Chuyên Đề Đô Thị Hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 21h:10' 24-11-2022
Dung lượng: 168.5 MB
Số lượt tải: 1231
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 21h:10' 24-11-2022
Dung lượng: 168.5 MB
Số lượt tải: 1231
Lớp 10
GIÁO VIÊN:
Đoán tên thành phố ứng với bức ảnh nhìn thấy?
TÔ – KI - Ô
SINGAPO
Đoán tên thành phố ứng với bức ảnh nhìn thấy?
Niu- Ooc
THÀNH PHỐ HCM
KHỞI
ĐỘNG
XEM VIDEO
Đô thị hoá là xu thế
tất yếu của thế giới và
mỗi quốc gia. Đô thị
hoá có tác động toàn
diện đến mọi mặt của
xã hội loài người. Đô
thị hoá là gì? Đô thị
hoá ở các. nước phát
triển và các nước
đang phát triển khác
nhau như thế nào?
CHUYÊN ĐỀ 2
ĐÔ THỊ HÓA
I. Đô thị hóa
1.
CÁ NHÂN/ CẶP
2.
5
ph
út
3
Trình bày khái niệm đô thị hóa.
Nêu ý nghĩa của tỉ lệ dân thành
thị.
Nhận xét sự phân hóa về tỉ lệ
dân thành thị của các nước,
năm 2020.
+ HS nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05
phút. Sau đó trao đổi cheo kết quả cho nhau.
1. Khái niệm.
Theo nghĩa hẹp: Đô thị hoá là quá trình phát triển đô
thị, với biểu hiện đặc trưng là tăng quy mô dân số và
diện tích đô thị.
Theo nghĩa rộng: Đô thị hoà không chỉ là quá trình tăng
quy mô dân số đô thị và mở rộng diện tích đô thị, mà còn
bao gồm cả những thay đổi về phân bố dân cư, Cơ cấu
dân số, cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và trong lối sống,
văn hoá tổ chức không gian môi trường sống.
Bảng 2.1. Số dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị của thế giới giai đoạn
1970-2020
Năm
Tiêu chí
Số dân thành thị
(triệu người)
Tỉ lệ dân thành thị
(%)
1970
1990
2010
2020
1354
2290
3595
4379
36,6
43,0
51,7
56,2
Nguồn gốc của đô thị hoá là sự phát triển kinh tế – xã hội. Quá trình đô thị
hóa gắn liền với sự hình thành và phát triển công nghiệp, dịch vụ.
Đô thị hoá làm tăng tỉ lệ dân đô thị và mở rộng lãnh thổ đô thị, đồng nghĩa
làm giảm tỉ lệ dân nông thôn và thu hẹp lãnh thổ nông thôn.
Tỉ lệ dân thành thị là tương quan giữa số dân thành
2.Ý nghĩa của tỉ lệ dân
thành thị
thị so với tổng số dân trên một lãnh thổ nhất định.
Công thức: Tỉ lệ dân thành thị (%) = Số dân thành thị
Tổng số dân.
Tỉ lệ dân thành thị
là thước đo trình độ
phát triển kinh tế xã hội và trình độ
văn minh của một
quốc gia.
Tử lệ dân thành thị càng
lớn thường thể hiện mức
độ đô thị hoá cao.
Tỉ lệ dân thành thị phản
ánh chất lượng tăng
trưởng kinh tế (đo bằng
tốc độ tăng trưởng) và
tiến bộ chất lượng cuộc
sống…
Tỉ lệ dân thành thị càng
cao thì tỉ lệ GDP nhóm
ngành phi nông nghiệp
và tỉ lệ lao động phi
nông nghiệp càng tăng
nhanh.
Bảng 2.2. Tỉ lệ dân thành thị của các nhóm nước
giai đoạn 1970-2020
Năm
1970
1990
2010
2020
Nhóm nước phát triển
66,8
72,4
77,2
79,1
Nhóm nước đang phát
triển
25,3
34,9
46,1
51,7
Tiêu chí
Bảng 2.3. Tỉ lệ dân thành thị và một số tiêu chí chất
lượng cuộc sống của một số nước năm 2019
Tỉ lệ dân thành
thị (%)
82,6
Số năm đi học trung
bình (năm)
12,9
GDP/người
(USD)
75419
91,6
12,9
40246
69,5
9,0
3552
Sát
Ni-giê
23,3
16,5
2,5
2,1
709
553
Thế giới
55,7
8,5
11433
Nước
Na Uy
Nhật
Bản
a
Bô-li-vi-
Bảng 2.4. Tỉ lệ dân thành thị, GDP/người, tỉ lệ GDP nhóm ngành phi nông nghiệp
của thế giới giai đoạn 1970-2020
NĂM
1970
1990
2010
2020
Tỉ lệ dân thành thị (%)
36,6
43,0
51,7
56,2
GDP/người (USD)
803
4285
9553
11433
Tỉ lệ GDP nhóm ngành phi nông nghiệp (%)
87,3
91,1
91,1
91,5
TIÊU CHÍ
II. Đô thị hóa ở các nước phát triển.
KĨ THUẬT
KHĂN TRẢI
BÀN
Nhóm 1 và 3: Đọc thông tin và quan sát bảng 2.5, bảng 2.6, hình 2.2
tìm hiểu đặc điểm đô thị hóa ở các nước phát triển.
Nhóm 2 và 5: Đọc thông tin và quan sát bảng 2.5, bảng 2.6, hình 2.2
tìm hiểu quy mô đô thị ở các nước phát triển.
Nhóm 4 và 6: Đọc thông tin và quan sát hình 2.3, bảng 2.7 hãy cho biết
đô thị hóa ở các nước phát triển diễn ra theo xu hướng nào. Tại sao?
II. Đô thị hóa ở các nước phát triển.
Quá trình đô thị hoá
diễn ra sớm, gắn
liền với công nghiệp
hoá.
1. Đặc điểm đô thị hóa.
Đô thị có tầm ảnh
hưởng lớn, lối
sống đô thị diễn
ra phổ biến
Quy mô các đô thị
cực lớn được đẩy
mạnh phát triển
Đặc điểm
đô thị hóa
Số dân thành thị
tăng nhưng tốc
độ tăng dân số
thành thị lại
giảm.
Tỉ lệ dân thành
thị cao có sự khác
biệt giữa các khu
vực, các nước
Quá trình đô thị hoá
diễn ra sớm, gắn
liền với công nghiệp
hoá.
Quá trình công nghiệp hóa của các nước phát triển bắt đầu xuất hiện cùng với sự
ra đời của cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh vào cuối thế kỉ XVIII.
- Do đặc điểm của sản xuất công nghiệp đòi hỏi tập trung nhiều nhà máy, tư liệu
sản xuất, nhân công và các ngành dịch vụ, dẫn đến sự tập trung nhanh chóng dân
cư và hình thành nên hàng loạt các đô thị công nghiệp. Do gắn liên với công
nghiệp hóa, các đô thị thường được quy hoạch, xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở
hạ tầng.
Bảng 2.5. Số dân thành thị và tốc độ gia tăng số dân thành
thị của các nước phát triển giai đoạn 1970-2020
Năm
1970
1990
2010
2020
Số dân thành thị (triệu
người)
674
830
954
1004
Tốc độ gia tăng số dân
thành thị (%)
1,9
0,9
0,8
0,5
Tiêu chí
Ở các nước phát triển, số dân thành thị tăng chủ yếu do gia tăng cơ học và gia tăng tự
nhiên.
Qua nhiều thế kỉ phát triển, đô thị phần lớn đã ổn định, đô thị hóa đã đạt trình độ cao
nên tốc độ gia tăng số dân thành thị ở các nước phát triển ngày càng giảm. Thậm chí ở
một số nước phát triển xuất hiện xu hướng chuyển cư từ trung tâm thành phố ra vùng
ngoại ô, từ các thành phố lớn về các thành phố nhỏ, thành phố vệ tinh do không có sự
khác biệt lớn về chất lượng cuộc sống và cơ sở hạ tầng, giá đất rẻ, nhà ở rộng rãi hơn,
chất lượng môi trường tốt, cảnh quan đẹp,…
Sự chênh lệch tỉ lệ dân thành thị giữa các nước
cao hơn sự chênh lệch giữa các khu vực.
Năm 2020
Nước
Bỉ
Hà Lan
Nhật Bản
Ru-ma-ni
Áo
Ba lan
Tỉ lệ dân thành thị (%)
98,1
92,2
91,8
54,2
58,7
60,0
Năm 2020 tỉ lệ dân thành thị ở các nước phát triển
đạt trung bình là 79,1% (tăng 12,3% so với năm
1970)
- Đặc trưng của quá trình đô thị
hóa ở các nước phát triển là tăng
cường hình thành các đô thị cực
lớn.
- Công nghiệp và dịch vụ phát
triển, quy mô sản xuất mở rộng thu
hút lao động đến làm việc tại các
đô thị nhỏ, làm cho các đô thị này
dần phát triển thành đô thị lớn và
cực lớn.
- Năm 1950: 2 siêu đô thị ở các
nước phát triển (Niu Y-o óc và Tôky-ô).
- Năm 1970: 3 siêu đô thị ở các
nước phát triển.
- Theo thời gian, quy mô dân số
của các siêu đô thị đã tăng nhanh.
Bảng 2.6. Quy mô dân số của 6 siêu đô thị ở các nước phát
triển giai đoạn 1970-2020
(Đơn vị: triệu người)
STT
Siêu đô thị
1970
1990
2010
2020
1
Tô-ky-ô (Nhật Bản)
23
33
37
37
2
Ô-sa-ca (Nhật Bản)
15
18
19
19
3
Niu Y-oóc – Niu-ớc (Hoa Kỳ)
16
16
18
19
4
Mát-x cơ-va (Liên bang Nga)
7
9
11
13
8
11
12
12
8
9
10
11
5
6
Lốt An-giơ-lét-Long Beach-San-ta A-na
(Hoa Kỳ)
Pa-ri (Pháp)
•Các đô thị ngày càng có vai
trò và tầm ảnh hưởng không
những trong phạm vi quốc
gia mà còn trong phạm vi
khu vực và thế giới.
•Các thành phố Luân Đôn,
Niu Y-oóc, Tô-ky-ô, Pa-ri,
Bec-lin,… đã trở thành
thành phố toàn cầu, trung
tâm chỉ huy nền kinh tế thế
giới. Bên cạnh đó, lối sống
đô thị được phổ biến rộng
rãi.
Em có biết: Căn cứ vào quy mô dân
số đô thị được phân thành 4 loại:
Quy mô đô thị
• Có từ 10 triệu dân
trở lên
• Số dân từ
0,3 đến
dưới 1
triệu dân.
Đô thị
cực lớn
Đô thị
nhỏ
Đô thị
lớn
Đô thị
trung
bình
• Có số dân từ từ 5
đến dưới 10 triệu
dân.
• Số dân từ 1
đến 5 triệu
dân
•Năm 2020, ở các nước
phát triển có 470 đô thị,
trong đó có 345 đô thị
nhỏ, 105 đô thị trung
bình, 14 đô thị lớn, 6 siêu
đô thị.
Số dân thành thị tăng chậm và quy mô đô thị
thay đổi.
2. Xu
hướng đô
thị hóa
Phát triển các đô thị vệ tinh xung quanh các đô
thị lớn.
Chức năng đô thị thay đổi theo hướng đa dạng
hơn
3. Xu hướng đô thị hóa
Số dân thành thị tăng chậm và
quy mô đô thị thay đổi.
Sau năm 2020, tốc độ đô thị hóa của các nước phát triển
sẽ duy trì ở mức thấp và chậm dần. Dự báo, cứ sau 10
năm, chỉ tiêu này lại giảm đi 0,1%. Tốc độ đô thị hóa
của các nước phát triển sẽ chỉ bằng ¼ lần so với các
nước đang phát triển.
Số dân thành thị tăng thêm tập trung chủ yếu ở khu
vực Bắc Âu (điển hình là Anh và Thụy Điển), Tây Âu
(nhiều nhất là Pháp và Đức) và Bắc Mỹ (gồm Hoa Kỳ và
Ca-na-da).
Ở các nước phát triển sẽ xã hội hiện tượng “phi đô thị
hóa”, giảm dân số tại các đô thị, chủ yếu tại các đô thị
lớn. Trong tương lai, phần lớn các đô thị ở châu Âu và
Bắc Mỹ sẽ kết thúc quá trình phát triển và giảm dân số
một cách có kế hoạch.
Bảng 2.7. Dự báo quy mô dân số của một số siêu đô thị ở các nước phát triển
giai đoạn 2025-2035
STT
Siêu đô thị
2025
2030
2035
1
Tô-ky-ô (Nhật Bản)
37
37
36
2
Niu Y-oóc – Niu-ớc (Hoa Kỳ)
19
20
21
3
Ô-sa-ca (Nhật Bản)
19
19
18
13
13
14
4
Lốt An-giơ-lét-Long Beach-San-ta A-na
(Hoa Kỳ)
5
Mát-x cơ-va (Liên bang Nga)
13
13
13
6
Pa-ri (Pháp)
11
12
12
7
Luân-đôn (Anh)
9
10
11
3. Xu hướng đô thị hóa
Xu hướng phát triển các đô thị nhỏ và trung bình xung quanh một đô
thị lớn nhằm giảm hiện tượng tập trung dân cư và các đô thị lớn đang
được áp dụng tại nhiều nước phát triển.
- Các đô thị vệ tinh được kết nối với đô thị lớn bằng hệ thống giao
thông hiện đại cho phép người dân di chuyển nhanh chóng, thuận tiện.
Phát triển các đô thị vệ tinh xung
quanh các đô thị lớn.
Các đô thị lớn sẽ dịch chuyển từ mô hình đô thị tập trung sang mô
hình đô thị phân tán.
- Quá trình ngoại ô hóa (mở rộng đô thị về vùng ngoại ô) ở các đô thị
lớn sẽ lan rộng ra nhiều nước.
3. Xu hướng đô thị hóa
Chức năng đô thị thay đổi theo
hướng đa dạng hơn
- Cải tạo đô thị hóa làm thay đổi hình ảnh của đô thị, làm cho
đô thị hấp dẫn hơn.
- Các đô thị sẽ được đầu tư cải tạo thành các đô thị dịch vụ
(du lịch, văn hóa, giải trí) và trở thành nơi thu hút khách du
lịch.
II. Đô thị hóa ở các nước đang phát triển.
1. Đặc điểm đô thị hóa.
Đô thị có vai trò
quan trọng, lối
sống đô thị ngày
càng phổ biến
Đô thị hoá diễn ra
muộn, gắn liền với
bùng nổ dân sổ.
Đặc điểm đô
thị hóa
Số dân thành thị
tăng nhanh dẫn đến
tốc độ tăng dân số
thành thị cao
Số lượng các đô thị và
quy mô đô thị đều tăng
nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị có sự
chênh lệch giữa các châu
lục, khu vực và các nước
Đô thị hoá diễn ra muộn, gắn liền với bùng nổ dân sổ
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quá trình đô thị hóa ở
các nước đang phát triển mới bắt đầu phát triển với đặc
trưng là sự thu hút dân cư nông thôn vào các thành phố lớn,
trước hết là ở các thủ đô, do nhu cầu lao động cũng như hi
vọng tìm được việc làm có thu nhập khá hơn của nông dân.
- Nhiều đô thị ở các nước đang phát triển ngày càng mở
rộng quy mô như: Thượng Hải (Trung Quốc), Niu Đê-li
(Ấn Độ), Cai-rô (Ai Cập), Xao Pao-lô (Bra-xin),…
Thành phố Xao – Pao lô
Số dân thành thị tăng nhanh và tốc độ tăng dân số thành thị cao
Tốc độ gia tăng số dân thành thị ở
các nước đang phát triển cao hơn
so với tốc độ trung bình của thế
giới và các nước phát triển. Ở các
nước đang phát triển, khoảng cách
về mức sống vật chất, thu nhập và
điều kiện giáo dục, chăm sóc sức
khỏe, phúc lợi xã hội giữa thành thị
và nông thôn còn lớn nên dòng
Giai đoạn 1970-2020, số dân thành thị của các nước đang
phát triển tăng gần 5,0 lần (trong khi các nước phát triển
tăng 1,5 lần).
người từ nông thôn kéo ra thành thị
để định cư và tìm việc làm rất lớn
Tỉ lệ dân thành thị có sự chênh lệch giữa các châu lục, khu vực và các nước
Bảng 2.8. Tỉ lệ dân thành thị của một số châu
lục/khu vực giai đoạn 1970-2020
(Đơn vị: %)
Năm
Châu lục/khu vực
1970
1990
2010
2020
Châu Phi
22,6
31,5
38,9
43,5
Châu Á
23,7
32,3
44,8
51,1
Mỹ La-tinh
57,3
70,7
78,6
81,2
Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị cao
nhất, tiếp đó là châu Á, cuối cùng là châu Phi.
Kể từ năm 1990 đến nay, tỉ lệ dân thành thị
của Mỹ La-tinh vượt cả châu Âu và gần
tương đương với Bắc Mỹ. Nguyên nhân chủ
yếu: do sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, chiếm ưu thế là nhóm ngành dịch vụ
và công nghiệp.
Ở mỗi nước, tỉ lệ dân thành thị cũng rất khác nhau.
Nhiều nước có tỉ lệ dân thành thị rất
cao (năm 2020) như:
Nước
Ác-hen-ti-na
Tỉ lệ dân thành thị
(%)
92,1
Vê-nê-zu-ê-la
88,3
Bra-xin
87,7
Mê-hi-cô
80,7
Nhiều nước do trình độ phát triển kinh tế còn thấp; sản
xuất nông, lâm, thủy sản vẫn chiếm ưu thế; chuyển dịch
cơ cấu kinh tế còn chậm nên có tỉ lệ dân thành thị rất
thấp, nhất là các nước ở châu Phi như:
Nước
Tỉ lệ dân thành thị (%)
Bu-run-đi
13,7
Ni-giê
16,6
Ru-an-đa
17,4
Các khu vực có tỉ
lệ dân thanh thị
cao
Các khu vực có tỉ lệ dân
thanh thị thấp
TÂY PHI
(29%)
NAM Á
(36,6%)
NAM MỸ
84,6%
Số lượng các đô thị và quy mô đô thị đều tăng nhanh.
276 đô thị, đến năm 2020 có 1464 đô thị (tăng
5,3 lần). Số lượng đô thị của các nước đang
phát triển ngày càng chiếm tỉ lệ lớn trong tổng
số đô thị của thế giới (năm 2020 chiếm 75,7%).
Như vậy, sự gia tăng số lượng đô thị của thế giới
phần lớn thuộc về nhóm nước đang phát triển.
Các đô thị lớn và cực lớn xuất hiện ngày càng
nhiều. Tất cả các loại đô thị đều tăng, trong đó,
đáng chú ý là sự gia tăng nhanh chóng của các
đô thị lớn và siêu đô thị.
+ Năm 2020: các nước đang phát triển chiếm
28/34 siêu đô thị của thế giới, trong đó:
Châu Á: 19, Mỹ La-tinh: 6, châu Phi: 3.
+ Trong 15 siêu đô thị có số dân từ 15 triệu
người trở lên, có 2 siêu đô thị ở các nước phát
triển (Tô-ky-ô và Niu Y-oóc – Niu-ớc).
- Ngày càng nhiều các đô thị có quy mô dân số từ 5
triệu người đến dưới 10 triệu người gia nhập vào danh
sách các đô thị lớn của thế giới. Năm 2020: tổng số có
51 đô thị lớn (1/3 phân bố ở các nước phát triển, 2/3
phân bố ở các nước đang phát triển).
Quy mô dân số của các đô thị, đồng bằng là các siêu
đô thị cũng tăng nhanh chóng. Năm 1975, các nước
đang phát triển mới có 1% dân số sống trong các siêu
đô thị, đến năm 2020 đã có 16%.
- Năm 1970, các nước đang phát triển chỉ chỉ có
•Delhi, Ấn Độ. Dân số 2010:
22,2 triệu người.
Dự báo dân số năm 2025:
28,6 triệu người.
•Sao Paulo, Brazil. Dân số
2010: 20,3 triệu người.
Dự báo dân số năm 2025:
23,7 triệu người.
•Mumbai, Ấn Độ. Dân số
2010: 20 triệu người
Dự báo dân số năm 2025:
25,8 triệu người.
Đô thị có vai trò quan trọng, lối sống đô thị ngày càng phổ
biến
Các thành phố góp phần
thúc đẩy kinh tế trong
nước phát triển.
Một số thành phố có tầm
ảnh hưởng lớn đối với các
nước trong khu vực và
trên thế giới như Bắc Kinh,
Thượng Hải, Băng Cốc,…
Đồng thời, quá trình đô thị hóa làm cho lối sống đô thị
được phổ biến ngày càng rộng rãi và có ảnh hưởng đến
lối sống của dân cư nông thôn.
2. Xu hướng đô thị hóa.
2. Xu hướng đô thị hóa.
Số dân thành thị và số lượng đô thị lớn, cực lớn tiếp tục
tăng.
Phát triển các đô thị vừa và nhỏ.
Cải tạo và nâng cấp các đô thị, phát triển đô thị sinh thái.
2. Xu hướng đô thị hóa.
Số dân thành thị và số lượng đô thị lớn, cực lớn tiếp tục
tăng.
Số dân thành thị tiếp tục tăng ở các
nước đang phát triển nhưng tốc độ gia
tăng số dân thành thị có xu hướng
giảm dần.
Nguyên nhân chính: do gia
tăng dân số vẫn tiếp diễn ở
các nước đang phát triển cùng
với giai đoạn phát triển của
quá trình công nghiệp hóa. Số
dân thành thị của nhóm nước
này lớn hơn nhóm nước phát
triển.
Số lượng đô thị lớn
và cực lớn tiếp tục
tăng mạnh. Năm
2020, nhóm nước
đang phát triển có 65
đô thị lớn và cực lớn,
dự báo năm 2030 tăng
lên 86 và năm 2035 là
98.
Bảng 2.10. Các siêu đô thị có số dân từ 20 triệu người trở lên ở
một số nước đang phát triển năm 2020 và dự báo đến năm 2035
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Siêu đô thị
Niu Đê-li (Ấn Độ)
Thượng Hải (Trung Quốc)
Xao Pao-lô (Bra-xin)
Mê-xi-cô Xi-ti (Mê-hi-cô)
Đắc-ca (Băng-la-đét)
Cai-rô (Ai Cập)
Bắc Kinh (Trung Quốc)
Mum-bai (Ấn Độ)
Năm 2020
30,3
27,1
22,0
21,8
21,0
20,9
20,5
20,4
Năm 2035
43,3
34,3
24,5
25,4
31,2
28,5
25,4
27,3
GIÁO VIÊN:
Đoán tên thành phố ứng với bức ảnh nhìn thấy?
TÔ – KI - Ô
SINGAPO
Đoán tên thành phố ứng với bức ảnh nhìn thấy?
Niu- Ooc
THÀNH PHỐ HCM
KHỞI
ĐỘNG
XEM VIDEO
Đô thị hoá là xu thế
tất yếu của thế giới và
mỗi quốc gia. Đô thị
hoá có tác động toàn
diện đến mọi mặt của
xã hội loài người. Đô
thị hoá là gì? Đô thị
hoá ở các. nước phát
triển và các nước
đang phát triển khác
nhau như thế nào?
CHUYÊN ĐỀ 2
ĐÔ THỊ HÓA
I. Đô thị hóa
1.
CÁ NHÂN/ CẶP
2.
5
ph
út
3
Trình bày khái niệm đô thị hóa.
Nêu ý nghĩa của tỉ lệ dân thành
thị.
Nhận xét sự phân hóa về tỉ lệ
dân thành thị của các nước,
năm 2020.
+ HS nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05
phút. Sau đó trao đổi cheo kết quả cho nhau.
1. Khái niệm.
Theo nghĩa hẹp: Đô thị hoá là quá trình phát triển đô
thị, với biểu hiện đặc trưng là tăng quy mô dân số và
diện tích đô thị.
Theo nghĩa rộng: Đô thị hoà không chỉ là quá trình tăng
quy mô dân số đô thị và mở rộng diện tích đô thị, mà còn
bao gồm cả những thay đổi về phân bố dân cư, Cơ cấu
dân số, cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và trong lối sống,
văn hoá tổ chức không gian môi trường sống.
Bảng 2.1. Số dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị của thế giới giai đoạn
1970-2020
Năm
Tiêu chí
Số dân thành thị
(triệu người)
Tỉ lệ dân thành thị
(%)
1970
1990
2010
2020
1354
2290
3595
4379
36,6
43,0
51,7
56,2
Nguồn gốc của đô thị hoá là sự phát triển kinh tế – xã hội. Quá trình đô thị
hóa gắn liền với sự hình thành và phát triển công nghiệp, dịch vụ.
Đô thị hoá làm tăng tỉ lệ dân đô thị và mở rộng lãnh thổ đô thị, đồng nghĩa
làm giảm tỉ lệ dân nông thôn và thu hẹp lãnh thổ nông thôn.
Tỉ lệ dân thành thị là tương quan giữa số dân thành
2.Ý nghĩa của tỉ lệ dân
thành thị
thị so với tổng số dân trên một lãnh thổ nhất định.
Công thức: Tỉ lệ dân thành thị (%) = Số dân thành thị
Tổng số dân.
Tỉ lệ dân thành thị
là thước đo trình độ
phát triển kinh tế xã hội và trình độ
văn minh của một
quốc gia.
Tử lệ dân thành thị càng
lớn thường thể hiện mức
độ đô thị hoá cao.
Tỉ lệ dân thành thị phản
ánh chất lượng tăng
trưởng kinh tế (đo bằng
tốc độ tăng trưởng) và
tiến bộ chất lượng cuộc
sống…
Tỉ lệ dân thành thị càng
cao thì tỉ lệ GDP nhóm
ngành phi nông nghiệp
và tỉ lệ lao động phi
nông nghiệp càng tăng
nhanh.
Bảng 2.2. Tỉ lệ dân thành thị của các nhóm nước
giai đoạn 1970-2020
Năm
1970
1990
2010
2020
Nhóm nước phát triển
66,8
72,4
77,2
79,1
Nhóm nước đang phát
triển
25,3
34,9
46,1
51,7
Tiêu chí
Bảng 2.3. Tỉ lệ dân thành thị và một số tiêu chí chất
lượng cuộc sống của một số nước năm 2019
Tỉ lệ dân thành
thị (%)
82,6
Số năm đi học trung
bình (năm)
12,9
GDP/người
(USD)
75419
91,6
12,9
40246
69,5
9,0
3552
Sát
Ni-giê
23,3
16,5
2,5
2,1
709
553
Thế giới
55,7
8,5
11433
Nước
Na Uy
Nhật
Bản
a
Bô-li-vi-
Bảng 2.4. Tỉ lệ dân thành thị, GDP/người, tỉ lệ GDP nhóm ngành phi nông nghiệp
của thế giới giai đoạn 1970-2020
NĂM
1970
1990
2010
2020
Tỉ lệ dân thành thị (%)
36,6
43,0
51,7
56,2
GDP/người (USD)
803
4285
9553
11433
Tỉ lệ GDP nhóm ngành phi nông nghiệp (%)
87,3
91,1
91,1
91,5
TIÊU CHÍ
II. Đô thị hóa ở các nước phát triển.
KĨ THUẬT
KHĂN TRẢI
BÀN
Nhóm 1 và 3: Đọc thông tin và quan sát bảng 2.5, bảng 2.6, hình 2.2
tìm hiểu đặc điểm đô thị hóa ở các nước phát triển.
Nhóm 2 và 5: Đọc thông tin và quan sát bảng 2.5, bảng 2.6, hình 2.2
tìm hiểu quy mô đô thị ở các nước phát triển.
Nhóm 4 và 6: Đọc thông tin và quan sát hình 2.3, bảng 2.7 hãy cho biết
đô thị hóa ở các nước phát triển diễn ra theo xu hướng nào. Tại sao?
II. Đô thị hóa ở các nước phát triển.
Quá trình đô thị hoá
diễn ra sớm, gắn
liền với công nghiệp
hoá.
1. Đặc điểm đô thị hóa.
Đô thị có tầm ảnh
hưởng lớn, lối
sống đô thị diễn
ra phổ biến
Quy mô các đô thị
cực lớn được đẩy
mạnh phát triển
Đặc điểm
đô thị hóa
Số dân thành thị
tăng nhưng tốc
độ tăng dân số
thành thị lại
giảm.
Tỉ lệ dân thành
thị cao có sự khác
biệt giữa các khu
vực, các nước
Quá trình đô thị hoá
diễn ra sớm, gắn
liền với công nghiệp
hoá.
Quá trình công nghiệp hóa của các nước phát triển bắt đầu xuất hiện cùng với sự
ra đời của cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh vào cuối thế kỉ XVIII.
- Do đặc điểm của sản xuất công nghiệp đòi hỏi tập trung nhiều nhà máy, tư liệu
sản xuất, nhân công và các ngành dịch vụ, dẫn đến sự tập trung nhanh chóng dân
cư và hình thành nên hàng loạt các đô thị công nghiệp. Do gắn liên với công
nghiệp hóa, các đô thị thường được quy hoạch, xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở
hạ tầng.
Bảng 2.5. Số dân thành thị và tốc độ gia tăng số dân thành
thị của các nước phát triển giai đoạn 1970-2020
Năm
1970
1990
2010
2020
Số dân thành thị (triệu
người)
674
830
954
1004
Tốc độ gia tăng số dân
thành thị (%)
1,9
0,9
0,8
0,5
Tiêu chí
Ở các nước phát triển, số dân thành thị tăng chủ yếu do gia tăng cơ học và gia tăng tự
nhiên.
Qua nhiều thế kỉ phát triển, đô thị phần lớn đã ổn định, đô thị hóa đã đạt trình độ cao
nên tốc độ gia tăng số dân thành thị ở các nước phát triển ngày càng giảm. Thậm chí ở
một số nước phát triển xuất hiện xu hướng chuyển cư từ trung tâm thành phố ra vùng
ngoại ô, từ các thành phố lớn về các thành phố nhỏ, thành phố vệ tinh do không có sự
khác biệt lớn về chất lượng cuộc sống và cơ sở hạ tầng, giá đất rẻ, nhà ở rộng rãi hơn,
chất lượng môi trường tốt, cảnh quan đẹp,…
Sự chênh lệch tỉ lệ dân thành thị giữa các nước
cao hơn sự chênh lệch giữa các khu vực.
Năm 2020
Nước
Bỉ
Hà Lan
Nhật Bản
Ru-ma-ni
Áo
Ba lan
Tỉ lệ dân thành thị (%)
98,1
92,2
91,8
54,2
58,7
60,0
Năm 2020 tỉ lệ dân thành thị ở các nước phát triển
đạt trung bình là 79,1% (tăng 12,3% so với năm
1970)
- Đặc trưng của quá trình đô thị
hóa ở các nước phát triển là tăng
cường hình thành các đô thị cực
lớn.
- Công nghiệp và dịch vụ phát
triển, quy mô sản xuất mở rộng thu
hút lao động đến làm việc tại các
đô thị nhỏ, làm cho các đô thị này
dần phát triển thành đô thị lớn và
cực lớn.
- Năm 1950: 2 siêu đô thị ở các
nước phát triển (Niu Y-o óc và Tôky-ô).
- Năm 1970: 3 siêu đô thị ở các
nước phát triển.
- Theo thời gian, quy mô dân số
của các siêu đô thị đã tăng nhanh.
Bảng 2.6. Quy mô dân số của 6 siêu đô thị ở các nước phát
triển giai đoạn 1970-2020
(Đơn vị: triệu người)
STT
Siêu đô thị
1970
1990
2010
2020
1
Tô-ky-ô (Nhật Bản)
23
33
37
37
2
Ô-sa-ca (Nhật Bản)
15
18
19
19
3
Niu Y-oóc – Niu-ớc (Hoa Kỳ)
16
16
18
19
4
Mát-x cơ-va (Liên bang Nga)
7
9
11
13
8
11
12
12
8
9
10
11
5
6
Lốt An-giơ-lét-Long Beach-San-ta A-na
(Hoa Kỳ)
Pa-ri (Pháp)
•Các đô thị ngày càng có vai
trò và tầm ảnh hưởng không
những trong phạm vi quốc
gia mà còn trong phạm vi
khu vực và thế giới.
•Các thành phố Luân Đôn,
Niu Y-oóc, Tô-ky-ô, Pa-ri,
Bec-lin,… đã trở thành
thành phố toàn cầu, trung
tâm chỉ huy nền kinh tế thế
giới. Bên cạnh đó, lối sống
đô thị được phổ biến rộng
rãi.
Em có biết: Căn cứ vào quy mô dân
số đô thị được phân thành 4 loại:
Quy mô đô thị
• Có từ 10 triệu dân
trở lên
• Số dân từ
0,3 đến
dưới 1
triệu dân.
Đô thị
cực lớn
Đô thị
nhỏ
Đô thị
lớn
Đô thị
trung
bình
• Có số dân từ từ 5
đến dưới 10 triệu
dân.
• Số dân từ 1
đến 5 triệu
dân
•Năm 2020, ở các nước
phát triển có 470 đô thị,
trong đó có 345 đô thị
nhỏ, 105 đô thị trung
bình, 14 đô thị lớn, 6 siêu
đô thị.
Số dân thành thị tăng chậm và quy mô đô thị
thay đổi.
2. Xu
hướng đô
thị hóa
Phát triển các đô thị vệ tinh xung quanh các đô
thị lớn.
Chức năng đô thị thay đổi theo hướng đa dạng
hơn
3. Xu hướng đô thị hóa
Số dân thành thị tăng chậm và
quy mô đô thị thay đổi.
Sau năm 2020, tốc độ đô thị hóa của các nước phát triển
sẽ duy trì ở mức thấp và chậm dần. Dự báo, cứ sau 10
năm, chỉ tiêu này lại giảm đi 0,1%. Tốc độ đô thị hóa
của các nước phát triển sẽ chỉ bằng ¼ lần so với các
nước đang phát triển.
Số dân thành thị tăng thêm tập trung chủ yếu ở khu
vực Bắc Âu (điển hình là Anh và Thụy Điển), Tây Âu
(nhiều nhất là Pháp và Đức) và Bắc Mỹ (gồm Hoa Kỳ và
Ca-na-da).
Ở các nước phát triển sẽ xã hội hiện tượng “phi đô thị
hóa”, giảm dân số tại các đô thị, chủ yếu tại các đô thị
lớn. Trong tương lai, phần lớn các đô thị ở châu Âu và
Bắc Mỹ sẽ kết thúc quá trình phát triển và giảm dân số
một cách có kế hoạch.
Bảng 2.7. Dự báo quy mô dân số của một số siêu đô thị ở các nước phát triển
giai đoạn 2025-2035
STT
Siêu đô thị
2025
2030
2035
1
Tô-ky-ô (Nhật Bản)
37
37
36
2
Niu Y-oóc – Niu-ớc (Hoa Kỳ)
19
20
21
3
Ô-sa-ca (Nhật Bản)
19
19
18
13
13
14
4
Lốt An-giơ-lét-Long Beach-San-ta A-na
(Hoa Kỳ)
5
Mát-x cơ-va (Liên bang Nga)
13
13
13
6
Pa-ri (Pháp)
11
12
12
7
Luân-đôn (Anh)
9
10
11
3. Xu hướng đô thị hóa
Xu hướng phát triển các đô thị nhỏ và trung bình xung quanh một đô
thị lớn nhằm giảm hiện tượng tập trung dân cư và các đô thị lớn đang
được áp dụng tại nhiều nước phát triển.
- Các đô thị vệ tinh được kết nối với đô thị lớn bằng hệ thống giao
thông hiện đại cho phép người dân di chuyển nhanh chóng, thuận tiện.
Phát triển các đô thị vệ tinh xung
quanh các đô thị lớn.
Các đô thị lớn sẽ dịch chuyển từ mô hình đô thị tập trung sang mô
hình đô thị phân tán.
- Quá trình ngoại ô hóa (mở rộng đô thị về vùng ngoại ô) ở các đô thị
lớn sẽ lan rộng ra nhiều nước.
3. Xu hướng đô thị hóa
Chức năng đô thị thay đổi theo
hướng đa dạng hơn
- Cải tạo đô thị hóa làm thay đổi hình ảnh của đô thị, làm cho
đô thị hấp dẫn hơn.
- Các đô thị sẽ được đầu tư cải tạo thành các đô thị dịch vụ
(du lịch, văn hóa, giải trí) và trở thành nơi thu hút khách du
lịch.
II. Đô thị hóa ở các nước đang phát triển.
1. Đặc điểm đô thị hóa.
Đô thị có vai trò
quan trọng, lối
sống đô thị ngày
càng phổ biến
Đô thị hoá diễn ra
muộn, gắn liền với
bùng nổ dân sổ.
Đặc điểm đô
thị hóa
Số dân thành thị
tăng nhanh dẫn đến
tốc độ tăng dân số
thành thị cao
Số lượng các đô thị và
quy mô đô thị đều tăng
nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị có sự
chênh lệch giữa các châu
lục, khu vực và các nước
Đô thị hoá diễn ra muộn, gắn liền với bùng nổ dân sổ
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quá trình đô thị hóa ở
các nước đang phát triển mới bắt đầu phát triển với đặc
trưng là sự thu hút dân cư nông thôn vào các thành phố lớn,
trước hết là ở các thủ đô, do nhu cầu lao động cũng như hi
vọng tìm được việc làm có thu nhập khá hơn của nông dân.
- Nhiều đô thị ở các nước đang phát triển ngày càng mở
rộng quy mô như: Thượng Hải (Trung Quốc), Niu Đê-li
(Ấn Độ), Cai-rô (Ai Cập), Xao Pao-lô (Bra-xin),…
Thành phố Xao – Pao lô
Số dân thành thị tăng nhanh và tốc độ tăng dân số thành thị cao
Tốc độ gia tăng số dân thành thị ở
các nước đang phát triển cao hơn
so với tốc độ trung bình của thế
giới và các nước phát triển. Ở các
nước đang phát triển, khoảng cách
về mức sống vật chất, thu nhập và
điều kiện giáo dục, chăm sóc sức
khỏe, phúc lợi xã hội giữa thành thị
và nông thôn còn lớn nên dòng
Giai đoạn 1970-2020, số dân thành thị của các nước đang
phát triển tăng gần 5,0 lần (trong khi các nước phát triển
tăng 1,5 lần).
người từ nông thôn kéo ra thành thị
để định cư và tìm việc làm rất lớn
Tỉ lệ dân thành thị có sự chênh lệch giữa các châu lục, khu vực và các nước
Bảng 2.8. Tỉ lệ dân thành thị của một số châu
lục/khu vực giai đoạn 1970-2020
(Đơn vị: %)
Năm
Châu lục/khu vực
1970
1990
2010
2020
Châu Phi
22,6
31,5
38,9
43,5
Châu Á
23,7
32,3
44,8
51,1
Mỹ La-tinh
57,3
70,7
78,6
81,2
Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị cao
nhất, tiếp đó là châu Á, cuối cùng là châu Phi.
Kể từ năm 1990 đến nay, tỉ lệ dân thành thị
của Mỹ La-tinh vượt cả châu Âu và gần
tương đương với Bắc Mỹ. Nguyên nhân chủ
yếu: do sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, chiếm ưu thế là nhóm ngành dịch vụ
và công nghiệp.
Ở mỗi nước, tỉ lệ dân thành thị cũng rất khác nhau.
Nhiều nước có tỉ lệ dân thành thị rất
cao (năm 2020) như:
Nước
Ác-hen-ti-na
Tỉ lệ dân thành thị
(%)
92,1
Vê-nê-zu-ê-la
88,3
Bra-xin
87,7
Mê-hi-cô
80,7
Nhiều nước do trình độ phát triển kinh tế còn thấp; sản
xuất nông, lâm, thủy sản vẫn chiếm ưu thế; chuyển dịch
cơ cấu kinh tế còn chậm nên có tỉ lệ dân thành thị rất
thấp, nhất là các nước ở châu Phi như:
Nước
Tỉ lệ dân thành thị (%)
Bu-run-đi
13,7
Ni-giê
16,6
Ru-an-đa
17,4
Các khu vực có tỉ
lệ dân thanh thị
cao
Các khu vực có tỉ lệ dân
thanh thị thấp
TÂY PHI
(29%)
NAM Á
(36,6%)
NAM MỸ
84,6%
Số lượng các đô thị và quy mô đô thị đều tăng nhanh.
276 đô thị, đến năm 2020 có 1464 đô thị (tăng
5,3 lần). Số lượng đô thị của các nước đang
phát triển ngày càng chiếm tỉ lệ lớn trong tổng
số đô thị của thế giới (năm 2020 chiếm 75,7%).
Như vậy, sự gia tăng số lượng đô thị của thế giới
phần lớn thuộc về nhóm nước đang phát triển.
Các đô thị lớn và cực lớn xuất hiện ngày càng
nhiều. Tất cả các loại đô thị đều tăng, trong đó,
đáng chú ý là sự gia tăng nhanh chóng của các
đô thị lớn và siêu đô thị.
+ Năm 2020: các nước đang phát triển chiếm
28/34 siêu đô thị của thế giới, trong đó:
Châu Á: 19, Mỹ La-tinh: 6, châu Phi: 3.
+ Trong 15 siêu đô thị có số dân từ 15 triệu
người trở lên, có 2 siêu đô thị ở các nước phát
triển (Tô-ky-ô và Niu Y-oóc – Niu-ớc).
- Ngày càng nhiều các đô thị có quy mô dân số từ 5
triệu người đến dưới 10 triệu người gia nhập vào danh
sách các đô thị lớn của thế giới. Năm 2020: tổng số có
51 đô thị lớn (1/3 phân bố ở các nước phát triển, 2/3
phân bố ở các nước đang phát triển).
Quy mô dân số của các đô thị, đồng bằng là các siêu
đô thị cũng tăng nhanh chóng. Năm 1975, các nước
đang phát triển mới có 1% dân số sống trong các siêu
đô thị, đến năm 2020 đã có 16%.
- Năm 1970, các nước đang phát triển chỉ chỉ có
•Delhi, Ấn Độ. Dân số 2010:
22,2 triệu người.
Dự báo dân số năm 2025:
28,6 triệu người.
•Sao Paulo, Brazil. Dân số
2010: 20,3 triệu người.
Dự báo dân số năm 2025:
23,7 triệu người.
•Mumbai, Ấn Độ. Dân số
2010: 20 triệu người
Dự báo dân số năm 2025:
25,8 triệu người.
Đô thị có vai trò quan trọng, lối sống đô thị ngày càng phổ
biến
Các thành phố góp phần
thúc đẩy kinh tế trong
nước phát triển.
Một số thành phố có tầm
ảnh hưởng lớn đối với các
nước trong khu vực và
trên thế giới như Bắc Kinh,
Thượng Hải, Băng Cốc,…
Đồng thời, quá trình đô thị hóa làm cho lối sống đô thị
được phổ biến ngày càng rộng rãi và có ảnh hưởng đến
lối sống của dân cư nông thôn.
2. Xu hướng đô thị hóa.
2. Xu hướng đô thị hóa.
Số dân thành thị và số lượng đô thị lớn, cực lớn tiếp tục
tăng.
Phát triển các đô thị vừa và nhỏ.
Cải tạo và nâng cấp các đô thị, phát triển đô thị sinh thái.
2. Xu hướng đô thị hóa.
Số dân thành thị và số lượng đô thị lớn, cực lớn tiếp tục
tăng.
Số dân thành thị tiếp tục tăng ở các
nước đang phát triển nhưng tốc độ gia
tăng số dân thành thị có xu hướng
giảm dần.
Nguyên nhân chính: do gia
tăng dân số vẫn tiếp diễn ở
các nước đang phát triển cùng
với giai đoạn phát triển của
quá trình công nghiệp hóa. Số
dân thành thị của nhóm nước
này lớn hơn nhóm nước phát
triển.
Số lượng đô thị lớn
và cực lớn tiếp tục
tăng mạnh. Năm
2020, nhóm nước
đang phát triển có 65
đô thị lớn và cực lớn,
dự báo năm 2030 tăng
lên 86 và năm 2035 là
98.
Bảng 2.10. Các siêu đô thị có số dân từ 20 triệu người trở lên ở
một số nước đang phát triển năm 2020 và dự báo đến năm 2035
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Siêu đô thị
Niu Đê-li (Ấn Độ)
Thượng Hải (Trung Quốc)
Xao Pao-lô (Bra-xin)
Mê-xi-cô Xi-ti (Mê-hi-cô)
Đắc-ca (Băng-la-đét)
Cai-rô (Ai Cập)
Bắc Kinh (Trung Quốc)
Mum-bai (Ấn Độ)
Năm 2020
30,3
27,1
22,0
21,8
21,0
20,9
20,5
20,4
Năm 2035
43,3
34,3
24,5
25,4
31,2
28,5
25,4
27,3
 







Các ý kiến mới nhất