CHUYEN DE GDSDNLTK&HQ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Hải
Ngày gửi: 09h:15' 23-03-2010
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Hải
Ngày gửi: 09h:15' 23-03-2010
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo về dự lớp tập huấn
“ TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ THÔNG QUA MỘT SỐ MÔN HỌC”
Thanh Hoá ngày 19- 20/3/2010
GIAI PHAP CUA VN
Phần thứ nhất gồm 3 nội dung chính:
PHẦN THỨ NHẤT : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và
hiệu quả ở Việt Nam và trên thế giới
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
I. Năng lượng và vai trò của NL đối với con người
1.1 Năng lượng
Có nhiều cách định nghĩa NL
Theo từ điển bách khoa VN : NL “Độ đo định lượng chung cho mọi dạng vận động khác nhau của vật chất”
I. Năng lượng và vai trò của NL đối với con người
Theo từ điển vật lí phổ thông “là đại lượng vật lí đặc trưng cho khả năng sing ra công của một vật”
Theo nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về sử dụng nl tiết kiệm, hiệu quả
Dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp : than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp
Là điện năng, nhiệt năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hóa năng lượng sơ cấp
1.2 Các dạng năng lượng
Trong tài liệu này chúng ta sử dụng thường xuyên khái niệm năng lượng như đã nêu trong nghị định 102/2003/NĐ-CP
1.2.1 Phân loại theo Vật lí - Kĩ thuật
Cơ năng, nội năng, điện năng, quang năng, hóa năng, năng lượng hạt nhân (năng lượng nguyên tử)
1.2 Các dạng năng lượng
Trong tài liệu này chúng ta sử dụng thường xuyên khái niệm năng lượng như đã nêu trong nghị định 102/2003/NĐ-CP
1.2.1 Phân loại theo Vật lí - Kĩ thuật
1.2.2 Phân loại theo nguồn gốc năng lượng
Năng lượng vật chất chuyển hóa toàn phần gồm năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (hay nhiên liệu thiên nhiên)
như than bùn,than nâu, than đá,dầu mỏ , khí thiên nhiên và năng lượng từ nhiên liệu nguyên tử
Năng lượng tái sinh hay (năng lượng tái tạo) là nguồn năng lượng có thể được hồi phục theo chu trình biến đổi của thiên nhiên, mà theo quan niệm của con người là vô hạn)
Các dạng năng lượng này bao gồm: năng lượng mặt trời, năng lượng của gió,thế năng của nước, năng lượng sóng biển, năng lượng thủy triều, năng lượng địa nhiệt.
DIA
BNLMT2
BNLMT3
NLMT4
- Năng lượng sinh khối (biomass) sinh ra do trực tiếp hoặc chuyển đổi nhiệt hóa học chuyển đổi nhiệt sinh hóa các vật liệu có nguồn gốc hữu cơ ( trừ than, dầu mỏ)
- Năng lượng không tái sinh là nguồn năng lượng không hồi phục khi khai thác và sử dụng gồm than bùn, than nâu, than đá, dầu lửa, khí tự nhiên……
NLBIOGA
BIOGA 2
VIDEO
1.2.3 Phân loại theo dòng biến đổi năng lượng
- Năng lượng sơ cấp là các nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên
- Năng lượng thứ cấp là các nguồn năng đã được biến đổi từ các nguồn năng lượng khác
- Năng lượng cuối cùng là NL sau khâu truyền tải, vận chuyển được cấp tới nơi tiêu thụ, người sử dụng
- Năng lượng hữu ích là NL cuối cùng được sử dụng sau khi bỏ qua các tổn thất của thiết bị sử dụng NL
1.3 Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Sự chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng (hiện tượng
ma sát)
Sự chuyển hóa cơ năng thành điện năng
Sự chuyển hóa quang năng thành điện năng
Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng
Lượng khác
Tất cả đều tuân theo định luật bảo toàn năng lượng
1.4.1 Tình hình sử dụng năng lượng trong
sản xuất và đời sống
Năng lượng quyết định sự tồn tại, phát triển và
Chất lượng cuộc sống của con người
Một vài số liệu về tình hình sử dụng NL trên thế giới
và việt Nam
Trên Thế giứi (theo Cơ quan NL quốc tế IEA)
Công nghiệp, GTVT, lĩnh vực tiện nghi nhà chiếm
phần lớn tiêu thụ NL (25% mỗi lĩnh vực)
Thương mại và dịch vụ công cộng khác 10%
Nông lâm và ngư nghiệp chiếm khoảng 3%
Sử dụng khác chiếm khoảng 12%
1.4. vai trò của năng lượng đối với con người
- Trong lĩnh vực công nghiệp, các ngành có nhu cầu tiêu thụ năng lượng cao như : ngành CN không sản xuất sản phẩm dầu hay điện, ngành lọc dầu, sản xuất, khai thác than,ngành SX điện năng ngành CN không SX sản phẩm dầu hay điện tiêu tốn nhiều NL nhất (than, dầu, khí đốt)
- Trong lĩnh vực GTVT đa số các phương tiện chuyên trở dùng các sản phẩm dầu làm nhiên liệu
* Tiêu thụ khoảng 60% NL dầu đã được chế biến, sản phẩm dầu chiếm 95% thị phần NL của ngành GTVT
- Trong SX điện năng, việc sử dụng các nguồn NL để SX điện năng như sau :nhiên liệu hoá thạch : 64%, NLHN :17%, thuỷ điện: 18%, NL tái tạo :1%
- Ở Việt nam ( 2007 SX 66,8 tỷ KWh thuỷ điện 64%, than nhiệt điện 34%),
* Tiêu thụ trong lĩnh vực SX công nghiệp và xây dựng chiếm 46,97%, lĩnh vực quản lý – tiêu dùng, dân cư 47,14%
-NL dùng cho tiện nghi nhà ở có 3 mục đích :nấu thức ăn, đun nước nóng sinh hoạt và điều hoà không khí, chạy các thiết bị cơ điện nội thất, chiếu sáng, thiết bị điện tử,…
- Tỷ lệ dùng các nguồn NL trong lĩnh vực tiện nghi nhà ở như sau : NL tái tạo : hơn 40%, khí đốt và điện gần bằng nhau khoảng : hơn 20%, NL than và hơi nước nóng khoảng :7%, sản phẩm dầu khoảng 10%,…
Nhìn chung tình hình sử dụng NL trên thế giới cũng như ở VN như sau :
- Nhu cầu NL ngày càng cao do nhu cầu tăng trưởng kinh tế, phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, GTVT và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu vẫn là các nguồn NL hoá thạch như than đá, dầu, khí tự nhiên.
- Điện năng là dạng năng lượng có nhiều ưu điểm. Vì vậy việc sản xuất và sử dụng điện năng có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược NL của mỗi quốc gia
1.4. Vai Trò của năng lượng đối với con người
1.4.1 Tình hình sử dụng năng lượng trong
sản xuất và đời sống
1.4.2.Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hóa thạch
Tại VN, các nguồn NL tự nhiên có thể hết trước thế
giới một vài chục năm. An ninh NL Việt nam đang trở
thành vấn đề cấp bách.
Các chuyên gia kinh tế NL đã dự báo
Đến trướcc năm 2020 Việt nam sẽ phải nhập 12%-
20% NL, Năm 2050 NL cần nhập lên tới :50% - 60%
Trong lĩnh vực điện năng chúng ta chủ yếu dựa vào
nhiệt điện(34%) và thuỷ điện (64%)
Thuỷ điện lại phụ thuộc vào thời tiết. Nếu phát triển
thuỷ điện quá lớn thì chưa thể lường trước được
những tác động đến môi trường, sinh thái.
Về xăng dầu, hiện nay chúng ta vẫn đang nhập khẩu
Nhà máy lọc dầu Dung Quất năm 2009 -2010 mới chỉ
Cung cấp được 5 triệu tấn xăng, dầu cho GTVT trong
tổng số 15 – 17 triệu tấn
Hằng năm ta vẫn phải nhập khẩu khoảng 10 triệu
tấn xăng, dầu
Đến năm 2020 ta có 2 nhà máy lọc dầu tiếp tục đi
Vào hoạt động ta có khoảng 15 – 16 triệu tấn xăng
dầu trong nhu cầu 30 – 35 triệu tấn
Ta có thể thăm dò phát hiện thêm các nguồn NL than,
dầu, khí. Tuy nhiên về lâu dài các nguồn NL hoá
thạch sớm muộn cũng cạn kiệt, sự thiếu hụt NL cho
nền kinh tế và đời sống là một thách thức thực sự
1.4. Vai Trò của năng lượng đối với con người
1.4.1 Tình hình sử dụng năng lượng trong
sản xuất và đời sống
1.4.2.Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hóa thạch
1.4.3 Ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng năng
lượng đến môi tường sinh thái
Các nguồn năng lượng hoá thạch thường nằm sâu
trong lòng đất. Vì vậy, việc xây dựng thường phải
Xây dựng các hầm lò ( như khai thác than ), tiến hành
việc khoan, bơm qui mô lớn ( như khai thác dầu khí)
Việc sử dụng các nguồn năng lượng hoá thạch làm
tác tăng hiệu ứng nhà kính là một trong các nguyên
nhân chủ yếuđộng xấu đến môi trường Trái đất ở qui
mô lớn
Hiệu ứng nhà kính dẫn đến sự biến đổi khí hậu trên
trái đất và có thể gây ra các hậu quả sau :
+ Các nguồn nước
+ Các tài nguyên bờ biển
+ Sức khoẻ
+ Lâm nghiệp
+ Năng lượng
- Các nhà máy điện và môi trường sinh thái
+ Các nhà máy điện là nguồn phát thải co2 chính
2.3 Xu hướng sử dụng NL tiết
kiệm và hiệu quả
2.2 Sự cần thiết phải sử dụng NL
tiết kiệm và hiệu quả
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.1 Khái niệm tiết kiệm và hiệu quả
2.4 Các biện pháp chung về sử dụng NL tiết
kiệm và hiệu quả
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử
dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
Gồm các nội dung sau
“ Sử dụng NLTK&HQ là sử dụng NL một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ NL, giảm chi phí NL cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng NL mà vẫn đảm bảo nhu cầu NL cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt”
Theo nghị định 102/2003/NĐ – CP của thủ tướng
chính phủ:
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.1 Khái niệm tiết kiệm và hiệu quả
Theo từ điển tiếng Việt : “ Tiết kiệm là sử dụng đúng
mức, không phí phạm”
Ở những lĩnh vực khác nhau, ý nghĩa của hiệu quả
có nội dung khác nhau
Hiệu quả là “ kết quả mong muốn, cái sinh ra kết
quả mà con người chờ đợi và hướng tới”
Theo từ điển tiếng Việt
Theo từ điển bách khoa Việt Nam
“Hiệu quả là kết quả thực của việc làm mang lại”
2.2 Sự cần thiết phải sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
Các lý do cụ thể có thể nêu lên là:
- Các nguồn tài nguyên NL, đặc biệt là các nguồn nhiên liệu hoá thạch như than, dầu mỏ và khí thiên nhiên là có hạn, đang bị khai thác với tốc độ lớn đang dần bị cạn kiệt
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.1 Khái niệm tiết kiệm và hiệu quả
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.1 Khái niệm tiết kiệm và hiệu quả
- Những vấn đề môi trường gây ra do các hoạt động của con người
- Sử dụng NLTK&HQ đóng góp vào việc thực hiện các nguyên tắc phát triển bền vững của trái đất cũng như của mỗi quốc gia.
Một số nguyên tắc xây dựng “một xã hội hiểu biết” để phát triển bền vững được nêu lên như sau :
+ Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sốngcộng đồng
+ Cải thiện chất lượng của cuộc sống con người
+ Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất.;
+ hạn chế tới mức thấp nhất việc làm suy giảm nguồn tài nguyên không tái tạo;
+ Tôn trọng khả năng chịu đựng của trái đất
+ Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân
+ Xây dựng một khối liên minh toàn cầu
+ Để cho cộng đồng tự quản lý môi trường của mình
2.3 Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
Ở Việt Nam mức tiêu tốn NL cho một đơn vị sản phẩm còn cao hơn một số nước ( gấp 1,5 đến 1,7 lần so với Thái Lan và malaysia)
Cần tiết kiệm NL cạnh tranh được với các nước khác trong khu vực
Để TK 1KW điện rẻ hơn nhiều so với số tiền bỏ ra để sản xuất 1 KW điện
2.2 Sự cần thiết phải sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.1 Khái niệm tiết kiệm và hiệu quả
Nhu cầu NL trên thế giới ngày càng tăng buộc phải thực hiện TKNL nhằm giảm bớt tác động của việc tăng giá dầu mỏ tới nềnkinh tế
TKNL cần hiểu một cách rộng hơn, không chỉ ở khía cạnh kinh tế mà còn phải nghĩ tới môi trường sinh thái
2.4.3 Các biện pháp kĩ thuật
2.4.1 các biện pháp quản lí
2.4 Các biện pháp chung về sử dụng NL tiết
kiệm và hiệu quả
2.4.2 Các biện pháp tuyên truyền, giáo dục
2.3 Xu hướng sử dụng NL TK&HQ
2.2 Sự cần thiết phải sử dụng NL TK&HQ
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.1 Khái niệm tiết kiệm và hiệu quả
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử
dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
2.5.1 Sử dụng các nguồn NL tái sinh ít gây ô nhiễm
BEP NL M TROI
BNLMTROI2
BNLMTROI3
M BAY NL M TROI
NL BIOGA
BIOGA3
VIDEOBIOGA
ANH PIN MT
ANH BIOGA
BIOGA-CLIP
ANH DUNG NLMT SULY NUOC
ANH MAY NUOC NONG SDNLMT
BOM NUOC SDNLMT
NL GIO
NLGIO3
NLMT
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử
dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
2.5.1 Sử dụng các nguồn NL tái sinh ít gây ô nhiễm
BEP NL M TROI
BNLMTROI2
BNLMTROI3
M BAY NL M TROI
NL BIOGA
BIOGA3
VIDEOBIOGA
ANH PIN MT
ANH BIOGA
BIOGA-CLIP
ANH DUNG NLMT SULY NUOC
ANH MAY NUOC NONG SDNLMT
BOM NUOC SDNLMT
NL GIO
NLGIO3
NLMT
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.5.2 các giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng NL
2.5.2. 1 Ngành giao thông vận tải
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử
dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
2.5.1 Sử dụng các nguồn NL tái sinh ít gây ô nhiễm
2.5.2 các giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng NL
2.5.2. 1 Ngành giao thông vận tải
2.5.2. 2 Ngành công nghiệp
TIET KIEM CHO MAY MAY
NL BIOGA
BIOGA3
VIDEOBIOGA
TIET KIEM DIEN CHO SX
ANH BIOGA
BIOGA-CLIP
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử
dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
2.5.1 Sử dụng các nguồn NL tái sinh ít gây ô nhiễm
2.5.2 các giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng NL
2.5.2. 1 Ngành giao thông vận tải
2.5.2. 2 Ngành công nghiệp
2.5.2. 3 Trong lĩnh vực tiện nghi nhà ở
BEP NL M TROI
BNLMTROI2
BNLMTROI3
M BAY NL M TROI
NL BIOGA
BIOGA3
VIDEOBIOGA
ANH PIN MT
ANH BIOGA
BIOGA-CLIP
ANH DUNG NLMT SULY NUOC
ANH MAY NUOC NONG SDNLMT
BOM NUOC SDNLMT
NL GIO
NLGIO3
NLMT
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THPT.
3.1 Vai trò của giáo dục sử dụng năng lượng TK & HQ
trong nhà trường THPT
- Về cơ sở lí luận
- Về cơ sở thực tiễn
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
3.2 Cơ Sở pháp lí của việc triển khai giáo dục sử dụng
năng lượng TK & HQ vào hệ thống giáo dục quốc dân
Đề án “ Đưa các nội dung giáo dục SDNLTK & HQ vào
hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2006 – 2010”
Chương trình mục tiêu quốc gia về “SDNLTK & HQ”
Theo quyết định số 79/2006/QĐ-TTg-CP của Thủ
tướng chính phủ
- Luật điện lực (2005)
- Pháp lệnh số 02/1998/PL-UBTVQH10
- Nghị định số 102/2003/NĐ-CP
3.1 Vai trò của giáo dục sử dụng năng lượng TK & HQ
trong nhà trường THPT
3.3 Mục tiêu của GD SDNLTK & HQ trong dạy học
các môn học ở cấp THPT
3.3.1 Về kiến thức
3.3.2 Về kỹ năng
3.3.3 Về thái độ hành vi
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
3.2 Cơ Sở pháp lí của việc triển khai giáo dục sử dụng
năng lượng TK & HQ vào hệ thống giáo dục quốc dân
3.1 Vai trò của giáo dục sử dụng năng lượng TK & HQ
trong nhà trường THPT
3.4 Một số nguyên tắc lựa chọn nội dung GDSDNL
TK&HQ trong các môn học ở trường trung học
Nội dung được lựa chọn phải phù hợp với đặc điểm
tâm,Sinh lý và sự phát triển của HS
Nội dung được lựa chon phải gắn với chương trình,
SGK của cấp học, không đưa thêm nội dung mới gây
quá tải.
Trên cơ sở các mục tiêu, nội dung cơ bản, cần xác
định mục tiêu, nội dung cụ thể cho từng cấp học, lớp
học, môn học
3.3 Mục tiêu của GD SDNLTK & HQ trong dạy học
các môn học ở cấp THPT
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
Các nội dung lựa chọn phải thiết thực, gần gũi
trong đời sống và sản xuất.
Các nội dung lựa chọn phải phù hợp với đặc điểm
kinh tế - xã hội và tập quán văn hoá của các vùng
miền
Mà điều này được thực hiện bằng con đường dạy
học tích hợp (DHTH)
Không nhất thiết phải xây dựng bài học riêng về các
nội dung GDSDNLTK&HQ để đưa vào môn học
3.4 Một số nguyên tắc lựa chọn nội dung GDSDNL
TK&HQ trong các môn học ở trường trung học
3.5 Định hướng các nội dung cơ bản về GDSDNL
TK&HQ đưa vào các môn học ở trường trung học
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
Vì vậy đòi hỏi GV phải nắm một cách hệ thống các
nội dung này. Sau đó trên cơ sở phân tích đặc điểm
nội dung của từng môn học và từng bài học,GV sẽ
lựa chọn các nội dung thích hợp, đáp ứng các
nguyên tắc đã nêu ở trên(3.4) từ đó mới xây
dựng các phương án DHTH
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
3.6. Phương thức tích hợp các nội dung GDSDNL
TK&HQ vào các môn học ở trường trung học
3.5 Định hướng các nội dung cơ bản về GDSDNL
TK&HQ đưa vào các môn học ở trường trung học
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
3.6.4. Một số phương thức tích hợp các
nội dung
3.6.3 Vì sao phải thực hiện dạy học tích hợp
3.6.2 Các mục tiêu của DHTH
3.6.1 Quan niệm về dạy học tích hợp
3.6.5. Mức độ vận dụng DHTH trong GDSDNLTK &
HQ
Các mức độ tích hợp hiện nay là
- Tích hợp toàn phần
- Tích hợp bộ phận
- Hình thức liên hệ
3.7. Định hướng áp dụng các phương pháp,
phương tiện dạy học khi tích hợp các nội dung
GDSDNLT&HQ vào các môn học
3.7.1. Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực
3.7.2. sử dụng các phương tiện dạy học
3.8. Gợi ý kiểm tra đánh giá
Nội dung KT,đánh giá được xác định trên cơ sở mục
tiêu tích hợp GDSDNLTK&HQ, đã được xác định khi
xây dựng kế hoạch dạy và mục tiêu dạy học của bộ
môn.
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
3.6. Phương thức tích hợp các nội dung GDSDNL
TK&HQ vào các môn học ở trường trung học
Những câu hỏi, bài tập của môn học có thể liên hệ
với các nội dung GĐSNLTK&HQ
Những câu hỏi, bài tập của môn học có tích hợp
các nội dung GDSDNLTK&HQ
Về hình thức tích hợp SDNLTK&HQ, trong các bài KT có thể có hai dạng
Các câu hỏi KT có thể là các câu hỏi định tính , có thể
là các bài toán đòi hỏi phải tính toán định lượng
Hình thức KT có thể là TNKQ hoặc TNTL
d. Lực ma sát giữa pít tông và xi lanh của ĐC xe
C. Lực ma sát do mặt đường tác động vào lốp xe
Của bánh xe chủ động
b. Lực ma sát ở các ổ bi
a. Lực ma sát giữa không khí và vỏ xe khi xe cđ
Với các phương tiện giao thông đường bộ, lực ma sát
nào sau đây không gây ra sự hao tốn năng lượng vô
Ích ?
+ Câu hỏi định tính dạng TNKQ
Vì sao bôi trơn các bề mặt ma sát của ĐCĐT lại có tác
dụng tiết kiệm năng lượng?
Ví dụ :
+ Câu hỏi định tính
+ GĐ 5 : Đánh giá dự án
+ GĐ 4 : Thu thập kết quả và công bố sản phẩm
+ GĐ 3 : Thực hiện dự án, chú ý đến sản phẩm
+ GĐ 2 : Xác định đề cương , mục đích thực hiện
+ GĐ 1 : Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án
- Các giai đoạn của dạy học dự án
+ Định hướng vào sản phẩm
+ Định hướng vào thực tiễn
+ Định hướng vào học sinh
3.9. Dạy học dự án
- Đặc điểm của dạy học dự án
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
PHẦN THỨ HAI
GDSNLTK&HQ thông qua một số môn học và hoạt
Động ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
CHƯƠNG II : GĐSNLTK&HQ TRONG MÔN
CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG THPT
1 Mục tiêu tích hợp GDSNLTK&HQ trong môn
công nghệ
1.2 . Về kỹ năng
1.1. Về kiến thức
1.3. Về thái độ hành vi
2. Một số nội dung và địa chỉ THGĐSNLTK&HQ trong
môn Công nghệ cấp THPT
USB
“ TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ THÔNG QUA MỘT SỐ MÔN HỌC”
Thanh Hoá ngày 19- 20/3/2010
GIAI PHAP CUA VN
Phần thứ nhất gồm 3 nội dung chính:
PHẦN THỨ NHẤT : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và
hiệu quả ở Việt Nam và trên thế giới
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
I. Năng lượng và vai trò của NL đối với con người
1.1 Năng lượng
Có nhiều cách định nghĩa NL
Theo từ điển bách khoa VN : NL “Độ đo định lượng chung cho mọi dạng vận động khác nhau của vật chất”
I. Năng lượng và vai trò của NL đối với con người
Theo từ điển vật lí phổ thông “là đại lượng vật lí đặc trưng cho khả năng sing ra công của một vật”
Theo nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về sử dụng nl tiết kiệm, hiệu quả
Dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp : than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp
Là điện năng, nhiệt năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hóa năng lượng sơ cấp
1.2 Các dạng năng lượng
Trong tài liệu này chúng ta sử dụng thường xuyên khái niệm năng lượng như đã nêu trong nghị định 102/2003/NĐ-CP
1.2.1 Phân loại theo Vật lí - Kĩ thuật
Cơ năng, nội năng, điện năng, quang năng, hóa năng, năng lượng hạt nhân (năng lượng nguyên tử)
1.2 Các dạng năng lượng
Trong tài liệu này chúng ta sử dụng thường xuyên khái niệm năng lượng như đã nêu trong nghị định 102/2003/NĐ-CP
1.2.1 Phân loại theo Vật lí - Kĩ thuật
1.2.2 Phân loại theo nguồn gốc năng lượng
Năng lượng vật chất chuyển hóa toàn phần gồm năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (hay nhiên liệu thiên nhiên)
như than bùn,than nâu, than đá,dầu mỏ , khí thiên nhiên và năng lượng từ nhiên liệu nguyên tử
Năng lượng tái sinh hay (năng lượng tái tạo) là nguồn năng lượng có thể được hồi phục theo chu trình biến đổi của thiên nhiên, mà theo quan niệm của con người là vô hạn)
Các dạng năng lượng này bao gồm: năng lượng mặt trời, năng lượng của gió,thế năng của nước, năng lượng sóng biển, năng lượng thủy triều, năng lượng địa nhiệt.
DIA
BNLMT2
BNLMT3
NLMT4
- Năng lượng sinh khối (biomass) sinh ra do trực tiếp hoặc chuyển đổi nhiệt hóa học chuyển đổi nhiệt sinh hóa các vật liệu có nguồn gốc hữu cơ ( trừ than, dầu mỏ)
- Năng lượng không tái sinh là nguồn năng lượng không hồi phục khi khai thác và sử dụng gồm than bùn, than nâu, than đá, dầu lửa, khí tự nhiên……
NLBIOGA
BIOGA 2
VIDEO
1.2.3 Phân loại theo dòng biến đổi năng lượng
- Năng lượng sơ cấp là các nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên
- Năng lượng thứ cấp là các nguồn năng đã được biến đổi từ các nguồn năng lượng khác
- Năng lượng cuối cùng là NL sau khâu truyền tải, vận chuyển được cấp tới nơi tiêu thụ, người sử dụng
- Năng lượng hữu ích là NL cuối cùng được sử dụng sau khi bỏ qua các tổn thất của thiết bị sử dụng NL
1.3 Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Sự chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng (hiện tượng
ma sát)
Sự chuyển hóa cơ năng thành điện năng
Sự chuyển hóa quang năng thành điện năng
Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng
Lượng khác
Tất cả đều tuân theo định luật bảo toàn năng lượng
1.4.1 Tình hình sử dụng năng lượng trong
sản xuất và đời sống
Năng lượng quyết định sự tồn tại, phát triển và
Chất lượng cuộc sống của con người
Một vài số liệu về tình hình sử dụng NL trên thế giới
và việt Nam
Trên Thế giứi (theo Cơ quan NL quốc tế IEA)
Công nghiệp, GTVT, lĩnh vực tiện nghi nhà chiếm
phần lớn tiêu thụ NL (25% mỗi lĩnh vực)
Thương mại và dịch vụ công cộng khác 10%
Nông lâm và ngư nghiệp chiếm khoảng 3%
Sử dụng khác chiếm khoảng 12%
1.4. vai trò của năng lượng đối với con người
- Trong lĩnh vực công nghiệp, các ngành có nhu cầu tiêu thụ năng lượng cao như : ngành CN không sản xuất sản phẩm dầu hay điện, ngành lọc dầu, sản xuất, khai thác than,ngành SX điện năng ngành CN không SX sản phẩm dầu hay điện tiêu tốn nhiều NL nhất (than, dầu, khí đốt)
- Trong lĩnh vực GTVT đa số các phương tiện chuyên trở dùng các sản phẩm dầu làm nhiên liệu
* Tiêu thụ khoảng 60% NL dầu đã được chế biến, sản phẩm dầu chiếm 95% thị phần NL của ngành GTVT
- Trong SX điện năng, việc sử dụng các nguồn NL để SX điện năng như sau :nhiên liệu hoá thạch : 64%, NLHN :17%, thuỷ điện: 18%, NL tái tạo :1%
- Ở Việt nam ( 2007 SX 66,8 tỷ KWh thuỷ điện 64%, than nhiệt điện 34%),
* Tiêu thụ trong lĩnh vực SX công nghiệp và xây dựng chiếm 46,97%, lĩnh vực quản lý – tiêu dùng, dân cư 47,14%
-NL dùng cho tiện nghi nhà ở có 3 mục đích :nấu thức ăn, đun nước nóng sinh hoạt và điều hoà không khí, chạy các thiết bị cơ điện nội thất, chiếu sáng, thiết bị điện tử,…
- Tỷ lệ dùng các nguồn NL trong lĩnh vực tiện nghi nhà ở như sau : NL tái tạo : hơn 40%, khí đốt và điện gần bằng nhau khoảng : hơn 20%, NL than và hơi nước nóng khoảng :7%, sản phẩm dầu khoảng 10%,…
Nhìn chung tình hình sử dụng NL trên thế giới cũng như ở VN như sau :
- Nhu cầu NL ngày càng cao do nhu cầu tăng trưởng kinh tế, phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, GTVT và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu vẫn là các nguồn NL hoá thạch như than đá, dầu, khí tự nhiên.
- Điện năng là dạng năng lượng có nhiều ưu điểm. Vì vậy việc sản xuất và sử dụng điện năng có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược NL của mỗi quốc gia
1.4. Vai Trò của năng lượng đối với con người
1.4.1 Tình hình sử dụng năng lượng trong
sản xuất và đời sống
1.4.2.Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hóa thạch
Tại VN, các nguồn NL tự nhiên có thể hết trước thế
giới một vài chục năm. An ninh NL Việt nam đang trở
thành vấn đề cấp bách.
Các chuyên gia kinh tế NL đã dự báo
Đến trướcc năm 2020 Việt nam sẽ phải nhập 12%-
20% NL, Năm 2050 NL cần nhập lên tới :50% - 60%
Trong lĩnh vực điện năng chúng ta chủ yếu dựa vào
nhiệt điện(34%) và thuỷ điện (64%)
Thuỷ điện lại phụ thuộc vào thời tiết. Nếu phát triển
thuỷ điện quá lớn thì chưa thể lường trước được
những tác động đến môi trường, sinh thái.
Về xăng dầu, hiện nay chúng ta vẫn đang nhập khẩu
Nhà máy lọc dầu Dung Quất năm 2009 -2010 mới chỉ
Cung cấp được 5 triệu tấn xăng, dầu cho GTVT trong
tổng số 15 – 17 triệu tấn
Hằng năm ta vẫn phải nhập khẩu khoảng 10 triệu
tấn xăng, dầu
Đến năm 2020 ta có 2 nhà máy lọc dầu tiếp tục đi
Vào hoạt động ta có khoảng 15 – 16 triệu tấn xăng
dầu trong nhu cầu 30 – 35 triệu tấn
Ta có thể thăm dò phát hiện thêm các nguồn NL than,
dầu, khí. Tuy nhiên về lâu dài các nguồn NL hoá
thạch sớm muộn cũng cạn kiệt, sự thiếu hụt NL cho
nền kinh tế và đời sống là một thách thức thực sự
1.4. Vai Trò của năng lượng đối với con người
1.4.1 Tình hình sử dụng năng lượng trong
sản xuất và đời sống
1.4.2.Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hóa thạch
1.4.3 Ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng năng
lượng đến môi tường sinh thái
Các nguồn năng lượng hoá thạch thường nằm sâu
trong lòng đất. Vì vậy, việc xây dựng thường phải
Xây dựng các hầm lò ( như khai thác than ), tiến hành
việc khoan, bơm qui mô lớn ( như khai thác dầu khí)
Việc sử dụng các nguồn năng lượng hoá thạch làm
tác tăng hiệu ứng nhà kính là một trong các nguyên
nhân chủ yếuđộng xấu đến môi trường Trái đất ở qui
mô lớn
Hiệu ứng nhà kính dẫn đến sự biến đổi khí hậu trên
trái đất và có thể gây ra các hậu quả sau :
+ Các nguồn nước
+ Các tài nguyên bờ biển
+ Sức khoẻ
+ Lâm nghiệp
+ Năng lượng
- Các nhà máy điện và môi trường sinh thái
+ Các nhà máy điện là nguồn phát thải co2 chính
2.3 Xu hướng sử dụng NL tiết
kiệm và hiệu quả
2.2 Sự cần thiết phải sử dụng NL
tiết kiệm và hiệu quả
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.1 Khái niệm tiết kiệm và hiệu quả
2.4 Các biện pháp chung về sử dụng NL tiết
kiệm và hiệu quả
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử
dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
Gồm các nội dung sau
“ Sử dụng NLTK&HQ là sử dụng NL một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ NL, giảm chi phí NL cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng NL mà vẫn đảm bảo nhu cầu NL cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt”
Theo nghị định 102/2003/NĐ – CP của thủ tướng
chính phủ:
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.1 Khái niệm tiết kiệm và hiệu quả
Theo từ điển tiếng Việt : “ Tiết kiệm là sử dụng đúng
mức, không phí phạm”
Ở những lĩnh vực khác nhau, ý nghĩa của hiệu quả
có nội dung khác nhau
Hiệu quả là “ kết quả mong muốn, cái sinh ra kết
quả mà con người chờ đợi và hướng tới”
Theo từ điển tiếng Việt
Theo từ điển bách khoa Việt Nam
“Hiệu quả là kết quả thực của việc làm mang lại”
2.2 Sự cần thiết phải sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
Các lý do cụ thể có thể nêu lên là:
- Các nguồn tài nguyên NL, đặc biệt là các nguồn nhiên liệu hoá thạch như than, dầu mỏ và khí thiên nhiên là có hạn, đang bị khai thác với tốc độ lớn đang dần bị cạn kiệt
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.1 Khái niệm tiết kiệm và hiệu quả
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.1 Khái niệm tiết kiệm và hiệu quả
- Những vấn đề môi trường gây ra do các hoạt động của con người
- Sử dụng NLTK&HQ đóng góp vào việc thực hiện các nguyên tắc phát triển bền vững của trái đất cũng như của mỗi quốc gia.
Một số nguyên tắc xây dựng “một xã hội hiểu biết” để phát triển bền vững được nêu lên như sau :
+ Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sốngcộng đồng
+ Cải thiện chất lượng của cuộc sống con người
+ Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất.;
+ hạn chế tới mức thấp nhất việc làm suy giảm nguồn tài nguyên không tái tạo;
+ Tôn trọng khả năng chịu đựng của trái đất
+ Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân
+ Xây dựng một khối liên minh toàn cầu
+ Để cho cộng đồng tự quản lý môi trường của mình
2.3 Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
Ở Việt Nam mức tiêu tốn NL cho một đơn vị sản phẩm còn cao hơn một số nước ( gấp 1,5 đến 1,7 lần so với Thái Lan và malaysia)
Cần tiết kiệm NL cạnh tranh được với các nước khác trong khu vực
Để TK 1KW điện rẻ hơn nhiều so với số tiền bỏ ra để sản xuất 1 KW điện
2.2 Sự cần thiết phải sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.1 Khái niệm tiết kiệm và hiệu quả
Nhu cầu NL trên thế giới ngày càng tăng buộc phải thực hiện TKNL nhằm giảm bớt tác động của việc tăng giá dầu mỏ tới nềnkinh tế
TKNL cần hiểu một cách rộng hơn, không chỉ ở khía cạnh kinh tế mà còn phải nghĩ tới môi trường sinh thái
2.4.3 Các biện pháp kĩ thuật
2.4.1 các biện pháp quản lí
2.4 Các biện pháp chung về sử dụng NL tiết
kiệm và hiệu quả
2.4.2 Các biện pháp tuyên truyền, giáo dục
2.3 Xu hướng sử dụng NL TK&HQ
2.2 Sự cần thiết phải sử dụng NL TK&HQ
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.1 Khái niệm tiết kiệm và hiệu quả
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử
dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
2.5.1 Sử dụng các nguồn NL tái sinh ít gây ô nhiễm
BEP NL M TROI
BNLMTROI2
BNLMTROI3
M BAY NL M TROI
NL BIOGA
BIOGA3
VIDEOBIOGA
ANH PIN MT
ANH BIOGA
BIOGA-CLIP
ANH DUNG NLMT SULY NUOC
ANH MAY NUOC NONG SDNLMT
BOM NUOC SDNLMT
NL GIO
NLGIO3
NLMT
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử
dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
2.5.1 Sử dụng các nguồn NL tái sinh ít gây ô nhiễm
BEP NL M TROI
BNLMTROI2
BNLMTROI3
M BAY NL M TROI
NL BIOGA
BIOGA3
VIDEOBIOGA
ANH PIN MT
ANH BIOGA
BIOGA-CLIP
ANH DUNG NLMT SULY NUOC
ANH MAY NUOC NONG SDNLMT
BOM NUOC SDNLMT
NL GIO
NLGIO3
NLMT
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.5.2 các giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng NL
2.5.2. 1 Ngành giao thông vận tải
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử
dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
2.5.1 Sử dụng các nguồn NL tái sinh ít gây ô nhiễm
2.5.2 các giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng NL
2.5.2. 1 Ngành giao thông vận tải
2.5.2. 2 Ngành công nghiệp
TIET KIEM CHO MAY MAY
NL BIOGA
BIOGA3
VIDEOBIOGA
TIET KIEM DIEN CHO SX
ANH BIOGA
BIOGA-CLIP
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử
dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
2.5.1 Sử dụng các nguồn NL tái sinh ít gây ô nhiễm
2.5.2 các giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng NL
2.5.2. 1 Ngành giao thông vận tải
2.5.2. 2 Ngành công nghiệp
2.5.2. 3 Trong lĩnh vực tiện nghi nhà ở
BEP NL M TROI
BNLMTROI2
BNLMTROI3
M BAY NL M TROI
NL BIOGA
BIOGA3
VIDEOBIOGA
ANH PIN MT
ANH BIOGA
BIOGA-CLIP
ANH DUNG NLMT SULY NUOC
ANH MAY NUOC NONG SDNLMT
BOM NUOC SDNLMT
NL GIO
NLGIO3
NLMT
II. Xu hướng sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả ở
Việt Nam và trên thế giới
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THPT.
3.1 Vai trò của giáo dục sử dụng năng lượng TK & HQ
trong nhà trường THPT
- Về cơ sở lí luận
- Về cơ sở thực tiễn
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
3.2 Cơ Sở pháp lí của việc triển khai giáo dục sử dụng
năng lượng TK & HQ vào hệ thống giáo dục quốc dân
Đề án “ Đưa các nội dung giáo dục SDNLTK & HQ vào
hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2006 – 2010”
Chương trình mục tiêu quốc gia về “SDNLTK & HQ”
Theo quyết định số 79/2006/QĐ-TTg-CP của Thủ
tướng chính phủ
- Luật điện lực (2005)
- Pháp lệnh số 02/1998/PL-UBTVQH10
- Nghị định số 102/2003/NĐ-CP
3.1 Vai trò của giáo dục sử dụng năng lượng TK & HQ
trong nhà trường THPT
3.3 Mục tiêu của GD SDNLTK & HQ trong dạy học
các môn học ở cấp THPT
3.3.1 Về kiến thức
3.3.2 Về kỹ năng
3.3.3 Về thái độ hành vi
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
3.2 Cơ Sở pháp lí của việc triển khai giáo dục sử dụng
năng lượng TK & HQ vào hệ thống giáo dục quốc dân
3.1 Vai trò của giáo dục sử dụng năng lượng TK & HQ
trong nhà trường THPT
3.4 Một số nguyên tắc lựa chọn nội dung GDSDNL
TK&HQ trong các môn học ở trường trung học
Nội dung được lựa chọn phải phù hợp với đặc điểm
tâm,Sinh lý và sự phát triển của HS
Nội dung được lựa chon phải gắn với chương trình,
SGK của cấp học, không đưa thêm nội dung mới gây
quá tải.
Trên cơ sở các mục tiêu, nội dung cơ bản, cần xác
định mục tiêu, nội dung cụ thể cho từng cấp học, lớp
học, môn học
3.3 Mục tiêu của GD SDNLTK & HQ trong dạy học
các môn học ở cấp THPT
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
Các nội dung lựa chọn phải thiết thực, gần gũi
trong đời sống và sản xuất.
Các nội dung lựa chọn phải phù hợp với đặc điểm
kinh tế - xã hội và tập quán văn hoá của các vùng
miền
Mà điều này được thực hiện bằng con đường dạy
học tích hợp (DHTH)
Không nhất thiết phải xây dựng bài học riêng về các
nội dung GDSDNLTK&HQ để đưa vào môn học
3.4 Một số nguyên tắc lựa chọn nội dung GDSDNL
TK&HQ trong các môn học ở trường trung học
3.5 Định hướng các nội dung cơ bản về GDSDNL
TK&HQ đưa vào các môn học ở trường trung học
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
Vì vậy đòi hỏi GV phải nắm một cách hệ thống các
nội dung này. Sau đó trên cơ sở phân tích đặc điểm
nội dung của từng môn học và từng bài học,GV sẽ
lựa chọn các nội dung thích hợp, đáp ứng các
nguyên tắc đã nêu ở trên(3.4) từ đó mới xây
dựng các phương án DHTH
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
3.6. Phương thức tích hợp các nội dung GDSDNL
TK&HQ vào các môn học ở trường trung học
3.5 Định hướng các nội dung cơ bản về GDSDNL
TK&HQ đưa vào các môn học ở trường trung học
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
3.6.4. Một số phương thức tích hợp các
nội dung
3.6.3 Vì sao phải thực hiện dạy học tích hợp
3.6.2 Các mục tiêu của DHTH
3.6.1 Quan niệm về dạy học tích hợp
3.6.5. Mức độ vận dụng DHTH trong GDSDNLTK &
HQ
Các mức độ tích hợp hiện nay là
- Tích hợp toàn phần
- Tích hợp bộ phận
- Hình thức liên hệ
3.7. Định hướng áp dụng các phương pháp,
phương tiện dạy học khi tích hợp các nội dung
GDSDNLT&HQ vào các môn học
3.7.1. Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực
3.7.2. sử dụng các phương tiện dạy học
3.8. Gợi ý kiểm tra đánh giá
Nội dung KT,đánh giá được xác định trên cơ sở mục
tiêu tích hợp GDSDNLTK&HQ, đã được xác định khi
xây dựng kế hoạch dạy và mục tiêu dạy học của bộ
môn.
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
3.6. Phương thức tích hợp các nội dung GDSDNL
TK&HQ vào các môn học ở trường trung học
Những câu hỏi, bài tập của môn học có thể liên hệ
với các nội dung GĐSNLTK&HQ
Những câu hỏi, bài tập của môn học có tích hợp
các nội dung GDSDNLTK&HQ
Về hình thức tích hợp SDNLTK&HQ, trong các bài KT có thể có hai dạng
Các câu hỏi KT có thể là các câu hỏi định tính , có thể
là các bài toán đòi hỏi phải tính toán định lượng
Hình thức KT có thể là TNKQ hoặc TNTL
d. Lực ma sát giữa pít tông và xi lanh của ĐC xe
C. Lực ma sát do mặt đường tác động vào lốp xe
Của bánh xe chủ động
b. Lực ma sát ở các ổ bi
a. Lực ma sát giữa không khí và vỏ xe khi xe cđ
Với các phương tiện giao thông đường bộ, lực ma sát
nào sau đây không gây ra sự hao tốn năng lượng vô
Ích ?
+ Câu hỏi định tính dạng TNKQ
Vì sao bôi trơn các bề mặt ma sát của ĐCĐT lại có tác
dụng tiết kiệm năng lượng?
Ví dụ :
+ Câu hỏi định tính
+ GĐ 5 : Đánh giá dự án
+ GĐ 4 : Thu thập kết quả và công bố sản phẩm
+ GĐ 3 : Thực hiện dự án, chú ý đến sản phẩm
+ GĐ 2 : Xác định đề cương , mục đích thực hiện
+ GĐ 1 : Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án
- Các giai đoạn của dạy học dự án
+ Định hướng vào sản phẩm
+ Định hướng vào thực tiễn
+ Định hướng vào học sinh
3.9. Dạy học dự án
- Đặc điểm của dạy học dự án
III. Giáo dục sử dụng NL TK & HQ qua dạy học các môn học ở trường THCS và THPT.
PHẦN THỨ HAI
GDSNLTK&HQ thông qua một số môn học và hoạt
Động ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
CHƯƠNG II : GĐSNLTK&HQ TRONG MÔN
CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG THPT
1 Mục tiêu tích hợp GDSNLTK&HQ trong môn
công nghệ
1.2 . Về kỹ năng
1.1. Về kiến thức
1.3. Về thái độ hành vi
2. Một số nội dung và địa chỉ THGĐSNLTK&HQ trong
môn Công nghệ cấp THPT
USB
 








Các ý kiến mới nhất