Bài 26. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bình
Ngày gửi: 07h:31' 17-12-2008
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 184
Nguồn:
Người gửi: Trần Bình
Ngày gửi: 07h:31' 17-12-2008
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích:
0 người
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững
* không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao
* mà quan trọng hơn là phải có cơ cấu hợp lý giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ.
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển đổi theo hướng :
* tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng)
* giảm tỉ trọng của khu vực I (nông-lâm-ngư nghiệp),
* tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) tuy chưa ổn định nhưng so với trước thời kỳ Đổi mới là chuyển biến tích cực.
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Quan sát hình 20.1 phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo các khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 – 2005.
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Xu hướng chuyển dịch như trên nhìn chung là phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nước ta hiện nay.
Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Trong nội bộ từng ngành, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng thể hiện khá rõ.
Ở khu vực I, xu hướng là
* giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp,
* tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
Năm 1990, tỉ trọng ngành nông nghiệp là 83,4%, đến năm 2005 chỉ còn 71,5%.
Cũng những năm đó, tỉ trọng ngành thủy sản tăng từ 8,7% lên 24,8%.
Nếu xét riêng nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) thì tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, còn tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng.
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Bảng 20.1.Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (%)
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Ở khu vực II, công nghiệp đang có xu hướng chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
* Ngành công nghiệp chế biến tăng tỉ trọng,
* trong khi đó công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm.
Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng
* tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả,
* giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Khu vực III đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị.
Nhiều loại hàng dịch vụ mới ra đời như viên thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ … đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế đất nước.
2-Về cơ cấu thành phần kinh tế.
Bảng 20.2.Cơ cấu GDP chia theo thành phần kinh tế (giá thực tế) (Đơn vị : %)
Phân tích bảng 20.2, để thấy chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế. Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì ?
2-Về cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có những chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ Đổi mới.
* Kinh tế nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lý.
* Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng.
* Đặc biệt từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của khu vực kinh tế này trong giai đoạn mới của đất nước.
3-Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập với thế giới đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước.
* Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, với giá trị sản xuất công nghiệp chiếm tới 56% cả nước (năm 2005).
* Trong khi đó Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm; giá trị sản xuất nông – lâm nghiệp và thủy sản chiếm 40,7% cả nước.
3-Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Ở nước ta hình thành
* các vùng động lực phát triển kinh tế,
* vùng chuyên canh
* và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
Trên phạm vi cả nước đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm :
* Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc,
* Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
* và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững
* không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao
* mà quan trọng hơn là phải có cơ cấu hợp lý giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ.
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển đổi theo hướng :
* tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng)
* giảm tỉ trọng của khu vực I (nông-lâm-ngư nghiệp),
* tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) tuy chưa ổn định nhưng so với trước thời kỳ Đổi mới là chuyển biến tích cực.
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Quan sát hình 20.1 phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo các khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 – 2005.
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Xu hướng chuyển dịch như trên nhìn chung là phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nước ta hiện nay.
Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Trong nội bộ từng ngành, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng thể hiện khá rõ.
Ở khu vực I, xu hướng là
* giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp,
* tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
Năm 1990, tỉ trọng ngành nông nghiệp là 83,4%, đến năm 2005 chỉ còn 71,5%.
Cũng những năm đó, tỉ trọng ngành thủy sản tăng từ 8,7% lên 24,8%.
Nếu xét riêng nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) thì tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, còn tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng.
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Bảng 20.1.Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (%)
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Ở khu vực II, công nghiệp đang có xu hướng chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
* Ngành công nghiệp chế biến tăng tỉ trọng,
* trong khi đó công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm.
Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng
* tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả,
* giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Khu vực III đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị.
Nhiều loại hàng dịch vụ mới ra đời như viên thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ … đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế đất nước.
2-Về cơ cấu thành phần kinh tế.
Bảng 20.2.Cơ cấu GDP chia theo thành phần kinh tế (giá thực tế) (Đơn vị : %)
Phân tích bảng 20.2, để thấy chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế. Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì ?
2-Về cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có những chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ Đổi mới.
* Kinh tế nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lý.
* Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng.
* Đặc biệt từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của khu vực kinh tế này trong giai đoạn mới của đất nước.
3-Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập với thế giới đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước.
* Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, với giá trị sản xuất công nghiệp chiếm tới 56% cả nước (năm 2005).
* Trong khi đó Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm; giá trị sản xuất nông – lâm nghiệp và thủy sản chiếm 40,7% cả nước.
3-Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Ở nước ta hình thành
* các vùng động lực phát triển kinh tế,
* vùng chuyên canh
* và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
Trên phạm vi cả nước đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm :
* Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc,
* Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
* và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
 







Các ý kiến mới nhất