông
( năm 2006 là 84,156,000 người ) nên diện tích đất bình quân đầu người thuộc
loại rất thấp. Diện tích đất canh tác trên đầu người có xu hướng giảm: Chất
lượng đất không ngừng bị giảm do xói mòn, rửa trôi. Do các quá trình thoái
hóa đất, khô hạn, sa mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, ngập úng, ô nhiểm do chất
thải, sử dụng phân hóa học không hợp lí làm cho đất nghèo kiệt dinh dưỡng,
thoái hóa đất là mất khả năng sx của đất, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên động,
thực vật và giảm đất nông nghiệp trên đầu người, ảnh hưởng đến sự phát triển
kinh tế, xh
Là lá phổi xanh giúp chúng ta có không khí trong sạch, góp phần điều hòa khí
hậu, lá phủ của rừng giúp bảo vệ đất giữ nước ngầm và là nơi lưu giữ các
nguồn ghen quí giá. Rừng góp phần phát triển tài nguyên để xuất khẩu và phát
triển kinh tế của nước nhà. Những năm gần đây, các hoạt động trồng rừng
được coi trọng, diện tích rừng được tăng lên nhưng chất lượng rừng vẫn tiếp
tục giảm sút.
Việt Nạm có lượng mưa lớn, hệ thống sông ngòi dày đặt, nên tài nguyên nước
khá phong phú. Tổng lượng mưa trung bình hằng năm là 880 tỉ m3. tuy vậy, do
nằm ở cuối hạ lưu sông Mekong, sông Mã, sông Cả và sông Hồng. Nên
lượng nước trong lãnh thổ VN chỉ khoảng 325 tỉ m3/năm, dẫn tới khả năng
thiếu nước
Ngoài ra, dân số tăng nhanh, các hoạt động kinh tế tăng nhanh và công tác
quản lí chưa tốt, khiến tài nguyên nước ở VN đang bị sử dụng quá mức và ô
nhiễm
Ở vùng núi và nông thôn nước ta nhìn chung, môi trường không khí còn chưa bị ô nhiểm. Kết quả kiểm tra cho thấy hầu hết các đô thị Việt Nam đều bị ô nhiễm bụi.
Việt Nam được coi là một trong 15 trung tâm đa dạng sinh vật học trên
Thế giới. Khu hệ thực vật Việt Nam có 13,766 loài thực vật bậc cao. Về khu hệ động vật có 5.155 loài côn trùng, 258 loài bò sát, 82 loài ếch nhái, khoảng 100 loài chim đặc hữu, 782 loài động vật không xương sống, 544 loài cá nước ngọt …
Tuy vậy, trong các năm gần đây, đa dạng sinh học đã bị suy giảm nhiều: Số lượng cá thể giảm, nhiều loại bị diệt chủng và nhiều loài đang có nguy cơ bị tiêu diệt.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống ngày càng đi lên, lượng chất thải cũng ngày càng nhiều hơn. Sự gia tăng dân số, tình hình đô thị hóa nhanh chóng đẫ làm tăng lượng rác thải.
Lượng phát sinh chất thải rắn ở việt Nam lên đến hơn 15 triệu tấn mỗi năm, tăng trung bình hàng năm là 15%.
Gồm có: - Chất thải sinh hoạt.
- Chất thải công ngiệp.
- Chất thải nguy hại.
Hiện nay mới có 60% - 70% dân cư đô thị, dưới 40% dân ở nông thôn được
cấp nước sạch và chỉ có 28% – 30% hộ gia đình ở nông thôn có hố xí hợp
vệ sinh. Nhiều vụ ngộ độc thực phẩm đã xảy ra, vấn đề vệ sinh an toàn
thực phẩm đang cần được quan tâm của toàn xã hội.
VD: Kênh rạch chứa đầy rác thải, hố xí trên ao…
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIỮ GÌN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CẢI THIỆN VÀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG XANH, SẠCH, ĐẸP.
Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ
môi trường.
Trước tình trạng tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt, ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng đang đe dọa sức khỏe con người; khí hậu toàn cầu đang thay đổi, hạn hán, lũ lụt, lổ thủng tầng ozon…Đang là vấn đề có tính chất toàn cầu. Cần phải giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng và trong nhà trường. Mỗi cá nhân, tập thể cần thực hiện nghiêm chỉnh luật BVMT đã được thông qua. BVMT là sự nghiệp của toàn dân. Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm BVMT, thi hành pháp luật về BVMT, có quyền và trách nhiệm phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật BVMT.
2. Tăng cường công tác quản lí nhà nước, tạo cơ chế pháp lí và chính sách
Thực hiện nghiêm chỉnh luật bảo vệ môi trường, tăng cường thanh tra kiểm
tra, giáo sát công tác bảo vệ môi trường.
- Kiểm soát nghiêm ngặt đối với các cơ sở phát thải các chất gây ô nhiểm MT
- Thực hiện chương trình phục hồi và phát triển rừng, phủ xanh đất trống,
đồi trọc. Phát triển trồng cây xanh trong đô thị và dọc các tuyến giao thông.
Thực hiện chương trình quốc gia của VN về “ Biến đổi khí hậu ” và “ bảo vệ
tầng Ozon ”
3. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường.
Mỗi người phải ý thức được rằng BVMT là vấn đề toàn cầu, vì MT liên quan
đến mọi người, đến tất cả các quốc gia.
4. Áp dụng các biện pháp kĩ thuật trong bảo vệ môi trường.
Phát triển công nghệ sạch, đổi mới công nghệ, đầu tư thiết bị xử lí
nước thải
b. Thay đổi cách tiêu dùng có lợi cho MT.
c. Thực hiện chương trình và phục hồi và phát triển rừng.
5. Đẩy manh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, đào tạo
nguồn nhân lực về MT, mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BVMT.
IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIÁO DỤC BVMT.
Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường THPT
Hiểu biết bản chất các vấn đề MT: Tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt,
nhiều chiều
Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường
Như một nguồn lực để sinh sống, từ đó có thái độ, cách ứng xử
đúng đắn trước các vấn đề môi trường.
Có tri thức, kỉ năng,phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn
phong cách sống thích hợp với việc sử dụng hợp lí và khôn ngoan
các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
2. Nguyên tắc, phương thức,phương pháp giáo dục BVMT trong trường THPT
a. Nguyên tắc: giáo dục BVMT không phải là ghép thêm vào chương trình như
là một bộ môn riêng biệt hay một chủ đề nghiên cứu mà nó là một
hướng hội nhập vào chương trình. Giáo dục BVMT phải trang bị cho học sinh
một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về MT và kỉ năng BVMT, phù hợp với
tâm lí lứa tuổi. Nội dung GDBVMT phải chú ý khai thác tình hình thực tế MT
của từng địa phương
b. Phương thức giáo dục: GDBVMT là một lĩnh vực GD chuyên nghành,
vì vậy được triển khai theo phương thức thích hợp. Nội dung GDBVMT được
tích hợp trong các môn học thông qua các chương, bài cụ thể.
Việc tích hợp thể hiện ở 3 mức độ: mức độ toàn phần, mức độ bộ phận và
mức độ liên hệ.
Mức độ bộ phận: chỉ có một phần bài học có mục tiêu nội dung GDBVMT
Mức độ toàn phần: mục tiêu và nội dung của bài học hoặc của chương phù hợp hoàn toàn với mục tiêu và nội dung của GDBVMT
Mức độ liên hệ: Có điều kiện liên hệ một cách logic. Ở THPT có thể tích hợp GD BVMT ở tất cả các môn. Tuy nhiên một số môn có cơ hội tích hợp nhiều hơn như: sinh học, hóa học, địa lí, ngữ văn, GDCD, vật lí, công, nghệ…
C.
Các
phương
pháp
GD
BVMT
PP tham quan, điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa.
PP thí nghiệm
PP khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục.
PP hoạt động thực tiển
PP giải quyết vấn đề cộng đồng
PP học tập theo dự án
PP nêu gương
PP tiếp cận kỉ năng sống bảo vệ môi trường.
Phần thứ hai:
DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
MÔN GDCD THPT
A. KHÁI NIỆM
1.Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp
với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng đến con người và sinh vật
2. Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng đến con người và sinh vật
3.Hệ sinh thái là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường xung quanh
nơi mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật và môi trường tương tác
với nhau để tạo nên chu trình vật chất và chuyển hóa năng lượng.
4. Công nghệ sạch: Là quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỉ thuật không gây
ô nhiểm môi trường, thải ở mức thấp nhât gây ô nhiểm ra môi trường.
5. Ô nhiểm không khí: Là sự có mặt của các chất lạ hoặc sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra
sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa.
6. Phát triển MT bền vững: là phát triển đáp ứng được yêu cầu của thế hệ
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng yêu cầu đó của các thế hệ
tương lai trên cơ sở kết hợp chặc chẻ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế,
bảo đảm tiến bộ xh và BVMT.
7. Ô nhiểm môi trường đất: là các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi
các chất ô nhiểm như chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải
do hoạt động nông nghiệp.
8. Nước bị ô nhiễm: chủ yếu do thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học
gây ra, là hiện tượng phổ biến trong các vùng sản xuất nông nghiệp.
B. VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY.
1. MT
VÀ MT
HỌC TẬP
Hiểu một cách khái quát môi trường bao gồm: Các yếu
tố/ môi trường tự nhiên và các yếu tố/ môi trường xh.
Môi trường học tập là toàn bộ không gian vật chất và tin thần
cùng với các thành tố của nó bao quanh quá trình học tập ( cả
bên trong và bên ngoài nhà trường ),làm nền tảng và tạo nên
trường hoạt động cho quá trình ấy.
2. Khái niệm bảo vệ môi trường: là những hoạt động giữ cho môi trường
trong lành sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái,
ngăn chặn, khắc phục những hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra
cho môi trường, khai thác sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
BVMT là trách nhiệm của toàn dân, tổ chức và cá nhân sống trong xã hội.
3. GD BVMT: - Trước hết cần khẳng định, BVMT là trách nhiệm chung của cộng
đồng các nước đang tồn tại trên trái đất. Đối với mỗi quốc gia là trách nhiệm
của nhà nước và XH và mọi công dân.
- Ở việt nam, Đảng và Nhà nước đã đề ra luật BVMT với
những chính sách hết sức cụ thể, GDBVMT là trách nhiệm của toàn dân, đặc biệt
là các trường học.
C. TÍCH HỢP GD BVMT TRONG MÔN GDCD THPT.
Đối với môn GDCD có nhiều nội dung liên quan đến môi trường và
giáo dục BVMT do đó có khả năng thích hợp giáo dục MT nhiều hơn so với
các môn khác.
Chương trình môn GDCD cấp THPT gồm:
LỚP 10
LỚP 11
LỚP 12
Công dân với việc hình thành thế giới quan và phương pháp luận
Công dân với đạo đức
Công dân với kinh tế
Công dân với các vấn đề chính trị - xã hội
Công dân với pháp luật
D. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH HỢP GDBVMT TRONG MÔN GDCD
1. PP tích hợp GD BVMT
Tích hợp ở đây được hiểu là sự kết hợp, lồng ghép các mục tiêu khác nhau
thông qua mặt hoạt động nào đó.
- PP tích hợp GD BVMT: là nói đến cách thức, con đường để đạt được các mục
tiêu GDBVMT thông qua môn học / hoạt động giáo dục cụ thể chẵn hạn.
- Thông qua các bài dạy lí thuyết, thực hành của môn học.
Thông qua tham quan thực tế.
Thông qua ngoại khóa các nội dung có liên quan.
2. PP tích hợp GD BVMT trong dạy học môn GDCD.
a. Nguyên tắc chung
Tích hợp GDMT trong môn học phải dựa trên mối quan hệ vốn có, tự nhiên giữa mục tiêu, nội dung của môn học với mục tiêu và nội dung của GDMT. Tránh sự kiên cưỡng, gò ép. Mặc khác nó phải luôn phù hợp và dựa trên thực tiễn cuộc sống và trải nghiệm của bản thân hs.
b. PP cụ thể để tích hợp GDBVMT trong dạy học GDCD.
b1. PP nghiên cứu ( tìm tòi, khám phá, hay giải quyết vấn đề ):
PP này hướng học sinh làm quen với quá trình tìm tòi, khám phá,
sáng tạo dưới các dạng bài tập ( BT giải quyết ngay trên lớp,
BT dưới dạng nghiên cứu ).
PP nghiên cứu được thực hiện qua các bước sau:
+ Đặc vấn đề
+ Tìm giả thuyết liên quan để giải quyết vấn đề
+ Thu thập các số liệu thống kê và tài liệu liên quan, xử lí số liệu, tài liệu và xác minh các giả thuyết
+ Kết luận
+ Vận dụng các kết luận vào cuộc sống.
b 2. PP hoạt động nhóm:
PP làm việc theo nhóm được thực hiện theo các bước sau:
+ Chuẩn bị
+ Giao nhiệm vụ
+ Tiến hành làm việc nhóm ( thảo luận )
+ Tổng kết thảo luận ( đại diện nhóm báo các kết quả)
+ GV kết luận
b3. PP đóng vai.
PP này được tiến hành theo các bước:
+ Tạo không khí để đóng vai. Đây là bước rất quan trọng, yêu cầu hs phải tích cực hoạt động
+ Lựa chọn vai. GV có thể căn cứ vào khả năng của hs để phân vai phù hợp, luôn lấy tinh thần xung phong của các em
+ Trình diễn. Trong quá trình thực hiện việc trình diễn, nếu thấy thể hiện được ý đồ giáo dục trong nội dung thì cho hs thảo luận.
+ Hướng dẫn hs trao đổi thảo luận.
b 4. Quan sát phỏng vấn.
Việc quan sát phải có định hướng và những vấn đề cụ thể của môi trường.
Phỏng vấn là giai đoạn tiếp theo của những việc đã quan sát, khi phỏng vấn cần đặt câu hỏi cụ thể rỏ ràng.
b5. Tranh luận
Bản chất của phương pháp này là chia theo hai nhóm để tranh luận về vấn đề đặc ra trong việc thực hiện BVMT hoặc tranh luận về hành vi của một người, hoặc nhóm người liên quan đến môi trường
- GV thường là người đóng vai trọng tài
Sau khi tranh luận, Gv cần hướng dẫn học sinh, hoặc tự mình rút ra kết luận đúng, sai những bài học về môi trường.
b6. Thuyết trình
Hs tự đặt mình vào vị trí người có hành động tích cực đối với môi trường, rèn kỉ năng nói thuyết phục trước mọi người
b 7. Tham quan, cắm trại và trò chơi.
Thông qua các hoạt động cắm trại, tham quan và chơi trò chơi, gv giảng dạy cho hs thấy được những việc đã làm để BVMT
b 8. lập dự án.
Là pp trong đó cá nhân hay nhóm hs phải tập thiết lập một dự án có nội dung môi trường và thực hiện dự án đó, pp này tạo cho học sinh có thói quen đặc mình vào vị trí của những người luôn quan tâm và có hành động hợp lí với môi trường, mang lại sự thay đổi về môi trường ở địa phương hay trường học.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ.
I. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG.
1.Môi trường : Bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sx, sự tồn tại, phát triển
của con người và sinh vật. Gồm:
MÔI TRƯỜNG
MÔI TRƯỜNG
TỰ NHIÊN
MÔI TRƯỜNG
NHÂN TẠO
MÔI TRƯỜNG
XÃ HỘI
Môi trường tự nhiên
bao gồm các thành phần
của tự nhiên:
vật lí,hóa học,sinh học
( ánh sáng mặt trời,
rong biển, không khí,
động thực vật, đất nước…)
Môi trường nhân tạo
là các nhân tố do
con người tạo nên
( phương tiện giao thông,
nhà ở, công sở,
công viên, đô thị….)
Ngoài môi trường tự nhiên
và môi trường nhân tạo
còn có môi trường xã hội
được thể hiện bằng các
luât lệ, thể chế, cam kết,
quy định…
Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
Môi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng ta, là cơ sở để sống và phát triển. Các môi trường có sự tác động qua lại, tương hổ lẫn nhau vì vậy: Môi trường đầy những thách thức như bảo, hiện tượng sa mạc hóa, lũ lụt, khói bụi…
2.Các chức năng của môi trường: Có 5 chức năng.
5
chức
năng
của
môi
trường
Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật;
chúng ta đang sống trong môi trường gồm: Con người và sinh vật.
Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
Để tồn tại và phát triển, con người đã tác động vào các hệ thống tự nhiên để tạo ra của cải vật chất, năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất.
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên
đến con người và sinh vật trên trái đất. Môi trường có thể tránh
được những tác hại do thiên nhiên gây ra
Môi trường là nơi chứa các chất phế thải do con người tạo ra
trong cuộc sống lao động, sx, sinh hoạt…
Rừng tự nhiên: tạo độ phì nhiêu cho đất, bảo tồn đa dạng sinh học,
cung cấp gỗ, cũi, dược liệu…
Động và thực vật: Cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn
gen quý hiếm…
- Nguồn nước: Cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất, thủy hải sản,
năng lượng, giao thông đường thủy và cảnh quan du lịch…
Khí hậu: Không khí, mặt trời, gió, mưa…không thể thiếu được trong
sự sống của con người và động thực vật.
Các loại khoáng sản: Than, dầu khí, thiết, đồng…cung cấp nguyên
liệu và năng lượng cho các hoạt động sản xuất và đời sống…
3. Thành phần của môi trường.
a. Thủy quyển. (nước)
* Nước chiếm khoản 71% diện tích bề mặt trái đất
361 triệu km2
* Nước tồn tại ở 3 dạng khác nhau:
+ Dạng rắn: Băng, tuyết ở Bắc cực.
+ Dạng lỏng: Nước sử dụng hàng ngày.
+ Dạng khí: Hơi nước.
Tuy lượng nước chiếm khoản 71% nhưng lượng nước sạch sử dụng được
chỉ có khoản 0,26%.
Nguồn nước giếng khoan không phải là nước sạch, ở một số nơi như thành
phố do thiếu nước nên người ta phải sử dụng nước xoay vòng.
Sau khi tiến hành kiểm tra cho thấy nguồn nước giếng khoan chiếm lượng
mở rất cao, do những nơi các động thực vật phân hủy. Nước ở những nơi gần
các nhà máy xí nghiệp thường bị ô nhiểm.
b. Khí quyển. ( không khí )
Khí quyển là lớp vỏ không khí bao quanh trái đất, không khí có vai trò
cực kì quan trọng trong sản xuất đời sống con người.
Các
tầng
của
khí
quyển
- Tầng đối lưu.
- Tầng bình lưu
- Tầng giữa
- Tầng ion ( tầng nhiệt )
- Tầng ngoài ( tầng khuếch táng )
Là tầng thấp nhất của khí quyển, chiếm khoảng 80% khối lượng
không khí của khí quyển, có nhiệt độ từ +400c đến – 500c,
có độ cao từ 7 – 8 km, là nơi xảy ra các hiện tượng thời tiết:
mây, mưa, bảo…Đây là tầng quan trọng nhất, nếu nó bị mõng đi
thì cuộc sống củng sắp suy tàn.
Nằm trên tầng đối lưu, ranh giới trên của tầng bình lưu dao động
trong khoản độ cao 50km, nhiệt độ -560c đến -20c, ở độ cao
khoảng 25 km là tầng ozon lá chắn của khí quyển tránh tia tử ngoại
từ mặt trời. Hiện nay đang có hiện tượng thủng tầng ozon, nếu
không có tầng ozon con người sẽ chịu tác động trực tiếp từ tia
tử ngoại của mặt trời dẫn đến chết.
Khối lượng khí quyển tập trung ở tầng đối lưu và tầng
bình lưu. Hiện nay tình trạng ô nhiểm không khí đang thực
sự gây hại cho sự sống trên bề mặt trái đất.
C.Thạch quyển
Là toàn bộ lớp vỏ của trái đất đến độ sâu dưới đáy đại dương khoảng 100m.
- Lớp trên cùng này tiếp xúc với khí
quyển và sinh quyển gọi là
thổ nhưởng
- Các thành phần chính của đất gồm:
Khoáng chất 40%
Nước 35%
Không khí 20%
Mùn 5%
Trong vỏ trái đất chứa đựng nhiều tài nguyên khoáng sản. Đất là tư liệu sản xuất
độc đáo, là nguồn tài nguyên vô giá mà tự nhiên đã ban tặng cho con người.
d. Sinh quyển :
Là một hệ thống tự nhiên động ( biến đổi ) rất phức tạp, bao gồm : động
thực vật, các hệ sinh thái.
Trái đất phát triển được là nhờ vào tổng hợp các mối quan hệ giữa
các sinh vật với môi trường, tạo thành dòng liên tục trong quá trình
trao đổi vật chất và năng lượng, giúp cho sinh vật
sống ổn định và phát triển.
II.TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM HIỆN NAY.
Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế xã hội trong những năm qua đã làm đổi
mới xã hội Việt Nam. Chỉ số tăng trưởng không ngừng được nâng cao. Tuy vậy,
sự phát triển kinh tế chưa đảm bảo cân bằng với việc bảo vệ môi trường. Vì vậy,
môi trường Việt Nam đã xuống cấp, nhiều nơi môi trường bị ô nhiểm nghiêm
trọng, có lúc có nơi đã đến mức báo động.
1. Đất đai.
2. Rừng.
3.Nước.
4. Không khí
5. Về đa dạng sinh học.
6. Về chất thải.
7. Về vệ sinh môi trường, vệ sinh an
toàn thực phẩm, cung cấp nước sạch
ở đô thị và nông thôn.
Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên 331,314km2, phần đất liền là 31,2triệu
ha, xếp hàng thứ 58 trong tổng số 200 nước trên thế giới. Nhưng vì số dân đông
( năm 2006 là 84,156,000 người ) nên diện tích đất bình quân đầu người thuộc
loại rất thấp. Diện tích đất canh tác trên đầu người có xu hướng giảm: Chất
lượng đất không ngừng bị giảm do xói mòn, rửa trôi. Do các quá trình thoái
hóa đất, khô hạn, sa mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, ngập úng, ô nhiểm do chất
thải, sử dụng phân hóa học không hợp lí làm cho đất nghèo kiệt dinh dưỡng,
thoái hóa đất là mất khả năng sx của đất, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên động,
thực vật và giảm đất nông nghiệp trên đầu người, ảnh hưởng đến sự phát triển
kinh tế, xh
Là lá phổi xanh giúp chúng ta có không khí trong sạch, góp phần điều hòa khí
hậu, lá phủ của rừng giúp bảo vệ đất giữ nước ngầm và là nơi lưu giữ các
nguồn ghen quí giá. Rừng góp phần phát triển tài nguyên để xuất khẩu và phát
triển kinh tế của nước nhà. Những năm gần đây, các hoạt động trồng rừng
được coi trọng, diện tích rừng được tăng lên nhưng chất lượng rừng vẫn tiếp
tục giảm sút.
Việt Nạm có lượng mưa lớn, hệ thống sông ngòi dày đặt, nên tài nguyên nước
khá phong phú. Tổng lượng mưa trung bình hằng năm là 880 tỉ m3. tuy vậy, do
nằm ở cuối hạ lưu sông Mekong, sông Mã, sông Cả và sông Hồng. Nên
lượng nước trong lãnh thổ VN chỉ khoảng 325 tỉ m3/năm, dẫn tới khả năng
thiếu nước
Ngoài ra, dân số tăng nhanh, các hoạt động kinh tế tăng nhanh và công tác
quản lí chưa tốt, khiến tài nguyên nước ở VN đang bị sử dụng quá mức và ô
nhiễm
Ở vùng núi và nông thôn nước ta nhìn chung, môi trường không khí còn chưa bị ô nhiểm. Kết quả kiểm tra cho thấy hầu hết các đô thị Việt Nam đều bị ô nhiễm bụi.
Việt Nam được coi là một trong 15 trung tâm đa dạng sinh vật học trên
Thế giới. Khu hệ thực vật Việt Nam có 13,766 loài thực vật bậc cao. Về khu hệ động vật có 5.155 loài côn trùng, 258 loài bò sát, 82 loài ếch nhái, khoảng 100 loài chim đặc hữu, 782 loài động vật không xương sống, 544 loài cá nước ngọt …
Tuy vậy, trong các năm gần đây, đa dạng sinh học đã bị suy giảm nhiều: Số lượng cá thể giảm, nhiều loại bị diệt chủng và nhiều loài đang có nguy cơ bị tiêu diệt.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống ngày càng đi lên, lượng chất thải cũng ngày càng nhiều hơn. Sự gia tăng dân số, tình hình đô thị hóa nhanh chóng đẫ làm tăng lượng rác thải.
Lượng phát sinh chất thải rắn ở việt Nam lên đến hơn 15 triệu tấn mỗi năm, tăng trung bình hàng năm là 15%.
Gồm có: - Chất thải sinh hoạt.
- Chất thải công ngiệp.
- Chất thải nguy hại.
Hiện nay mới có 60% - 70% dân cư đô thị, dưới 40% dân ở nông thôn được
cấp nước sạch và chỉ có 28% – 30% hộ gia đình ở nông thôn có hố xí hợp
vệ sinh. Nhiều vụ ngộ độc thực phẩm đã xảy ra, vấn đề vệ sinh an toàn
thực phẩm đang cần được quan tâm của toàn xã hội.
VD: Kênh rạch chứa đầy rác thải, hố xí trên ao…
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIỮ GÌN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CẢI THIỆN VÀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG XANH, SẠCH, ĐẸP.
Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ
môi trường.
Trước tình trạng tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt, ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng đang đe dọa sức khỏe con người; khí hậu toàn cầu đang thay đổi, hạn hán, lũ lụt, lổ thủng tầng ozon…Đang là vấn đề có tính chất toàn cầu. Cần phải giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng và trong nhà trường. Mỗi cá nhân, tập thể cần thực hiện nghiêm chỉnh luật BVMT đã được thông qua. BVMT là sự nghiệp của toàn dân. Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm BVMT, thi hành pháp luật về BVMT, có quyền và trách nhiệm phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật BVMT.
2. Tăng cường công tác quản lí nhà nước, tạo cơ chế pháp lí và chính sách
Thực hiện nghiêm chỉnh luật bảo vệ môi trường, tăng cường thanh tra kiểm
tra, giáo sát công tác bảo vệ môi trường.
- Kiểm soát nghiêm ngặt đối với các cơ sở phát thải các chất gây ô nhiểm MT
- Thực hiện chương trình phục hồi và phát triển rừng, phủ xanh đất trống,
đồi trọc. Phát triển trồng cây xanh trong đô thị và dọc các tuyến giao thông.
Thực hiện chương trình quốc gia của VN về “ Biến đổi khí hậu ” và “ bảo vệ
tầng Ozon ”
3. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường.
Mỗi người phải ý thức được rằng BVMT là vấn đề toàn cầu, vì MT liên quan
đến mọi người, đến tất cả các quốc gia.
4. Áp dụng các biện pháp kĩ thuật trong bảo vệ môi trường.
Phát triển công nghệ sạch, đổi mới công nghệ, đầu tư thiết bị xử lí
nước thải
b. Thay đổi cách tiêu dùng có lợi cho MT.
c. Thực hiện chương trình và phục hồi và phát triển rừng.
5. Đẩy manh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, đào tạo
nguồn nhân lực về MT, mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BVMT.
IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIÁO DỤC BVMT.
Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường THPT
Hiểu biết bản chất các vấn đề MT: Tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt,
nhiều chiều
Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường
Như một nguồn lực để sinh sống, từ đó có thái độ, cách ứng xử
đúng đắn trước các vấn đề môi trường.
Có tri thức, kỉ năng,phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn
phong cách sống thích hợp với việc sử dụng hợp lí và khôn ngoan
các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
2. Nguyên tắc, phương thức,phương pháp giáo dục BVMT trong trường THPT
a. Nguyên tắc: giáo dục BVMT không phải là ghép thêm vào chương trình như
là một bộ môn riêng biệt hay một chủ đề nghiên cứu mà nó là một
hướng hội nhập vào chương trình. Giáo dục BVMT phải trang bị cho học sinh
một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về MT và kỉ năng BVMT, phù hợp với
tâm lí lứa tuổi. Nội dung GDBVMT phải chú ý khai thác tình hình thực tế MT
của từng địa phương
b. Phương thức giáo dục: GDBVMT là một lĩnh vực GD chuyên nghành,
vì vậy được triển khai theo phương thức thích hợp. Nội dung GDBVMT được
tích hợp trong các môn học thông qua các chương, bài cụ thể.
Việc tích hợp thể hiện ở 3 mức độ: mức độ toàn phần, mức độ bộ phận và
mức độ liên hệ.
Mức độ bộ phận: chỉ có một phần bài học có mục tiêu nội dung GDBVMT
Mức độ toàn phần: mục tiêu và nội dung của bài học hoặc của chương phù hợp hoàn toàn với mục tiêu và nội dung của GDBVMT
Mức độ liên hệ: Có điều kiện liên hệ một cách logic. Ở THPT có thể tích hợp GD BVMT ở tất cả các môn. Tuy nhiên một số môn có cơ hội tích hợp nhiều hơn như: sinh học, hóa học, địa lí, ngữ văn, GDCD, vật lí, công, nghệ…
C.
Các
phương
pháp
GD
BVMT
PP tham quan, điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa.
PP thí nghiệm
PP khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục.
PP hoạt động thực tiển
PP giải quyết vấn đề cộng đồng
PP học tập theo dự án
PP nêu gương
PP tiếp cận kỉ năng sống bảo vệ môi trường.
Phần thứ hai:
DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
MÔN GDCD THPT
A. KHÁI NIỆM
1.Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp
với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng đến con người và sinh vật
2. Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng đến con người và sinh vật
3.Hệ sinh thái là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường xung quanh
nơi mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật và môi trường tương tác
với nhau để tạo nên chu trình vật chất và chuyển hóa năng lượng.
4. Công nghệ sạch: Là quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỉ thuật không gây
ô nhiểm môi trường, thải ở mức thấp nhât gây ô nhiểm ra môi trường.
5. Ô nhiểm không khí: Là sự có mặt của các chất lạ hoặc sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra
sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa.
6. Phát triển MT bền vững: là phát triển đáp ứng được yêu cầu của thế hệ
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng yêu cầu đó của các thế hệ
tương lai trên cơ sở kết hợp chặc chẻ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế,
bảo đảm tiến bộ xh và BVMT.
7. Ô nhiểm môi trường đất: là các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi
các chất ô nhiểm như chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải
do hoạt động nông nghiệp.
8. Nước bị ô nhiễm: chủ yếu do thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học
gây ra, là hiện tượng phổ biến trong các vùng sản xuất nông nghiệp.
B. VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY.
1. MT
VÀ MT
HỌC TẬP
Hiểu một cách khái quát môi trường bao gồm: Các yếu
tố/ môi trường tự nhiên và các yếu tố/ môi trường xh.
Môi trường học tập là toàn bộ không gian vật chất và tin thần
cùng với các thành tố của nó bao quanh quá trình học tập ( cả
bên trong và bên ngoài nhà trường ),làm nền tảng và tạo nên
trường hoạt động cho quá trình ấy.
2. Khái niệm bảo vệ môi trường: là những hoạt động giữ cho môi trường
trong lành sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái,
ngăn chặn, khắc phục những hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra
cho môi trường, khai thác sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
BVMT là trách nhiệm của toàn dân, tổ chức và cá nhân sống trong xã hội.
3. GD BVMT: - Trước hết cần khẳng định, BVMT là trách nhiệm chung của cộng
đồng các nước đang tồn tại trên trái đất. Đối với mỗi quốc gia là trách nhiệm
của nhà nước và XH và mọi công dân.
- Ở việt nam, Đảng và Nhà nước đã đề ra luật BVMT với
những chính sách hết sức cụ thể, GDBVMT là trách nhiệm của toàn dân, đặc biệt
là các trường học.
C. TÍCH HỢP GD BVMT TRONG MÔN GDCD THPT.
Đối với môn GDCD có nhiều nội dung liên quan đến môi trường và
giáo dục BVMT do đó có khả năng thích hợp giáo dục MT nhiều hơn so với
các môn khác.
Chương trình môn GDCD cấp THPT gồm:
LỚP 10
LỚP 11
LỚP 12
Công dân với việc hình thành thế giới quan và phương pháp luận
Công dân với đạo đức
Công dân với kinh tế
Công dân với các vấn đề chính trị - xã hội
Công dân với pháp luật
D. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH HỢP GDBVMT TRONG MÔN GDCD
1. PP tích hợp GD BVMT
Tích hợp ở đây được hiểu là sự kết hợp, lồng ghép các mục tiêu khác nhau
thông qua mặt hoạt động nào đó.
- PP tích hợp GD BVMT: là nói đến cách thức, con đường để đạt được các mục
tiêu GDBVMT thông qua môn học / hoạt động giáo dục cụ thể chẵn hạn.
- Thông qua các bài dạy lí thuyết, thực hành của môn học.
Thông qua tham quan thực tế.
Thông qua ngoại khóa các nội dung có liên quan.
2. PP tích hợp GD BVMT trong dạy học môn GDCD.
a. Nguyên tắc chung
Tích hợp GDMT trong môn học phải dựa trên mối quan hệ vốn có, tự nhiên giữa mục tiêu, nội dung của môn học với mục tiêu và nội dung của GDMT. Tránh sự kiên cưỡng, gò ép. Mặc khác nó phải luôn phù hợp và dựa trên thực tiễn cuộc sống và trải nghiệm của bản thân hs.
b. PP cụ thể để tích hợp GDBVMT trong dạy học GDCD.
b1. PP nghiên cứu ( tìm tòi, khám phá, hay giải quyết vấn đề ):
PP này hướng học sinh làm quen với quá trình tìm tòi, khám phá,
sáng tạo dưới các dạng bài tập ( BT giải quyết ngay trên lớp,
BT dưới dạng nghiên cứu ).
PP nghiên cứu được thực hiện qua các bước sau:
+ Đặc vấn đề
+ Tìm giả thuyết liên quan để giải quyết vấn đề
+ Thu thập các số liệu thống kê và tài liệu liên quan, xử lí số liệu, tài liệu và xác minh các giả thuyết
+ Kết luận
+ Vận dụng các kết luận vào cuộc sống.
b 2. PP hoạt động nhóm:
PP làm việc theo nhóm được thực hiện theo các bước sau:
+ Chuẩn bị
+ Giao nhiệm vụ
+ Tiến hành làm việc nhóm ( thảo luận )
+ Tổng kết thảo luận ( đại diện nhóm báo các kết quả)
+ GV kết luận
b3. PP đóng vai.
PP này được tiến hành theo các bước:
+ Tạo không khí để đóng vai. Đây là bước rất quan trọng, yêu cầu hs phải tích cực hoạt động
+ Lựa chọn vai. GV có thể căn cứ vào khả năng của hs để phân vai phù hợp, luôn lấy tinh thần xung phong của các em
+ Trình diễn. Trong quá trình thực hiện việc trình diễn, nếu thấy thể hiện được ý đồ giáo dục trong nội dung thì cho hs thảo luận.
+ Hướng dẫn hs trao đổi thảo luận.
b 4. Quan sát phỏng vấn.
Việc quan sát phải có định hướng và những vấn đề cụ thể của môi trường.
Phỏng vấn là giai đoạn tiếp theo của những việc đã quan sát, khi phỏng vấn cần đặt câu hỏi cụ thể rỏ ràng.
b5. Tranh luận
Bản chất của phương pháp này là chia theo hai nhóm để tranh luận về vấn đề đặc ra trong việc thực hiện BVMT hoặc tranh luận về hành vi của một người, hoặc nhóm người liên quan đến môi trường
- GV thường là người đóng vai trọng tài
Sau khi tranh luận, Gv cần hướng dẫn học sinh, hoặc tự mình rút ra kết luận đúng, sai những bài học về môi trường.
b6. Thuyết trình
Hs tự đặt mình vào vị trí người có hành động tích cực đối với môi trường, rèn kỉ năng nói thuyết phục trước mọi người
b 7. Tham quan, cắm trại và trò chơi.
Thông qua các hoạt động cắm trại, tham quan và chơi trò chơi, gv giảng dạy cho hs thấy được những việc đã làm để BVMT
b 8. lập dự án.
Là pp trong đó cá nhân hay nhóm hs phải tập thiết lập một dự án có nội dung môi trường và thực hiện dự án đó, pp này tạo cho học sinh có thói quen đặc mình vào vị trí của những người luôn quan tâm và có hành động hợp lí với môi trường, mang lại sự thay đổi về môi trường ở địa phương hay trường học.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ.
 








Các ý kiến mới nhất