CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Huyền
Ngày gửi: 08h:54' 16-01-2024
Dung lượng: 43.4 MB
Số lượt tải: 310
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Huyền
Ngày gửi: 08h:54' 16-01-2024
Dung lượng: 43.4 MB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 1:
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ
MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
KHỞI
ĐỘNG
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I PHÂN TÍCH NGỮ LIỆU THAM KHẢO
1 Vấn đề được trình bày trong văn bản
Văn bản trình bày đặc điểm
của một thể loại văn học dân
gian – tục ngữ Việt Nam.
Nguyễn Thị Sương 0902222667 THPT Lý Thái Tổ- TP Thuận An
Vấn đề đó liên quan đến
phạm vi B. Một thể loại của
văn học dân gian.
2 Nội dung của bài viết
Tác giả
trình bày
Tục ngữ
Việt Nam ở
hai phương
diện
Ở phương Tác giả xem xét ở các yếu tố kinh nghiệm
diện nội
về lao động sản xuất, đời sống gia đình,
dung
đời sống xã hội.
Hình
thức
Trong phương diện hình thức, tác giả xem xét
ở các yếu tố đối, vần, nhịp, thanh điệu. Vần
trong tục ngữ chủ yếu là vần lưng với nhiều
dạng: cách hai chữ, ba chứ, năm chữ,…
Sơ đồ
triển
khai nội
dung
3 Các thao tác được sử dụng để triển khai vấn đề:
Phân tích
Chia vấn đề (tục ngữ) thành các
mặt, các khía cạnh (nội dung, hình
thức) để làm rõ các đặc điểm của
đối tượng. Trong từng mặt, từng
khía cạnh, lại tiếp tục chia nhỏ
thành các yếu tố, nêu dẫn chứng và
lí giải chi tiết nhằm giúp người đọc
hiểu sâu hơn về đối tượng.
Tổng hợp:
Khi phân tích mặt nội dung của
tục ngữ, sau khi phân tích các mặt
biểu hiện, tác giả tổng hợp lại
thành một ý khái quát về nội dung
ở cuối đoạn 2 (“Tóm lại, về nội
dung, tục ngữ là những sự nhận
định […] đúc kết qua nhiều thế
hệ”)
3 Các thao tác được sử dụng để triển khai vấn đề:
So sánh
Thống kê
Trong phần cuối, sau khi
phân tích nội dung và hình
thức của tục ngữ, tác giả đã
đối chiếu ca dao với tục
ngữ để làm rõ sự ra đời
sớm của tục ngữ.
Để tăng thêm phần thuyết phục
và cung cấp tri thức cho người
đọc, VB đã dùng cách liệt kê
những trường hợp các câu tục
ngữ có vần liền kề nhau: sa – gà,
tật – giật; treo – mèo; …
4. Suy đoán về cách thức tác giả Vũ Ngọc Phan đã tìm hiểu, thu thập
thông tin khi nghiên cứu và viết về văn bản nghiên cứu về tục ngữ:
Tác giả phải thu
thập, phân loại các
câu tục ngữ theo
nhiều yêu cầu như:
tập hợp, phân
nhóm câu để khảo
sát về đặc điểm nội
dung và hình thức.
Tìm các ví dụ câu
tương ứng với các
dạng thức gieo
vần, ngắt nhịp,
phối thanh.
Liên hệ trích dẫn
thể loại khác, trích
dẫn ý kiến của các
nhà nghiên cứu
khác hay của mình
từ các bài viết
khác.
5. Gợi ý về cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian:
Xác định vấn đề nghiên cứu.
Xây dựng dàn ý, đề cương nghiên cứu
Vận dung các phương pháp nghiên
cứu
Tiến hành nghiên cứu và viết báo cáo
kết quả nghiên cứu.
II. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN: KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ
VĂN HỌC DÂN GIAN
Phiếu HT 01: BẢNG TÌM HIỂU VỀ VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
1. Văn học dân gian Khái niệm
Chức năng
Phân loại
Đặc trưng cơ bản
2. Vấn đề văn học Là gì?
dân gian
Phân loại
II. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN: KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ
VĂN HỌC DÂN GIAN
1. Văn Khái niệm
học dân
gian
Là những sáng tác nghệ thuật ngôn từ của nhân dân
lao động, ra đời từ thuở xa xưa và vẫn tiếp tục phát
triển cho đến hôm nay, được phổ biến chủ yếu bằng
phương thức truyền miệng.
Chức năng
Văn học dân gian có chức năng lưu giữ và truyền lại
những tri thức về tự nhiên, xã hội, khám phá các
phương diện khác nhau của cuộc sống; truyền tải
những bài học nhân sinh cho các thế hệ; đồng thời
thể hiện quan điểm thẩm mỹ mang tính cộng đồng
qua những hình tượng nghệ thuật bình dị, sinh động,
đầy sức gợi.
II. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN: KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ
VĂN HỌC DÂN GIAN
1.Văn Phân loại
học
dân
gian
Có thể chia các sáng tác phong phú của văn học dân
gian thành nhiều loại khác nhau như:
- Nhóm thể loại tự sự dân gian: thần thoại, truyền
thuyết, cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện
thơ, vè,…
- Nhóm thể loại trữ tình dân gian: ca dao, dân ca,…
- Nhóm thể loại sân khấu dân gian: chèo cổ, tuồng
đồ, múa rối,…
II. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN: KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ
VĂN HỌC DÂN GIAN
1.
Văn
học
dân
gian
Đặc trưng - Tính truyền miệng và Tính tập thể: nhiều
cơ bản
người, nhiều thế hệ cùng tham gia vào quá
trình sáng tạo và lưu truyền tác phẩm bằng
phương thức truyền miệng.
- Tính thực hành (diễn xướng): tác phẩm văn
học dân gian gắn với việc biểu diễn trong
những sinh hoạt mang tính cộng đồng
2. Vấn đề Là gì?
văn học dân
gian
Vấn đề văn học dân gian là những điều
có mâu thuẫn hoặc chưa rõ ràng trong
văn học dân gian cần được xem xét,
nghiên cứu, giải quyết. Đó có thể là
những sự kiện chưa rõ, những chi tiết
có nhiều cách hiểu, những đặc điểm
hình thức mang nhiều ý nghĩa, những
nhân vật gây nhiều tranh luận,... trong
các tác phẩm văn học hoặc các thể loại
văn học dân gian cần được làm rõ.
2. Vấn đề
văn học
dân gian
Phân loại Có thể hệ thống hoá các vấn đề VHDG thành
những loại sau:
- Loại vấn đề liên quan đến một tác phẩm cụ
thể.
- Loại vấn đề liên quan đến một hình tượng
nhân vật, một chi tiết nghệ thuật.
- Loại vấn đề liên quan đến các đặc điểm nội
dung, hình thức của một hay một số thể loại.
- Loại vấn đề liên quan đến các đặc trưng của
văn học dân gian
HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN
HỌC DÂN GIAN
1. XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI, MỤC ĐÍCH VÀ LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
a. Xác định đề tài nghiên cứu
Xác định
đề tài
Khoanh vùng lấy một khía cạnh, một
mảng hay một nhánh trong nhiều mặt
của văn học để tìm hiểu.
Tính vấn
đề của
một đề tài
Thường chứa từ hai yếu tố trở lên: đối tượng
và đặc điểm tạo ra “vấn đề” của tác phẩm.
Phiếu 02: Bảng lựa chọn đề tài nghiên cứu
Đề tài đã xác định vấn đề nghiên cứu
Lựa chọn
Lí do lựa chọn
(tích dấu X)
Về một đặc điểm hình thức của tục ngữ:
cách gieo vần
Nghệ thuật so sánh, ví von trong những
câu hát dân gian than thân
Hiện tượng truyền thuyết hoá/thần thoại
hoá trường hợp Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Cái kết có hậu trong truyện cổ tích thần kì
Cách nói ngược trong bài ca dao/ đồng
dao Sang tuần tháng Sáu giá chân
Bảng KWLH:
K
W
L
H
Việc tìm hiểu đề
tài, vấn đề lựa
chọn giúp gì cho
bạn trong việc mở
rộng, nâng cao
hiểu biết về văn
học dân gian?
Bạn muốn được
rèn luyện thêm
điều gì về tư duy
và các kĩ năng tìm
hiểu, nghiên cứu
một vấn đề?
..................
..................
..................................... ...............................
..................
..................
..................
Bạn mong muốn tìm Bạn dự kiến
hiểu thêm điều gì ở
những nội dung
vấn đề bạn lựa chọn? trọng tâm của đề
tài, vấn đề cần tìm
hiểu là gì?
..................
b. Xác định mục đích, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Phiếu HT 03: Bảng xác định mục đích nghiên cứu văn học dân gian
Đề tài đã xác định vấn đề nghiên cứu
1. Về một đặc điểm hình thức của tục ngữ:
cách gieo vần
2. Nghệ thuật so sánh, ví von trong những
câu hát dân gian than thân
3. Hiện tượng truyền thuyết hoá/thần thoại
hoá trường hợp Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
4. Cái kết có hậu trong truyện cổ tích thần kì
5. Cách nói ngược trong bài ca dao/ đồng
dao Sang tuần tháng Sáu giá chân
Mục đích nghiên cứu
Phiếu HT 03: Bảng xác định mục đích nghiên cứu văn học dân gian
Đề tài đã xác định vấn đề nghiên
cứu
1. Về một đặc điểm hình thức của
tục ngữ: cách gieo vần
2. Nghệ thuật so sánh, ví von
trong những câu hát dân gian
than thân
3. Hiện tượng truyền thuyết
hoá/thần thoại hoá trường hợp
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu hình thức của tục ngữ qua
cách gieo vần.
Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của phép
so sánh trong các câu ca dao than thân.
Giải thích nguyên nhân tạo hiện tượng
truyền thuyết hoá/ thần thoại hoá trong
truyện dân gian – qua trường hợp Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh.
Phiếu HT 03: Bảng xác định mục đích nghiên cứu văn học dân gian
Đề tài đã xác định vấn đề
Mục đích nghiên cứu
nghiên cứu
4. Cái kết có hậu trong Tìm hiểu ý nghĩa và giá trị nhân
truyện cổ tích thần kì
văn của cái kết có hậu trong
truyện cổ tích thần kì.
5. Cách nói ngược trong bài Tìm hiểu tác dụng của hình thức
ca dao/ đồng dao Sang tuần nói ngược đối với nội dung trong
tháng Sáu giá chân
bài ca dao Sang tuần tháng Sáu
giá chân
Phiếu số 04: Bảng câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu
Đề tài đã xác định vấn đề nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu
1. Về một đặc điểm hình thức của tục
ngữ: cách gieo vần
2. Nghệ thuật so sánh, ví von trong
những câu hát dân gian than thân
3. Hiện tượng truyền thuyết hoá/thần
thoại hoá trường hợp Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
4. Cái kết có hậu trong truyện cổ tích
thần kì
5. Cách nói ngược trong bài ca dao/
đồng dao Sang tuần tháng Sáu giá
chân
Phiếu số 04: Bảng câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu
Đề tài đã xác định vấn Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
đề nghiên cứu
1. Về một đặc điểm Cách gieo vần có ảnh Cách gieo vần có ảnh
hình thức của tục ngữ: hưởng đến ý nghĩa và hưởng đến ý nghĩa và
cách gieo vần
cách sử dụng của tục cách sử dụng của tục
ngữ hay không?
ngữ.
2. Nghệ thuật so sánh, Nghệ thuật so sánh có Nghệ thuật so sánh có
ví von trong những câu mang lại giá trị nào cho mang lại giá trị cho
hát dân gian than thân những câu ca dao than những câu ca dao than
thân?
thân.
Phiếu số 04: Bảng câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu
Đề tài đã xác định Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
vấn đề nghiên cứu
4. Cái kết có hậu Cái kết có hậu có ảnh Cái kết có hậu ảnh hưởng
trong truyện cổ tích hưởng đến ý nghĩa và giá ý nghĩa và giá trị nhân văn
thần kì
trị nhân văn của truyện của truyện cổ tích.
cổ tích hay không?
5. Cách nói ngược
trong bài ca dao/
đồng dao Sang tuần
tháng Sáu giá chân
Cách nói ngược có ảnh Cách nói ngược vừa tạo
hưởng thế nào đến nội hiệu ứng về hình thức vừa
dung bài ca dao Sang nhấn mạnh về nội dung
tuần tháng Sáu giá chân? của bài ca dao Sang tuần
tháng Sáu giá chân.
Phiếu số 04: Bảng câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu
Đề tài đã xác định Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu
vấn đề nghiên cứu
5. Cách nói ngược Cách nói ngược có Cách nói ngược vừa tạo
trong bài ca dao/ ảnh hưởng thế nào hiệu ứng về hình thức
đồng dao Sang
đến nội dung bài ca vừa nhấn mạnh về nội
tuần tháng Sáu giá dao Sang tuần tháng dung của bài ca dao
chân
Sáu giá chân?
Sang tuần tháng Sáu
giá chân.
c. Lập kế hoạch nghiên cứu
Mục đích lập
kế hoạch
Giúp công việc
nghiên cứu đúng
tiến độ, đạt mục
tiêu.
Nội dung kế
hoạch
Dự kiến các
công việc sẽ làm,
xác lập các mốc
thời gian, dự
kiến những sản
phẩm cần làm.
Hình thức kế
hoạch
Cần rõ ràng, dễ đọc
dễ hiểu, dễ thực
hiện; khuyến khích
sử dụng các biểu
tượng để giúp người
lập dễ hình dung
công việc, có cảm
hứng thực hiện hơn.
Ví dụ: Bảng kế hoạch nghiên cứu: Về một đặc điểm hình thức
của tục ngữ: cách gieo vần
Các hoạt động
Dự kiến kết quả, sản Thời gian Người thực hiện
phẩm
thực hiện hoặc phối hợp
Tìm hiểu về một đặc Các tài liệu được sưu 1 buổi
Cá nhân
điểm hình thức của tục tầm về một đặc điểm
ngữ: cách gieo vần qua hình thức của tục ngữ:
tài liệu (sách báo, cách gieo vần
intemet....)
Tham khảo
chuyên gia
ý
kiến Bản ghi chép ý kiến 1 buổi
chuyên gia về một đặc
điểm hình thức của
tục ngữ: cách gieo
Nhóm
Ví dụ: Bảng kế hoạch nghiên cứu: Về một đặc điểm hình thức
của tục ngữ: cách gieo vần
Các hoạt động
Dự kiến kết quả, sản Thời gian
phẩm
thực hiện
Phân tích, đánh giá Bản ghi chép phân tích, 1 ngày
tài liệu
đánh giá, phân loại tài liệu
Xây dựng hồ sơ tài Danh mục tài liệu tham 1 ngày
liệu nghiên cứu về khảo gồm những công
một đặc điểm hình trình nghiên cứu (bài viết,
thức của tục ngữ: sách....) liên quan đến đặc
cách gieo vần
điểm hình thức của tục
ngữ: cách gieo vần
Người thực hiện
hoặc phối hợp
Nhóm
Nhóm
Đề cương nghiên cứu:
1. Giới thiệu
2. Khái quát về thể loại tục ngữ và đặc
điểm hình thức chung của thể loại tục
ngữ
3. Cách gieo vần của tục ngữ
- Vần sát nhau (vần liền)
- Vần cách: cách một chữ, cách hai chữ,
…
4. Ý nghĩa của cách gieo vần
5. Kết luận
2 THU THẬP THÔNG TIN VỀ ĐỀ TÀI, VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
a. Thu thập thông tin từ các tài liệu
Một số đầu tài liệu dạng sách – báo:
Nguyễn Đổng Chi (2011), Kho
tàng truyện cổ tích Việt Nam, bộ
sách 5 tập, NXB Trẻ, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Đinh Gia Khánh (Chủ
biên, 2009), Văn học dân
gian Việt Nam, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
Nguyễn Xuân Kính, Phan Đăng
Nhật (Đồng Chủ biên, 2001),
Kho tàng ca dao người Việt,
NXB Văn hoá thông tin, Hà Nội.
Bùi Mạnh Nhị (Chủ biên, 2003), Văn
học dân gian - những công trình
nghiên cứu, NXB Giáo dục, Hà Nội.
Đỗ Quang Lưu (2000), Tập nghiên cứu
và bình luận chọn lọc về văn học dân
gian Việt Nam, NXB Hà Nội.
Bùi Mạnh Nhị (2012),
Phân tích tác phẩm văn
học dân gian trong nhà
trường, NXB Giáo dục
Việt Nam, Hà Nội.
Vũ Ngọc Phan (2000),
Tục ngữ Ca dao Dân ca
Việt Nam, NXB Văn
học, Hà Nội.
Tài liệu trên mạng internet:
Tra cứu trên
Google bằng
những từ khoá
chứa các thông tin
liên quan đến đề
tài, vấn đề nghiên
cứu.
Có thể đánh từ khoá cần tìm
bằng cách đặt trong ngoặc
kép để giới hạn phạm vi tìm
kiếm, chẳng hạn: “người anh
hùng trong truyền thuyết”
“dũng sĩ trong cổ tích” “nhân
vật mồ côi trong cổ tích”
hoặc “cánh cò trong ca
dao”... để tìm kiếm thông tin
cho đề tài
Phiếu HT 05: Bảng thu thập thông tin từ các tài liệu:
Tài liệu
Tên
Nguồn
Sách, báo
Một số đường
dẫn,
trang
trong thư viện của
thông tin trên
nhà trường hoặc thư internet
viện ở địa phương
Tác phẩm văn học dân gian có
liên quan đến đề tài lựa chọn
Tài liệu nghiên cứu có liên quan
Bài viết đề cập tới đề tài, vấn đề
nghiên cứu
Một số đường dẫn, trang thông
tin.
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
Phiếu HT số 06: (Dùng để ghi chép các thông tin thu thập được sau khi
đọc tài liệu)
PHIẾU THÔNG TIN
Tác giả (Năm xuất bản), Tên tác phẩm, NXB, nơi xuất bản
Biết (nội dung chính và thông điệp của tác giả):………………………………………...
………………………………………………………………….
Hiểu (các thông tin có liên quan cần cho đề tài nghiên cứu):…………………………...
…………………………………………………………………..
Dùng: (Trích nguyên văn các thông tin quan trọng phục vụ cho dẫn chứng khi viết báo
cáo – số trang)
Ví dụ về Phiếu học tập 06:
PHIẾU THÔNG TIN
Vũ Ngọc Phan (2011), Tục ngữ Ca dao Dân ca Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội
Biết: Lời nói đầu về giá trị của tục ngữ, ca dao, dân ca.
Hiểu: Có ích cho việc lí giải các trường hợp giao thoa về hình thức giữa tục ngữ và ca dao.
Dùng: “Tục ngữ, ca dao và dân ca là ba thể loại khác nhau, mỗi thể loại có tính độc lập của nó, chúng
có liên quan chặt chẽ với nhau, vì trong văn học dân gian, chúng đều là những thể loại vần vè, dễ
khoác với nhau, như chúng ta thấy trong ca dao có tục ngữ, trong dân ca có cả ca dao lẫn tục ngữ và
có những câu nội dung là tục ngữ nhưng hình thức lại là ca dao. Sở dĩ có tình hình như vậy là do trong
sáng tác, nhân dân – cũng như văn nghệ sĩ – vận dụng cả lí trí và tình cảm, vừa biểu lộ nội tâm vừa bày
tỏ nhận định của mình về ngoại cảm” (tr.11).
b. Thu thập thông tin qua tìm hiểu, phỏng vấn chuyên gia
*Tìm hiểu cuộc phỏng
vấn PGS. Chu Xuân
Diên: Văn học dân
gian không có bản
chính thức duy nhất
(1) Bài phỏng vấn có 02 phần:
Quan điểm của
PGS. Chu Xuân
Diên về cuộc
tranh luận quanh
cái kết của truyện
Tấm Cám trong
SGK lớp 10.
Đề xuất của PGS.
Chu Xuân Diên về
cách xử lí các vấn
đề dễ gây tranh
luận kiểu như
truyện Tấm Cám.
(2) Bối cảnh thực hiện và mục đích
của cuộc phỏng vấn: Tháng
11/2011, dư luận xôn xao về việc
SGK Ngữ văn 10 đã thay đổi đoạn
kết trong câu chuyện cổ tích quen
thuộc Tấm Cám. Với nhiều ý kiến
trái chiều xuất hiện trên báo chí,
PV đã thực hiện cuộc phỏng vấn
chuyên gia nhằm mục đích có cái
nhìn rõ ràng, thấu đáo và mang tính
khoa học hơn về vấn đề.
(3) Phóng viên chọn người phỏng vấn là PSG. Chu
Xuân Diên vì PGS. Chu Xuân Diên là người từng
công tác và có vị trí ảnh hưởng trong lĩnh vực
nghiên cứu (nguyên Trưởng bộ môn Văn học dân
gian, Trường ĐH KHXH – Nhân văn). Đồng thời
ông là người có chuyên môn cao (PGS) và có nhiều
kinh nghiệm (nhiều năm nghiên cứu VHDG). Như
vậy PGS. Chu Xuân Diên là người có đủ các yếu tố
cần có của một chuyên gia để trả lời làm rõ các vấn
đề còn nhiều quan điểm tranh cãi.
(4) Nhận xét cách
đặt câu hỏi và bố
trí các câu hỏi
của phóng viên:
Khi đặt câu hỏi, phóng viên dùng các đại từ
phù hợp (ông) để xưng hô nhằm tương tác và
kết nối với người trả lời. Ngôn từ chú ý tính
lịch sự, đúng vị thế của người trả lời.
Việc bố trí câu hỏi được người phóng viên
tính toán kĩ: nội dung vấn đề đang có mẫu
thuẫn được hỏi trước để chuyên gia lí giải
nguyên nhân. Sau đó, đặt câu hỏi để tìm ra
giải pháp cho việc ấy và những việc tương
tự trong tương lai.
Bảng thu thập thông tin từ việc phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia:
Mục đích của cuộc phỏng vấn là gì?
Tìm hiểu:
+ Đặc điểm đối tượng
+ Ý nghĩa của đối tượng
+ Tác động của đối tượng tới đời sống cộng đồng
Đối tượng được phỏng vấn là ai?
Chuyên gia có thể là nghệ nhân dân gian, nhà nghiên cứu văn
học dân gian hay giáo viên có am hiểu về vấn để bạn đang
nghiên cứu
Những câu hỏi nào dự kiến sẽ được + Đặc điểm của của đối tượng là gì?
đặt ra trong cuộc phỏng vấn?
+ Giá trị độc đáo của đối tượng cho đến hôm nay?
+ Sức ảnh hưởng của đối tượng đối với đời sống cộng đồng?
+ Ấn tượng đặc biệt về đối tượng?
Cuộc phỏng vấn được thực hiện theo ……………………….
cách thức nào (gặp trực tiếp, qua điện
thoại, qua email,....)?
PHIẾU HỎI CHUYÊN GIA
Chuyên gia:…………………; nơi làm việc:………
Mục đích:……………………………………………
Cách thức:………………………………………….
Thời gian, địa điểm:………………………………..
Nội dung
Câu hỏi
Câu trả lời
c. Ghi chép trải nghiệm thực tế
*Tìm hiểu ngữ liệu SGK: Trích phiếu ghi chép trải
nghiệm buổi nghe kể “Chuyện bốn anh tài và Hoàng tử
Pras Thôn” của người Khmer
CÂU 1
Bản ghi chép ghi lại loại
nội dung truyện kể dân
gian theo cách thức trải
nghiệm thực tiễn. Bên
cạnh nội dung kể còn có
miêu tả hoàn cảnh xảy ra
việc kể chuyện, thái độ của
người nghe kể và suy nghĩ
của người ghi chép.
Việc ghi chép ấy giúp cho việc
nghiên cứu trở nên đa dạng, đúng
với bản chất của VHDG (tồn tại
trong môi trường cụ thể, trực tiếp).
Ghi lại cảm nhận tức thời của sự việc
đang diễn ra giúp cho phần phân
tích, lí giải của HS có chiều sâu và
mang đậm cảm xúc thẩm mĩ.
CÂU 2
Cột Diễn biến của hoạt
động kể - nghe kể: ghi lại
những hành động, cảm
xúc, thái độ, lời nói trao
đổi của người kể và
người nghe kể. Những
yếu tố này có sự tác động
hoặc góp phần lí giải nội
dung câu chuyện.
Cột VB qua lời kể:
sản phẩm thể hiện nội
dung của câu chuyện
được kể. Đây là phần
VB thường dùng để
in và lưu trữ.
Ô Theo dõi, cảm nhận: ghi
lại sự lí giải cá nhân người
ghi chép về một chi tiết
nào đó trong quá trình
tương tác giữa người kể và
người nghe. Ngoài ra,
những cảm xúc, nhận định
ngay lúc sự việc đang diễn
ra cũng là những điều được
ghi nhận giúp cho quá trình
lí giải sau này được sâu sắc
hơn.
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ
MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
KHỞI
ĐỘNG
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I PHÂN TÍCH NGỮ LIỆU THAM KHẢO
1 Vấn đề được trình bày trong văn bản
Văn bản trình bày đặc điểm
của một thể loại văn học dân
gian – tục ngữ Việt Nam.
Nguyễn Thị Sương 0902222667 THPT Lý Thái Tổ- TP Thuận An
Vấn đề đó liên quan đến
phạm vi B. Một thể loại của
văn học dân gian.
2 Nội dung của bài viết
Tác giả
trình bày
Tục ngữ
Việt Nam ở
hai phương
diện
Ở phương Tác giả xem xét ở các yếu tố kinh nghiệm
diện nội
về lao động sản xuất, đời sống gia đình,
dung
đời sống xã hội.
Hình
thức
Trong phương diện hình thức, tác giả xem xét
ở các yếu tố đối, vần, nhịp, thanh điệu. Vần
trong tục ngữ chủ yếu là vần lưng với nhiều
dạng: cách hai chữ, ba chứ, năm chữ,…
Sơ đồ
triển
khai nội
dung
3 Các thao tác được sử dụng để triển khai vấn đề:
Phân tích
Chia vấn đề (tục ngữ) thành các
mặt, các khía cạnh (nội dung, hình
thức) để làm rõ các đặc điểm của
đối tượng. Trong từng mặt, từng
khía cạnh, lại tiếp tục chia nhỏ
thành các yếu tố, nêu dẫn chứng và
lí giải chi tiết nhằm giúp người đọc
hiểu sâu hơn về đối tượng.
Tổng hợp:
Khi phân tích mặt nội dung của
tục ngữ, sau khi phân tích các mặt
biểu hiện, tác giả tổng hợp lại
thành một ý khái quát về nội dung
ở cuối đoạn 2 (“Tóm lại, về nội
dung, tục ngữ là những sự nhận
định […] đúc kết qua nhiều thế
hệ”)
3 Các thao tác được sử dụng để triển khai vấn đề:
So sánh
Thống kê
Trong phần cuối, sau khi
phân tích nội dung và hình
thức của tục ngữ, tác giả đã
đối chiếu ca dao với tục
ngữ để làm rõ sự ra đời
sớm của tục ngữ.
Để tăng thêm phần thuyết phục
và cung cấp tri thức cho người
đọc, VB đã dùng cách liệt kê
những trường hợp các câu tục
ngữ có vần liền kề nhau: sa – gà,
tật – giật; treo – mèo; …
4. Suy đoán về cách thức tác giả Vũ Ngọc Phan đã tìm hiểu, thu thập
thông tin khi nghiên cứu và viết về văn bản nghiên cứu về tục ngữ:
Tác giả phải thu
thập, phân loại các
câu tục ngữ theo
nhiều yêu cầu như:
tập hợp, phân
nhóm câu để khảo
sát về đặc điểm nội
dung và hình thức.
Tìm các ví dụ câu
tương ứng với các
dạng thức gieo
vần, ngắt nhịp,
phối thanh.
Liên hệ trích dẫn
thể loại khác, trích
dẫn ý kiến của các
nhà nghiên cứu
khác hay của mình
từ các bài viết
khác.
5. Gợi ý về cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian:
Xác định vấn đề nghiên cứu.
Xây dựng dàn ý, đề cương nghiên cứu
Vận dung các phương pháp nghiên
cứu
Tiến hành nghiên cứu và viết báo cáo
kết quả nghiên cứu.
II. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN: KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ
VĂN HỌC DÂN GIAN
Phiếu HT 01: BẢNG TÌM HIỂU VỀ VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
1. Văn học dân gian Khái niệm
Chức năng
Phân loại
Đặc trưng cơ bản
2. Vấn đề văn học Là gì?
dân gian
Phân loại
II. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN: KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ
VĂN HỌC DÂN GIAN
1. Văn Khái niệm
học dân
gian
Là những sáng tác nghệ thuật ngôn từ của nhân dân
lao động, ra đời từ thuở xa xưa và vẫn tiếp tục phát
triển cho đến hôm nay, được phổ biến chủ yếu bằng
phương thức truyền miệng.
Chức năng
Văn học dân gian có chức năng lưu giữ và truyền lại
những tri thức về tự nhiên, xã hội, khám phá các
phương diện khác nhau của cuộc sống; truyền tải
những bài học nhân sinh cho các thế hệ; đồng thời
thể hiện quan điểm thẩm mỹ mang tính cộng đồng
qua những hình tượng nghệ thuật bình dị, sinh động,
đầy sức gợi.
II. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN: KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ
VĂN HỌC DÂN GIAN
1.Văn Phân loại
học
dân
gian
Có thể chia các sáng tác phong phú của văn học dân
gian thành nhiều loại khác nhau như:
- Nhóm thể loại tự sự dân gian: thần thoại, truyền
thuyết, cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện
thơ, vè,…
- Nhóm thể loại trữ tình dân gian: ca dao, dân ca,…
- Nhóm thể loại sân khấu dân gian: chèo cổ, tuồng
đồ, múa rối,…
II. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN: KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ
VĂN HỌC DÂN GIAN
1.
Văn
học
dân
gian
Đặc trưng - Tính truyền miệng và Tính tập thể: nhiều
cơ bản
người, nhiều thế hệ cùng tham gia vào quá
trình sáng tạo và lưu truyền tác phẩm bằng
phương thức truyền miệng.
- Tính thực hành (diễn xướng): tác phẩm văn
học dân gian gắn với việc biểu diễn trong
những sinh hoạt mang tính cộng đồng
2. Vấn đề Là gì?
văn học dân
gian
Vấn đề văn học dân gian là những điều
có mâu thuẫn hoặc chưa rõ ràng trong
văn học dân gian cần được xem xét,
nghiên cứu, giải quyết. Đó có thể là
những sự kiện chưa rõ, những chi tiết
có nhiều cách hiểu, những đặc điểm
hình thức mang nhiều ý nghĩa, những
nhân vật gây nhiều tranh luận,... trong
các tác phẩm văn học hoặc các thể loại
văn học dân gian cần được làm rõ.
2. Vấn đề
văn học
dân gian
Phân loại Có thể hệ thống hoá các vấn đề VHDG thành
những loại sau:
- Loại vấn đề liên quan đến một tác phẩm cụ
thể.
- Loại vấn đề liên quan đến một hình tượng
nhân vật, một chi tiết nghệ thuật.
- Loại vấn đề liên quan đến các đặc điểm nội
dung, hình thức của một hay một số thể loại.
- Loại vấn đề liên quan đến các đặc trưng của
văn học dân gian
HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN
HỌC DÂN GIAN
1. XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI, MỤC ĐÍCH VÀ LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
a. Xác định đề tài nghiên cứu
Xác định
đề tài
Khoanh vùng lấy một khía cạnh, một
mảng hay một nhánh trong nhiều mặt
của văn học để tìm hiểu.
Tính vấn
đề của
một đề tài
Thường chứa từ hai yếu tố trở lên: đối tượng
và đặc điểm tạo ra “vấn đề” của tác phẩm.
Phiếu 02: Bảng lựa chọn đề tài nghiên cứu
Đề tài đã xác định vấn đề nghiên cứu
Lựa chọn
Lí do lựa chọn
(tích dấu X)
Về một đặc điểm hình thức của tục ngữ:
cách gieo vần
Nghệ thuật so sánh, ví von trong những
câu hát dân gian than thân
Hiện tượng truyền thuyết hoá/thần thoại
hoá trường hợp Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Cái kết có hậu trong truyện cổ tích thần kì
Cách nói ngược trong bài ca dao/ đồng
dao Sang tuần tháng Sáu giá chân
Bảng KWLH:
K
W
L
H
Việc tìm hiểu đề
tài, vấn đề lựa
chọn giúp gì cho
bạn trong việc mở
rộng, nâng cao
hiểu biết về văn
học dân gian?
Bạn muốn được
rèn luyện thêm
điều gì về tư duy
và các kĩ năng tìm
hiểu, nghiên cứu
một vấn đề?
..................
..................
..................................... ...............................
..................
..................
..................
Bạn mong muốn tìm Bạn dự kiến
hiểu thêm điều gì ở
những nội dung
vấn đề bạn lựa chọn? trọng tâm của đề
tài, vấn đề cần tìm
hiểu là gì?
..................
b. Xác định mục đích, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Phiếu HT 03: Bảng xác định mục đích nghiên cứu văn học dân gian
Đề tài đã xác định vấn đề nghiên cứu
1. Về một đặc điểm hình thức của tục ngữ:
cách gieo vần
2. Nghệ thuật so sánh, ví von trong những
câu hát dân gian than thân
3. Hiện tượng truyền thuyết hoá/thần thoại
hoá trường hợp Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
4. Cái kết có hậu trong truyện cổ tích thần kì
5. Cách nói ngược trong bài ca dao/ đồng
dao Sang tuần tháng Sáu giá chân
Mục đích nghiên cứu
Phiếu HT 03: Bảng xác định mục đích nghiên cứu văn học dân gian
Đề tài đã xác định vấn đề nghiên
cứu
1. Về một đặc điểm hình thức của
tục ngữ: cách gieo vần
2. Nghệ thuật so sánh, ví von
trong những câu hát dân gian
than thân
3. Hiện tượng truyền thuyết
hoá/thần thoại hoá trường hợp
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu hình thức của tục ngữ qua
cách gieo vần.
Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của phép
so sánh trong các câu ca dao than thân.
Giải thích nguyên nhân tạo hiện tượng
truyền thuyết hoá/ thần thoại hoá trong
truyện dân gian – qua trường hợp Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh.
Phiếu HT 03: Bảng xác định mục đích nghiên cứu văn học dân gian
Đề tài đã xác định vấn đề
Mục đích nghiên cứu
nghiên cứu
4. Cái kết có hậu trong Tìm hiểu ý nghĩa và giá trị nhân
truyện cổ tích thần kì
văn của cái kết có hậu trong
truyện cổ tích thần kì.
5. Cách nói ngược trong bài Tìm hiểu tác dụng của hình thức
ca dao/ đồng dao Sang tuần nói ngược đối với nội dung trong
tháng Sáu giá chân
bài ca dao Sang tuần tháng Sáu
giá chân
Phiếu số 04: Bảng câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu
Đề tài đã xác định vấn đề nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu
1. Về một đặc điểm hình thức của tục
ngữ: cách gieo vần
2. Nghệ thuật so sánh, ví von trong
những câu hát dân gian than thân
3. Hiện tượng truyền thuyết hoá/thần
thoại hoá trường hợp Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
4. Cái kết có hậu trong truyện cổ tích
thần kì
5. Cách nói ngược trong bài ca dao/
đồng dao Sang tuần tháng Sáu giá
chân
Phiếu số 04: Bảng câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu
Đề tài đã xác định vấn Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
đề nghiên cứu
1. Về một đặc điểm Cách gieo vần có ảnh Cách gieo vần có ảnh
hình thức của tục ngữ: hưởng đến ý nghĩa và hưởng đến ý nghĩa và
cách gieo vần
cách sử dụng của tục cách sử dụng của tục
ngữ hay không?
ngữ.
2. Nghệ thuật so sánh, Nghệ thuật so sánh có Nghệ thuật so sánh có
ví von trong những câu mang lại giá trị nào cho mang lại giá trị cho
hát dân gian than thân những câu ca dao than những câu ca dao than
thân?
thân.
Phiếu số 04: Bảng câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu
Đề tài đã xác định Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
vấn đề nghiên cứu
4. Cái kết có hậu Cái kết có hậu có ảnh Cái kết có hậu ảnh hưởng
trong truyện cổ tích hưởng đến ý nghĩa và giá ý nghĩa và giá trị nhân văn
thần kì
trị nhân văn của truyện của truyện cổ tích.
cổ tích hay không?
5. Cách nói ngược
trong bài ca dao/
đồng dao Sang tuần
tháng Sáu giá chân
Cách nói ngược có ảnh Cách nói ngược vừa tạo
hưởng thế nào đến nội hiệu ứng về hình thức vừa
dung bài ca dao Sang nhấn mạnh về nội dung
tuần tháng Sáu giá chân? của bài ca dao Sang tuần
tháng Sáu giá chân.
Phiếu số 04: Bảng câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu
Đề tài đã xác định Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu
vấn đề nghiên cứu
5. Cách nói ngược Cách nói ngược có Cách nói ngược vừa tạo
trong bài ca dao/ ảnh hưởng thế nào hiệu ứng về hình thức
đồng dao Sang
đến nội dung bài ca vừa nhấn mạnh về nội
tuần tháng Sáu giá dao Sang tuần tháng dung của bài ca dao
chân
Sáu giá chân?
Sang tuần tháng Sáu
giá chân.
c. Lập kế hoạch nghiên cứu
Mục đích lập
kế hoạch
Giúp công việc
nghiên cứu đúng
tiến độ, đạt mục
tiêu.
Nội dung kế
hoạch
Dự kiến các
công việc sẽ làm,
xác lập các mốc
thời gian, dự
kiến những sản
phẩm cần làm.
Hình thức kế
hoạch
Cần rõ ràng, dễ đọc
dễ hiểu, dễ thực
hiện; khuyến khích
sử dụng các biểu
tượng để giúp người
lập dễ hình dung
công việc, có cảm
hứng thực hiện hơn.
Ví dụ: Bảng kế hoạch nghiên cứu: Về một đặc điểm hình thức
của tục ngữ: cách gieo vần
Các hoạt động
Dự kiến kết quả, sản Thời gian Người thực hiện
phẩm
thực hiện hoặc phối hợp
Tìm hiểu về một đặc Các tài liệu được sưu 1 buổi
Cá nhân
điểm hình thức của tục tầm về một đặc điểm
ngữ: cách gieo vần qua hình thức của tục ngữ:
tài liệu (sách báo, cách gieo vần
intemet....)
Tham khảo
chuyên gia
ý
kiến Bản ghi chép ý kiến 1 buổi
chuyên gia về một đặc
điểm hình thức của
tục ngữ: cách gieo
Nhóm
Ví dụ: Bảng kế hoạch nghiên cứu: Về một đặc điểm hình thức
của tục ngữ: cách gieo vần
Các hoạt động
Dự kiến kết quả, sản Thời gian
phẩm
thực hiện
Phân tích, đánh giá Bản ghi chép phân tích, 1 ngày
tài liệu
đánh giá, phân loại tài liệu
Xây dựng hồ sơ tài Danh mục tài liệu tham 1 ngày
liệu nghiên cứu về khảo gồm những công
một đặc điểm hình trình nghiên cứu (bài viết,
thức của tục ngữ: sách....) liên quan đến đặc
cách gieo vần
điểm hình thức của tục
ngữ: cách gieo vần
Người thực hiện
hoặc phối hợp
Nhóm
Nhóm
Đề cương nghiên cứu:
1. Giới thiệu
2. Khái quát về thể loại tục ngữ và đặc
điểm hình thức chung của thể loại tục
ngữ
3. Cách gieo vần của tục ngữ
- Vần sát nhau (vần liền)
- Vần cách: cách một chữ, cách hai chữ,
…
4. Ý nghĩa của cách gieo vần
5. Kết luận
2 THU THẬP THÔNG TIN VỀ ĐỀ TÀI, VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
a. Thu thập thông tin từ các tài liệu
Một số đầu tài liệu dạng sách – báo:
Nguyễn Đổng Chi (2011), Kho
tàng truyện cổ tích Việt Nam, bộ
sách 5 tập, NXB Trẻ, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Đinh Gia Khánh (Chủ
biên, 2009), Văn học dân
gian Việt Nam, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
Nguyễn Xuân Kính, Phan Đăng
Nhật (Đồng Chủ biên, 2001),
Kho tàng ca dao người Việt,
NXB Văn hoá thông tin, Hà Nội.
Bùi Mạnh Nhị (Chủ biên, 2003), Văn
học dân gian - những công trình
nghiên cứu, NXB Giáo dục, Hà Nội.
Đỗ Quang Lưu (2000), Tập nghiên cứu
và bình luận chọn lọc về văn học dân
gian Việt Nam, NXB Hà Nội.
Bùi Mạnh Nhị (2012),
Phân tích tác phẩm văn
học dân gian trong nhà
trường, NXB Giáo dục
Việt Nam, Hà Nội.
Vũ Ngọc Phan (2000),
Tục ngữ Ca dao Dân ca
Việt Nam, NXB Văn
học, Hà Nội.
Tài liệu trên mạng internet:
Tra cứu trên
Google bằng
những từ khoá
chứa các thông tin
liên quan đến đề
tài, vấn đề nghiên
cứu.
Có thể đánh từ khoá cần tìm
bằng cách đặt trong ngoặc
kép để giới hạn phạm vi tìm
kiếm, chẳng hạn: “người anh
hùng trong truyền thuyết”
“dũng sĩ trong cổ tích” “nhân
vật mồ côi trong cổ tích”
hoặc “cánh cò trong ca
dao”... để tìm kiếm thông tin
cho đề tài
Phiếu HT 05: Bảng thu thập thông tin từ các tài liệu:
Tài liệu
Tên
Nguồn
Sách, báo
Một số đường
dẫn,
trang
trong thư viện của
thông tin trên
nhà trường hoặc thư internet
viện ở địa phương
Tác phẩm văn học dân gian có
liên quan đến đề tài lựa chọn
Tài liệu nghiên cứu có liên quan
Bài viết đề cập tới đề tài, vấn đề
nghiên cứu
Một số đường dẫn, trang thông
tin.
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
Phiếu HT số 06: (Dùng để ghi chép các thông tin thu thập được sau khi
đọc tài liệu)
PHIẾU THÔNG TIN
Tác giả (Năm xuất bản), Tên tác phẩm, NXB, nơi xuất bản
Biết (nội dung chính và thông điệp của tác giả):………………………………………...
………………………………………………………………….
Hiểu (các thông tin có liên quan cần cho đề tài nghiên cứu):…………………………...
…………………………………………………………………..
Dùng: (Trích nguyên văn các thông tin quan trọng phục vụ cho dẫn chứng khi viết báo
cáo – số trang)
Ví dụ về Phiếu học tập 06:
PHIẾU THÔNG TIN
Vũ Ngọc Phan (2011), Tục ngữ Ca dao Dân ca Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội
Biết: Lời nói đầu về giá trị của tục ngữ, ca dao, dân ca.
Hiểu: Có ích cho việc lí giải các trường hợp giao thoa về hình thức giữa tục ngữ và ca dao.
Dùng: “Tục ngữ, ca dao và dân ca là ba thể loại khác nhau, mỗi thể loại có tính độc lập của nó, chúng
có liên quan chặt chẽ với nhau, vì trong văn học dân gian, chúng đều là những thể loại vần vè, dễ
khoác với nhau, như chúng ta thấy trong ca dao có tục ngữ, trong dân ca có cả ca dao lẫn tục ngữ và
có những câu nội dung là tục ngữ nhưng hình thức lại là ca dao. Sở dĩ có tình hình như vậy là do trong
sáng tác, nhân dân – cũng như văn nghệ sĩ – vận dụng cả lí trí và tình cảm, vừa biểu lộ nội tâm vừa bày
tỏ nhận định của mình về ngoại cảm” (tr.11).
b. Thu thập thông tin qua tìm hiểu, phỏng vấn chuyên gia
*Tìm hiểu cuộc phỏng
vấn PGS. Chu Xuân
Diên: Văn học dân
gian không có bản
chính thức duy nhất
(1) Bài phỏng vấn có 02 phần:
Quan điểm của
PGS. Chu Xuân
Diên về cuộc
tranh luận quanh
cái kết của truyện
Tấm Cám trong
SGK lớp 10.
Đề xuất của PGS.
Chu Xuân Diên về
cách xử lí các vấn
đề dễ gây tranh
luận kiểu như
truyện Tấm Cám.
(2) Bối cảnh thực hiện và mục đích
của cuộc phỏng vấn: Tháng
11/2011, dư luận xôn xao về việc
SGK Ngữ văn 10 đã thay đổi đoạn
kết trong câu chuyện cổ tích quen
thuộc Tấm Cám. Với nhiều ý kiến
trái chiều xuất hiện trên báo chí,
PV đã thực hiện cuộc phỏng vấn
chuyên gia nhằm mục đích có cái
nhìn rõ ràng, thấu đáo và mang tính
khoa học hơn về vấn đề.
(3) Phóng viên chọn người phỏng vấn là PSG. Chu
Xuân Diên vì PGS. Chu Xuân Diên là người từng
công tác và có vị trí ảnh hưởng trong lĩnh vực
nghiên cứu (nguyên Trưởng bộ môn Văn học dân
gian, Trường ĐH KHXH – Nhân văn). Đồng thời
ông là người có chuyên môn cao (PGS) và có nhiều
kinh nghiệm (nhiều năm nghiên cứu VHDG). Như
vậy PGS. Chu Xuân Diên là người có đủ các yếu tố
cần có của một chuyên gia để trả lời làm rõ các vấn
đề còn nhiều quan điểm tranh cãi.
(4) Nhận xét cách
đặt câu hỏi và bố
trí các câu hỏi
của phóng viên:
Khi đặt câu hỏi, phóng viên dùng các đại từ
phù hợp (ông) để xưng hô nhằm tương tác và
kết nối với người trả lời. Ngôn từ chú ý tính
lịch sự, đúng vị thế của người trả lời.
Việc bố trí câu hỏi được người phóng viên
tính toán kĩ: nội dung vấn đề đang có mẫu
thuẫn được hỏi trước để chuyên gia lí giải
nguyên nhân. Sau đó, đặt câu hỏi để tìm ra
giải pháp cho việc ấy và những việc tương
tự trong tương lai.
Bảng thu thập thông tin từ việc phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia:
Mục đích của cuộc phỏng vấn là gì?
Tìm hiểu:
+ Đặc điểm đối tượng
+ Ý nghĩa của đối tượng
+ Tác động của đối tượng tới đời sống cộng đồng
Đối tượng được phỏng vấn là ai?
Chuyên gia có thể là nghệ nhân dân gian, nhà nghiên cứu văn
học dân gian hay giáo viên có am hiểu về vấn để bạn đang
nghiên cứu
Những câu hỏi nào dự kiến sẽ được + Đặc điểm của của đối tượng là gì?
đặt ra trong cuộc phỏng vấn?
+ Giá trị độc đáo của đối tượng cho đến hôm nay?
+ Sức ảnh hưởng của đối tượng đối với đời sống cộng đồng?
+ Ấn tượng đặc biệt về đối tượng?
Cuộc phỏng vấn được thực hiện theo ……………………….
cách thức nào (gặp trực tiếp, qua điện
thoại, qua email,....)?
PHIẾU HỎI CHUYÊN GIA
Chuyên gia:…………………; nơi làm việc:………
Mục đích:……………………………………………
Cách thức:………………………………………….
Thời gian, địa điểm:………………………………..
Nội dung
Câu hỏi
Câu trả lời
c. Ghi chép trải nghiệm thực tế
*Tìm hiểu ngữ liệu SGK: Trích phiếu ghi chép trải
nghiệm buổi nghe kể “Chuyện bốn anh tài và Hoàng tử
Pras Thôn” của người Khmer
CÂU 1
Bản ghi chép ghi lại loại
nội dung truyện kể dân
gian theo cách thức trải
nghiệm thực tiễn. Bên
cạnh nội dung kể còn có
miêu tả hoàn cảnh xảy ra
việc kể chuyện, thái độ của
người nghe kể và suy nghĩ
của người ghi chép.
Việc ghi chép ấy giúp cho việc
nghiên cứu trở nên đa dạng, đúng
với bản chất của VHDG (tồn tại
trong môi trường cụ thể, trực tiếp).
Ghi lại cảm nhận tức thời của sự việc
đang diễn ra giúp cho phần phân
tích, lí giải của HS có chiều sâu và
mang đậm cảm xúc thẩm mĩ.
CÂU 2
Cột Diễn biến của hoạt
động kể - nghe kể: ghi lại
những hành động, cảm
xúc, thái độ, lời nói trao
đổi của người kể và
người nghe kể. Những
yếu tố này có sự tác động
hoặc góp phần lí giải nội
dung câu chuyện.
Cột VB qua lời kể:
sản phẩm thể hiện nội
dung của câu chuyện
được kể. Đây là phần
VB thường dùng để
in và lưu trữ.
Ô Theo dõi, cảm nhận: ghi
lại sự lí giải cá nhân người
ghi chép về một chi tiết
nào đó trong quá trình
tương tác giữa người kể và
người nghe. Ngoài ra,
những cảm xúc, nhận định
ngay lúc sự việc đang diễn
ra cũng là những điều được
ghi nhận giúp cho quá trình
lí giải sau này được sâu sắc
hơn.
 







Các ý kiến mới nhất