Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Công và công suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Nga
Ngày gửi: 21h:57' 03-04-2022
Dung lượng: 720.6 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Nga
Ngày gửi: 21h:57' 03-04-2022
Dung lượng: 720.6 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Trong trường hợp nào sau đây ta nói : “Có công cơ học” ?:
Một người mất công nâng hòn đá mà không được.
Ngày công của một lái xe là 500 ngàn đồng
Con ngựa đang kéo xe thực hiện công
Công thành danh toại
Một lực sinh công khi nào ?
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I – CÔNG :
1/ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG :
Bài 24 :
a) Một lực sinh công khi nó tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực chuyển dời.
M
I – CÔNG :
2/. ĐỊNH NGHĨA CÔNG TỔNG QUÁT :
F
M
N
Vậy : A = F.s.cosα
α
I – CÔNG :
2/. ĐỊNH NGHĨA CÔNG TỔNG QUÁT:
A = F.s.cosα
F2
F1
F
s
M
N
( s = MN )
a). Khi α < 900 (góc nhọn)
b). Khi α = 900
c). Khi α > 900 (góc tù)
s
F
0 ≤ α < 90o
α = 90o
90o< α ≤ 180o
s
s
3. Biện luận
A = F.s.cosα
Hãy xác định dấu của công trong các trường hợp sau:
→ cos α > 0
=> A > 0 (Công phát động)
=> A = 0 (Lực không sinh công)
→ cos α = 0
→ cos α < 0
=> A < 0( Công cản)
4/ ĐƠN VỊ: Jun (J)
James Prescott Joule (1818 - 1889)
Nhà bác học người Anh
Các công thức tính công :
A = F.s và A = F.s.cosα
chỉ đúng khi điểm đặt của lực chuyển dời thẳng và lực không đổi trong quá trình chuyển dời.
5/ CHÚ Ý :
BÀI CỦ
1. Lực F không đổi tác dụng lên một vật làm vật chuyển dời đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực tác dụng một góc được tính bằng công thức nào ?
A = F.s.cos
2. Công cơ học là một đại lượng :
Vô hướng có thể nhận giá trị âm ,dương ,hoặc bằng 0
3. Đơn vị của công là:
kWh = 3600 000 J
J ;
kJ = 1000 J;
Cal
= 0,24J
4.Trong trường hợp nào công của lực tác dụng bằng 0 ?
=> Lực tác dụng vuông góc với phương chuyển động của vật
5. Khi vật chuyển động theo quĩ đạo khép kín tổng đại số công thực hiện có giá trị bằng ?
0
THÙNG
CHỨA
THÙNG
GIẾNG NƯỚC
SO SÁNH SỰ THỰC HIỆN CÔNG
NẾU
DÙNG TAY
NẾU
DÙNG MÁY
Thiết bị nào thực hiện công nhanh hơn ?
II – CÔNG SUẤT :
1. KHÁI NIỆM VỀ CÔNG SUẤT: (Hay Tốc độ sinh công)
Định nghĩa : Công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của vật, được đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian . Kí hiệu : P
2. ĐƠN VỊ CÔNG SUẤT: là J/s gọi là Oát (Watt) kí hiệu W
Ví dụ :
So sánh công suất của các máy sau: g = 10m/s2
a) Cần cẩu M1 nâng được 800 kg lên cao 5 m trong 30 s.
b) Cần cẩu M2 nâng được 1000 kg lên cao 6 m trong 60 s.
Ở Pháp : 1 CV = 736 W
Ở Anh : 1 HP = 746 W
Jame Watt (1736 - 1819)
Nhà bác học người Anh
Khái niệm công suất cũng được mở rộng cho các nguồn phát năng lượng không phải dưới dạng sinh công co học. Ví dụ như: lò nung, nhà máy phát điện, đài phát sóng . . . .
30 – 100 W
500 – 700 W
15 – 70 kW
50 – 300 kW
1000 – 5000 kW
1920 MW
VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ
CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH
Ngoài công suất trong cơ học, còn có nhiều loại công suất khác nhau, các con số này thường được ghi trên các vật dụng
CHÚ Ý
Công tơ điện không phải dùng để đo công suất mà để đo công của dòng điện, 1 số của công tơ điện là 1kW.h
1 kW.h = 1000 (W).3600(s) = 3.600.000 J
Với công suất nhất định, muốn tăng lực thì phải giảm vận tốc, cấu tạo của hộp số giúp điều chỉnh lực tác dụng của động cơ.
Cấu tạo của líp xe đạp cũng có tác dụng tương tự như hộp số
Bài 1: Một người kéo một thùng nước 4 kg lên độ cao 8 m trong 6 s. Tính công và công suất. (g = 9,8 m/s2)
Bài 2: Một cần cẩu công suất 8400 W nâng một ô tô 1,2 tấn lên độ cao 4,8 m. Tính công và thời gian thực hiện công. (g = 9,8 m/s2)
Bài 3: Một ô tô công suất 3200 W đang chạy tốc độ 54 km/h. Tính lực và công của lực trên quãng đường 120 m.
Bài 4: Một ô tô đang chạy tốc độ 45 km/h với lực phát động 450 N. Tính công của lực tác động trên quãng đường 150 m và công suất của hợp lực đó.
Một người mất công nâng hòn đá mà không được.
Ngày công của một lái xe là 500 ngàn đồng
Con ngựa đang kéo xe thực hiện công
Công thành danh toại
Một lực sinh công khi nào ?
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I – CÔNG :
1/ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG :
Bài 24 :
a) Một lực sinh công khi nó tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực chuyển dời.
M
I – CÔNG :
2/. ĐỊNH NGHĨA CÔNG TỔNG QUÁT :
F
M
N
Vậy : A = F.s.cosα
α
I – CÔNG :
2/. ĐỊNH NGHĨA CÔNG TỔNG QUÁT:
A = F.s.cosα
F2
F1
F
s
M
N
( s = MN )
a). Khi α < 900 (góc nhọn)
b). Khi α = 900
c). Khi α > 900 (góc tù)
s
F
0 ≤ α < 90o
α = 90o
90o< α ≤ 180o
s
s
3. Biện luận
A = F.s.cosα
Hãy xác định dấu của công trong các trường hợp sau:
→ cos α > 0
=> A > 0 (Công phát động)
=> A = 0 (Lực không sinh công)
→ cos α = 0
→ cos α < 0
=> A < 0( Công cản)
4/ ĐƠN VỊ: Jun (J)
James Prescott Joule (1818 - 1889)
Nhà bác học người Anh
Các công thức tính công :
A = F.s và A = F.s.cosα
chỉ đúng khi điểm đặt của lực chuyển dời thẳng và lực không đổi trong quá trình chuyển dời.
5/ CHÚ Ý :
BÀI CỦ
1. Lực F không đổi tác dụng lên một vật làm vật chuyển dời đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực tác dụng một góc được tính bằng công thức nào ?
A = F.s.cos
2. Công cơ học là một đại lượng :
Vô hướng có thể nhận giá trị âm ,dương ,hoặc bằng 0
3. Đơn vị của công là:
kWh = 3600 000 J
J ;
kJ = 1000 J;
Cal
= 0,24J
4.Trong trường hợp nào công của lực tác dụng bằng 0 ?
=> Lực tác dụng vuông góc với phương chuyển động của vật
5. Khi vật chuyển động theo quĩ đạo khép kín tổng đại số công thực hiện có giá trị bằng ?
0
THÙNG
CHỨA
THÙNG
GIẾNG NƯỚC
SO SÁNH SỰ THỰC HIỆN CÔNG
NẾU
DÙNG TAY
NẾU
DÙNG MÁY
Thiết bị nào thực hiện công nhanh hơn ?
II – CÔNG SUẤT :
1. KHÁI NIỆM VỀ CÔNG SUẤT: (Hay Tốc độ sinh công)
Định nghĩa : Công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của vật, được đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian . Kí hiệu : P
2. ĐƠN VỊ CÔNG SUẤT: là J/s gọi là Oát (Watt) kí hiệu W
Ví dụ :
So sánh công suất của các máy sau: g = 10m/s2
a) Cần cẩu M1 nâng được 800 kg lên cao 5 m trong 30 s.
b) Cần cẩu M2 nâng được 1000 kg lên cao 6 m trong 60 s.
Ở Pháp : 1 CV = 736 W
Ở Anh : 1 HP = 746 W
Jame Watt (1736 - 1819)
Nhà bác học người Anh
Khái niệm công suất cũng được mở rộng cho các nguồn phát năng lượng không phải dưới dạng sinh công co học. Ví dụ như: lò nung, nhà máy phát điện, đài phát sóng . . . .
30 – 100 W
500 – 700 W
15 – 70 kW
50 – 300 kW
1000 – 5000 kW
1920 MW
VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ
CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH
Ngoài công suất trong cơ học, còn có nhiều loại công suất khác nhau, các con số này thường được ghi trên các vật dụng
CHÚ Ý
Công tơ điện không phải dùng để đo công suất mà để đo công của dòng điện, 1 số của công tơ điện là 1kW.h
1 kW.h = 1000 (W).3600(s) = 3.600.000 J
Với công suất nhất định, muốn tăng lực thì phải giảm vận tốc, cấu tạo của hộp số giúp điều chỉnh lực tác dụng của động cơ.
Cấu tạo của líp xe đạp cũng có tác dụng tương tự như hộp số
Bài 1: Một người kéo một thùng nước 4 kg lên độ cao 8 m trong 6 s. Tính công và công suất. (g = 9,8 m/s2)
Bài 2: Một cần cẩu công suất 8400 W nâng một ô tô 1,2 tấn lên độ cao 4,8 m. Tính công và thời gian thực hiện công. (g = 9,8 m/s2)
Bài 3: Một ô tô công suất 3200 W đang chạy tốc độ 54 km/h. Tính lực và công của lực trên quãng đường 120 m.
Bài 4: Một ô tô đang chạy tốc độ 45 km/h với lực phát động 450 N. Tính công của lực tác động trên quãng đường 150 m và công suất của hợp lực đó.
 









Các ý kiến mới nhất